Luận văn tốt nghiệp
mục lục
Trang
1
2
3
4
5
6
7
mở đầu
Lí do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu ..
Nội dung nghiên cứu ..
Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Giả thiết khoa học..
Phơng pháp nghiên cứu
Cấu trúc của luận văn.
1
1
2
2
2
3
3
Nội dung
Chơng I: Cơ sở của việc sử dụng MVT làm PTDH
Thực trạng dạy học phần Các định luật bảo toàn Trong chơng
trình vật lý 10 THPT ..
Những ý tởng s phạm của việc thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy
học phần "Các định luật bảo toàn" .
Xây dựng tiến trình giảng dạy phần "Các định luật bảo toàn"...
Kết luận chơng II..
19
19
23
34
37
41
Chơng 3: sử dụng Bài giảng điện tử hỗ trợ dạy học
phần "các định luật bảo toàn" trong chơng trình
vật lý 10
3.1
3.2
3.3
Các bài giảng điện tử..
Sử dụng bài giảng điện tử hỗ trợ dạy và học..
Kết luận chơng III
Kết luận chung ...
Tài liệu tham khảo...
Thái Thị Hà Phơng
=3
Luận văn tốt nghiệp
các
chữ viết tắt trong luận văn
BGĐT
Bài giảng điện tử
CNTT
Công nghệ thông tin
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
MVT
Máy vi tính
PPDH
hình thành các nhóm nghiên cứu về việc sử dụng máy vi tính làm PTDH, xây dựng
các phần mềm ứng dụng bớc đầu đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học.
áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình dạy học là cách
tốt nhất để giáo viên và học sinh làm quen với nền giáo dục điện tử góp phần đổi
mới nội dung và phơng pháp dạy học.
Thái Thị Hà Phơng
=4
Luận văn tốt nghiệp
ở nớc ta hiện nay việc dạy học đang còn mang nặng tính chất thông báo,
tái hiện, tình trạng dạy chay, học chay còn rất phổ biến ở các trờng phổ thông vì
vậy học sinh thờng tiếp thu kiến thức một cách thụ động và không phát huy đợc
tính tích cực trong học tập của các em.
Với những đặc thù riêng của môn vật lý thì đổi mới phơng pháp dạy học
bằng cách áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật đặc biệt là những thành
tựu của CNTT làm PTDH hiện đại là điều cấp thiết.
Từ nhận thức vấn đề nh trên chúng tôi hớng tới và tiến hành nghiên cứu thử
nghiệm đề tài Xây dựng bài giảng điện tử về phần Các định luật bảo toàn ở
vật lý lớp 10 trung học phổ thông.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu bổ sung và góp phần xây dựng cơ sở lý luận của việc sử dụng
máy vi tính trong dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng.
- Đi sâu tìm hiểu về các chức năng PTDH của máy vi tính trong dạy học vật
lý, về phần mềm dạy học, về sử dụng các phần mềm hiện đại, dễ sử dụng để thiết
kế bài giảng điện tử phù hợp với khả năng tin học của giáo viên và học sinh.
- Đi sâu nghiên cứu cụ thể nội dung, vị trí và vai trò của phần các định
5. Giả thuyết khoa học:
Có thể kích thích hứng thú học tập, tích cực hoá hoạt động nhận thức của
học sinh nếu thiết kế đợc các bài giảng điện tử hỗ trợ quá trình dạy học vật lý đáp
ứng đợc các yêu cầu về mặt s phạm và kỹ thuật; đồng thời khi sử dụng máy vi tính
làm PTDH sẽ góp phần hiện đại hoá và nâng cao chất lợng dạy học các định luật
bảo toàn và dạy học vật lý ở chơng trình THPT.
* Những đóng góp của đề tài:
- Góp phần nhỏ làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc sử dụng máy vi tính và
các PTDH hiện đại trong quá tình dạy học vật lý ở trờng THPT.
- Tìm hiểu một số hớng ứng dụng các phần mềm của máy vi tính, xây dựng
các bài giảng điện tử hỗ trợ cho quá trình dạy học.
- Cho học sinh làm quen, tiếp xúc với máy vi tính với các chức năng tiện ích
của nó .
- Xây dựng đợc một số bài giảng điện tử hỗ trợ cho quá trình dạy học với
đầy đủ các nội dung: Giảng bài mới, ôn tập, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh,
6. Phơng pháp nghiên cứu.
6.1. Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và nhà nớc về đổi mới phơng pháp dạy
học .
- Nghiên cứu lý luận về những vấn đề lý thuyết của việc sử dụng các phơng
tiện trực quan trong dạy học vật lý.
- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, lí luận dạy học và phơng pháp dạy học vật lý cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học và nâng cao
hiệu quả của hoạt động học tập của học sinh.
- Nghiên cứu các tài liệu về PTDH vật lý, các tài liệu, văn bản về việc sử
dụng máy vi tính trong dạy học và các phần mềm hỗ trợ dùng để thiết kế bài giảng
điện tử.
- Nghiên cứu sách giáo khoa vật lý lớp 10 và các tài liệu tham khảo.
6.2. Phơng pháp thực nghiệm.
=7
Luận văn tốt nghiệp
B. Nội dung
Chơng I:
Cơ sở của việc sử dụng máy vi tính làm PTDH
1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng máy vi tính làm PTDH.
1.1.1 Cơ sở tâm lý học:
Ngày nay, vì sự phát triển của CNTT đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong
đời sống kinh tế xã hội. Nó đã thâm nhập và mọi lĩnh vực của cuộc sống. Trong
Giáo dục, sự thâm nhập của CNTT đã tạo ra những cách thức tổ chức dạy học,
những PTDH, những phơng pháp dạy học mới tạo điều kiện thực hiện thành công
chủ trơng đổi mới phơng pháp dạy học.
Việc sử dụng máy vi tính làm phơng tiện dạy học hiện đại dựa trên những
cơ sở tâm lý học sau đây:
Thứ nhất, máy vi tính giúp tạo động cơ học tập tích cực và phát triển t duy
đối với học sinh. Máy vi tính với vai trò là một phơng tiện dạy học đa chức năng
với những hình ảnh sinh động đợc phối hợp nhuần nhuyễn với âm thanh, màu sắc,
văn bản ,đồ hoạ .. tác động tích cực vào giác quan của học sinh làm nâng cao tính
trực quan trong giờ học, tạo cơ sở cho việc phát triển năng lực t duy nh phân tích,
tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tợng hoá của học sinh, góp phần rèn
luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh, kích thích hứng thú học tập ở học sinh, hình
thành sự tò mò khám phá trí thức mới, tạo nên những tình huống học tập tích cực,
làm xuất hiện nhu cầu tiếp thu tri thức của học sinh. Việc hình thành đợc ở học
sinh một động cơ học tập tích cực sẽ hớng học sinh và mục đích của bài giảng, vì
vậy hoạt động của học sinh sẽ phù hợp với thiết kế của bài giảng mang lại hiệu
quả cao cho tiến trình dạy và học. Học tập với máy vi tính thì học sinh sẽ phải huy
sự phát triển, dẫn dắt sự phát triển của học sinh.
Thứ t, dạy học với máy vi tính góp phần phát triển các thao tác t duy của
học sinh.
Theo quan điểm của V-gôt-xki thì trong quá trình phát triển tâm lí con
ngời hoàn thiện công việc trí tuệ của mình chủ yếu bằng cách phát triển các phơng
tiện hỗ trợ, phơng tiện kỹ thuật. Đối với các thao tác tâm lí thì các phơng tiện giữ
vai trò nh vai trò của công cụ kỹ thuật trong quá trình lao động. Cũng theo V-gôtxki, sử dụng phơng tiện chẳng qua là sử dụng các đối tợng nào đó làm phơng thức,
phơng tiện nắm hành vi của bản thân mình. Theo Lôgic nh vậy, sự phát triển, hiện
đại hoá của phơng tiện dạy học sẽ góp phần phát triển, hoàn thiện các hành vi của
học sinh, do đó góp phần phát triển các thao tác t duy, năng lực t duy của ngời
học.
Thứ năm, học tập với máy tính sẽ góp phần phát triển khả năng lĩnh hội và
ghi nhớ kiến thức một cách chắc chắn.
Trong dạy học tính trực quan không chỉ đóng vai trò minh hoạ cho bài
giảng của giáo viên mà còn làm cho học sinh quen với đặc tính bên ngoài và bên
trong sự vật, đảm bảo cho học sinh nhận biết sâu sắc các vấn đề đó và tiếp thu
kiến thức dễ dàng hơn.Tính trực quan trong hoạt động dạy học thờng thể hiện qua
các PTDH.
Thái Thị Hà Phơng
=9
Luận văn tốt nghiệp
PTDH làm cho học sinh phát huy tất cả các giác quan trọng quá trình lĩnh
hội kiến thức, cụ thể:
Quá trình tiếp thu kiến thức khi học đạt đợc:
1% qua nếm; 1.5% qua sờ; 3.5% qua ngửi; 11% qua nghe; 83% qua nhìn
Tỷ lệ kiến thức nhớ đợc sau khi học:
=10
Luận văn tốt nghiệp
- Máy vi tính làm tăng tính trực quan trong dạy học, tăng hứng thú học tập
và tạo sự chú ý học tập của học sinh ở mức độ cao nhờ các chơng trình mô phỏng
và minh hoạ.
- Máy vi tính có khả năng lặp lại vô hạn lần một vấn đề, giúp cho học sinh
có điều kiện học kỹ, hiểu sâu kiến thức, máy vi tính có lòng kiên nhẫn vô hạn,
điều này rất khó đối với ngời giáo viên.
- Giao tiếp ngời - tính trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo sự
điều khiển của giáo viên và học sinh.
- Điều khiển đợc quá trình học nhờ khả năng chơng trình hoá không chỉ nội
dung tri thức mà cả những con đờng nắm vững tri thức- hoạt động trí tuệ của học
sinh.
- Tự động hoá hoạt động dạy học của giáo viên ở mức độ cao
- Dạy học với máy vi tính không bị hạn chế, gò bó theo thời gian biểu, có
thể tổ chức dạy học ở tình huống không lớp. Ngoài ra còn có khả năng giảm
thời gian lên lớp của giáo viên vì không mất thời gian vào việc biểu diễn thông tin
- Có thể cá thể hoá học tập của học sinh ở mức độ cao. Học sinh có thể học
tập với nhịp độ thích hợp với khả năng của bản thân, đặc điểm tâm lí và điều kiện
học tập của từng cá nhân, tạo cơ hội để khôi phục lại hình thức học tập một - một
để bị hạn chế trong dạy học truyền thống.
- Máy vi tính đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan và
chính xác do đó giúp học sinh đánh giá đúng khả năng học tập của mình và xây
cho các em tính trung thực. Kết quả học tập của học sinh đợc lu lại trong tệp số
liệu giúp giáo viên đánh giá nhận xét quá trình học tập của mỗi học sinh một cách
nhanh chóng và chính xác
- Rèn luyện tính độc lập tự chủ và sáng tạo của ngời học sinh. Học sinh phải
Lý luận dạy học nói chung và lý luận dạy học vật lý nói riêng có các chức
năng sau:
- Củng cố trình độ xuất phát về tri thức và kỹ năng cho học sinh
- Xây dựng tri thức và kỹ năng mới
- Ôn tập, củng cố và khắc sâu kiến thức, kỹ năng kỹ xảo
- Tổng kết và hệ thống hoá tri thức một cách Logic
- Kiểm tra, đánh giá trình độ tri thức và kỹ năng của học sinh
Các chức năng này đợc thực hiện đan xen phối hợp với nhau trong quá trình dạy
học. Thực tiễn đã chứng tỏ rằng với vai trò là PTDH hiện đại máy vi tính có thể sử
dụng hiệu quả các chức năng của lý luận dạy học.
+ Đối với chức năng: Củng cố trình độ xuất phát về tri thức và kỹ năng cho
học sinh.
Có thể sử dụng máy vi tính để tóm tắt kiến thức đã truyền thụ, đa ra các hiện tợng, câu hỏi có nội dung thực tế cho học sinh giải thích. Cũng có thể đa ra các
hình ảnh để mô phỏng một quá trình, hiện tợng mới dẫn dắt học sinh vào bài giảng
một cách nhẹ nhàng nhng lại thu hút đợc sự tập trung của học sinh. Cần chú ý khi
sử dụng máy vi tính vào mục đích này: phải giải thích rõ ràng, ngắn gọn sát với
nội dung bài học, phục vụ cho việc nắm tri thức kỹ năng mới.
+ Đối với chức năng: Xây dựng tri thức và kỹ năng mới
Thái Thị Hà Phơng
=12
Luận văn tốt nghiệp
ở chức năng này máy vi tính có khả năng thực hiện hiệu rất quả. Việc sử dụng
các phần mềm mô phỏng, minh hoạ các hiện tợng, quá trình vật lí, thí nghiệm với
máy vi tính vừa là nguồn cung cấp tri thức vừa là phơng tiện để xây dựng tri thức
mới. Việc sử dụng phối hợp các hình ảnh tĩnh, hình ảnh động giúp học sinh hình
thành những biểu tợng ban đầu trong trí nhớ và những quan niệm ban đầu về
Thái Thị Hà Phơng
=13
Luận văn tốt nghiệp
mình. Học với máy vi tính sẽ giáo dục cho các em lòng say mê khoa học, hiểu đợc
khả năng sáng tạo vô tận của con ngời , hình thành ở các em niềm tin vào khả
năng lao động ý nghĩa tốt đẹp của lao động sáng tạo. Đây là những nét nhân cách
đẹp đẽ mà nền giáo dục chân chính luôn phấn đấu đạt đựơc.
1.1.2.3. Máy vi tính trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học vật lý
Theo quan điểm chung nhất thì dạy học vật lý có nhiệm vụ cơ bản là truyền
thụ cho học sinh hệ thống tri thức vật lý làm phát triển năng lực t duy sáng tạo,
giáo dục nhân cách, đạo đức và góp phần thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp và
hớng nghiệp cho học sinh. Các nhiệm vụ dạy học vật lý đợc thực hiện hài hoà, liên
tục trong quá trình dạy học.
Có quan điểm cho rằng, sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lý làm giảm
đi khả năng thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình dạy học vật lý. Song thực tế đã
cho thấy rằng quan điểm đóp không đầy đủ và thiếu chính xác. Khi sử dụng máy
vi tính, học sinh đợc hình thành những kỹ năng thực hành cần có trong thời đại
của công nghệ thông tin. Qua đó học sinh có điều kiện tiếp cận với nền công nghệ
mới. Nói cách khác, việc sử dụng máy vi tính làm PTDH không là giảm khả năng
thực hiện các nhiệm vụ trong dạy học vật lý.
Bên cạnh đó thêm một quan điểm nữa đã quá cờng điệu vai trò của máy vi
tính, coi máy vi tính là máy dạy học có thể thay thế hoàn toàn vai trò của giáo
viên đó là: khi sử dụng máy vi tính làm PTDH có thể thực hiện hiệu quả của
nhiệm vụ dạy học vật lý mà không cần sự hớng dẫn trực tiếp của giáo viên. Quả
là quan diểm này đã quá cờng điệu vai trò của máy vi tính, làm sao có thể sử dụng
máy vi tính thay thế hoàn toàn vai trò của ngời giáo viên đợc, điều này phải khẳng
thành tựu của khoa học- kỹ thuật, cuối cùng cũng đi vào giáo dục và đặt ra cho
giáo dục nhiệm vụ mới. Sự phát triển của khoa học, công nghệ tác động đến cải
tiến, hiện đại hoá các PTDH với các mức độ khác nhau . Ví dụ nh các máy phát
sóng điện từ, kỹ thuật phát thanh, truyền hình đã nhanh chóng trở thành các PTDH
trong hầu hết các nhà trờng ở mọi quốc gia. Các thành tựu của công nghệ thông
tin cũng không nằm ngoài quy luật ấy . Sử dụng phơng tiện kỹ thuật vào hoạt động
dạy học là đặc trng của nhà trờng hiện đại. Màn hình máy vi tính là một dạng mới
của tấm bảng đen thuyền thống trong nhà trờng. Sử dụng có hiệu quả máy vi tính
trong dạy học sẽ là bớc hiện đại hoá thiết bị dạy học. Tại các nớc phát triển đã
xuất hiện các sách giáo khoa điện tử ghi trên đĩa CD-ROM kèm theo với các sách
giáo khoa truyền thống. Các sách điện tử có nhiều u điểm : khả năng lu trữ thông
tin lớn, thiết bị công nghệ thông tin cho phép tìm kiếm thông tin nhanh và chính
xác, Các phần mềm dạy học bộ môn đã đợc chú trọng phát triển trong quá trình
dạy học nói chung và dạy học vật lý nói riêng.
Thực tiễn ở các nớc phát triển cho thấy rằng học sinh có thể tiếp thu các
thành tựu công nghệ thông tin ở các mức độ khác nhau từ tuổi mẫu giáo, mầm non
cho đến tuổi trởng thành. Việc học tập với máy vi tính ở nhiều mức độ khác nhau
đều góp phần tạo điều kiện tốt cho học sinh làm quen với phong cách lao động
trong một xã hội tự động hoá.
ở Việt Nam, những thành công của sự nghiệp đổi mới trong hơn một thập
niên qua đã tạo tiền đề cho việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin
vào nhà trờng. Môn tin học đã đợc đa vào giảng dạy trong nhà trờng dới nhiều
mức độ khác nhau, các trờng đã đợc trang bị máy vi tính, thiết bị chiếu khuyếch
Thái Thị Hà Phơng
=15
Luận văn tốt nghiệp
Nhờ khả năng đồ hoạ phong phú, khả năng xử lý các kiểu dữ liệu khác nhau
với đa phơng tiện, có thể xây dựng các phim dạy học trên máy vi tính biểu diễn
trực quan các hiện tợng, quá trình dới dạng các hình ảnh chuyển động . Các phim
trên máy vi tính nhằm : tăng cờng khả năng trực quan hoá của máy vi tính, biểu
Thái Thị Hà Phơng
=16
Luận văn tốt nghiệp
diễn hoá trục thời gian bằng các chuyển động và trực quan hoá các chuyển động
bằng các mô hình chuyển động
1.2.2. Lu trữ, truyền dẫn và xử lý thông tin
Máy vi tính có khả năng lu trữ nội dung thông tin đa dạng dới nhiều hình thức
khác nhau. Khi biết nối máy vi tính vào hệ thống mạng, đặc biệt là mạng Internet
thì khả năng tìm kiếm , lu trữ thông tin trên máy vi tính càng đợc phát huy mạnh
mẽ
Máy vi tính có khả năng xử lý thông tin một cách chính xác và nhanh chóng
tuỳ vào mục đích sử dụng của mỗi cá nhân có thể lựa chọn nội dung, sắp xếp,
phân loại một cách hợp lý. So với các PTDH khác máy vi tính có thể tạo ra đợc
môi trờng tơng tác mạnh mẽ hơn và linh hoạt hơn.
Chức năng truyền dẫn thông tin của máy vi tính đợc sử dụng nhiều để thực
hiện tơng tác giữa giáo viên và học sinh. Trong hình thức đào tạo từ xa, các bài
học bài tập, bài kiểm tra đợc truyền đi trong hệ thống mạng máy tính. Thông qua
máy tính giáo viên, học sinh cùng có thể truy cập đợc thông tin cần thiết phục vụ
cho mục đích của mình từ đó cải tiến phơng pháp học tập.
1.2.3. Hỗ trợ học sinh ôn tập
Ôn tập là khâu quan trọng trong quá trình dạy học sau khi học sinh đã đợc
học xong kiến thức mới. Ôn tập giúp học sinh khắc sâu kiến thức, hình thành các
1.3 . Các hình thức sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lý
Với t cách là một PTDH hiện đại máy vi tính có thể đợc sử dụng dới các
hình thức sau đây:
Thứ nhất, giáo viên sử dụng máy vi tính làm phơng tiện giảng dạy, truyền
thụ kiến thức. Giáo viên sử dụng máy vi tính để thực hiện các chức năng hội
thoại , mô phỏng minh hoạ đã đợc thiết kế còn học sinh quan sát những diễn
biến trên màn hình để thu nhận thông tin và tham gia vào quá trình xử lý thông
tin. Máy vi tính có thể đa ra các chỉ dẫn, thông báo một số kiến thức hỗ trợ để
giúp học sinh chủ động, tích cực trong việc tìm tòi tri thức mới dới sự hớng dẫn
của giáo viên. Quá trình này đòi hỏi học sinh phải thực hiện các hoạt động t duy
để cùng tham gia xây dựng tri thức. Máy vi tính có thể đóng vai trò ngời giáo viên
ở một số khâu dạy học. Chẳng hạn máy vi tính có thể lần lợt đa ra các hình ảnh
minh hoạ hoặc nêu các bài tập để học sinh giải quyết xử lý kết qủa và quyết định
hoạt động tiếp theo của quá trình giảng dạy. Tuy nhiên xét về toàn bộ quá trình thì
máy vi tính cũng chỉ là công cụ của ngời giáo viên chứ không thể thay thế toàn bộ
vai trò của ngơì giáo viên trong quá trình dạy học nói chung và dạy học vật lý nói
riêng.
Thứ hai, dới sự hớng dẫn của giáo viên, học sinh có thể sử dụng máy vi
tính. Trong trờng hợp này đòi hỏi học sinh phải có những kỹ năng nhất định trong
việc sử dụng máy vi tính. Giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ cụ thể , hớng dẫn
theo dõi và điều chỉnh quá trình học tập của học sinh một cách phù hợp . Học sinh
phát huy tính độc lập, sáng tạo để tìm cách hoàn thiện nhiệm vụ đợc giao.
Thứ ba, học sinh độc lập sử dụng máy vi tính. Hình thức này thờng đợc sử
dụng khi học sinh đã có khả năng vận hành một cách thành thạo máy vi tính và
chơng trình phần mềm tơng ứng, khi học sinh cần ôn tập kiến thức đã học, tổng
Thái Thị Hà Phơng
=18
Luận văn tốt nghiệp
phụ thuộc và sự hiểu biết của một số ngời. Về mặt kiến thức đã đợc chuẩn hoá ,
tuy nhiên xét về góc độ s phạm thì cha hẳn đã có giá trị cao. Vì vậy có thể có lợi
cho ngời này nhng không thể sử dụng cho ngời khác. Đây là hạn chế lớn khi sử
dụng các phần mềm dạy học có sẵn.
Thái Thị Hà Phơng
=19
Luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó học tập với các chơng trình cài đặt trên máy vi tính hạn chế
giao tiếp giữa giáo vên và học sinh. Giáo viên không phải là ngời trực tiếp hớng
dẫn, truyền thụ kiến thức cho học sinh từng bớc cụ thể do vậy không thu đợc
những ý kiến phản hồi từ học sinh. Giáo viên không có điều kiện đặt ra tình huống
có vấn đề để học sinh giải quyết.
- Đối với ảnh hởng của điều kiện xã hội: Với cuộc sống hiện nay đất nớc ta
đang còn gặp nhiều khó khăn, việc đầu t kinh phí cho các trờng học để mua sắm
thiết bị hiện đại là một vấn đề không thể giải quyết đợc trong một thời gian ngắn.
Mặt khác, để sử dụng máy vi tính làm PTDH đạt hiệu quả cao đòi hỏi trình độ tin
học của ngời giáo viên. Thực tế hiện nay cho thấy đa số giáo viên phổ thông cha
sử dụng thành thạo máy vi tính và hầu nh các giáo viên cha đầu t thời gian cho
lĩnh vực nàynhất là các trờng ở vùng sâu , vùng xa.
Để khắc phục hạn chế này cần có chính sách hỗ trợ đầu t thích đáng. Cần tổ
chức các lớp đào tạo tin học định kỳ về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học cho giáo viên. Nhất là phải đa các chơng trình tin học ứng dụng vào giảng dạy
cho sinh viên s phạm.
Tóm lại : Máy vi tính là một PTDH hiện đại có thể sử dụng ở mọi giai đoạn
của quá trình daỵ học. Tuy nhiên máy vi tinh không phải là một phơng tiện vạn
năng có thể thay thế toàn bộ các PTDH truyền thống khác, nhng máy vi tính là
- Giáo viên đợc bồi dỡng, đào tạo một số kiến thức cơ bản về tin học, những
kiến thức lý luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và rèn
luyện một số kỹ năng cơ bản cần thiết trong việc s dụng PTDH này.
- Với vai trò là một PTDH hiện đại máy vi tính có khả năng thực hiện mọi
chức năng của lý luận dạy học cũng nh mọi quá trình dạy học vật lý. Có thể sử
dụng máy vi tính dới nhiều hình thức khác nhau trong quá trình dạy học. Máy vi
tính tỏ ra có nhiều thế mạnh so với PTDH truyền thống. Vì vậy việc sử dụng máy
vi tính làm phơng thức dạy học vật lý trong các trờng phổ thông ở nóc ta hiện nay
là hoàn toàn phù hợp với quy luật và sự phát triển PTDH trên thế giới.
Thái Thị Hà Phơng
=21
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
ý tởng s phạm của việc Thiết kế bài giảng điện tử hỗ trợ dạy
học phần Các định luật bảo toàn
2.1. Lựa chọn công cụ thiết kế bài giảng điện tử
2.1.1. Yêu cầu về phơng diện công cụ
Việc lựa chọn các công cụ để thiết kế bài giảng điện tử đóng vai trò quan
trọng. Nó phải đạt đợc các yêu cầu về nội dung và hình thức cơ bản sau:
- Là PTDH hiện đại : Công cụ lựa chọn phải kết hợp âm thanh, hình ảnh,
hoạt hình, văn bản có nh vậy mới tạo ra những phần mềm có giá trị khoa học và
tính s phạm cao để hỗ trợ tốt cho quá trình dạy và học
- Là PTDH hiện đại nhng phải thiết kế để phù hợp với khả năng tin học của
số đông giáo viên và học sinh.
- Sử dụng tiện lợi và đạt hiệu quả cao trong dạy học.
cho phép tạo ra các tập các File theo cấu trúc logic của bài giảng. Mỗi một slide
thờng chứa đựng một số dơn vị kiến thức cần truyền thụ của bài giảng. Các slide
đợc liên kết với nhau trong một file và lần lợt xuất hiện theo một trật tự đợc quy
định bởi ngời soạn thảo. Ngời soạn thảo có thể đặt tên các hiệu ứng xuất hiện tuỳ
ý cho mỗi nội dung chứa đựng trong slide. Vì vậy giáo viên có thể thực hiện đợc
trình tự logic của việc sử dụng kiến thức quy định của bài học. Nh vậy giáo án thể
hiện đợc toàn bộ kế hoạch hoạt động của thầy và trò trong tiết học để đạt đợc mục
đích đã đặt ra.
- Khi sử dụng bài giảng điện tử trên máy tính không chỉ cho phép lu trữ hệ
thống các bài giảng của từng môn học theo từng năm mà nó còn cho phép cập
nhật, sửa đổi để nâng cao chất lợng của bài giảng. Có thể thêm, bớt slide bởi vì số
lợng các slide cũng nh số liên kết giữa chúng là không hạn chế. Đây là điều mà
các giáo án thông thờng khó có thể thực hiện đợc.
- Một trong những đặc điểm nổi bật của chơng trình ứng dụng trên
Windows là chúng có thể phát huy cao độ khả năng đồ hoạ của máy tính. Cũng
nh vậy, Power Point cho phép tạo ra các slide với các dáng vẻ khác nhau (màu
viền, kiểu chữ, kiểu dáng slide ) rất da dạng và phong phú, chính vì lẽ đó mà
kích thích sự chú ý, hứng thú của học sinh, tránh đợc tâm lý buồn chán, mỏi mệt
khi chỉ làm việc với bảng đen và phấn trắng.
- Bên cạnh đó Power Point còn có khả năng sử dụng thêm các công cụ khác
để phục vụ cho tiến trình dạy học: Vẽ biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lý số liệu
thuận lợi cho việc thiết kế các bài giảng điện tử.
- Power Point có thể thực hiện các hiệu ứng tác động đến mỗi đối tợng trong
bài giảng nh những hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, hình vẽ, ảnh chụp, thí
nghiệm ảo Khả năng trình diễn các hình ảnh, film video, ghi âm lời thuyết minh
không chỉ làm cho hoạt động dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận
thức mà còn có tác dụng làm cho thế giới khách quan đợc tái tạo lại một cách có
chọn lọc và sinh động. Vì vậy kích thích hứng thú, tăng cờng sự chú ý và niềm tin
của học sinh, làm cho bài giảng trở nên sinh động.
- Với chức năng Power Option, Power Point cung cấp một công cụ viết hoặc
dạy của thầy cô và hoạt động học của trò. Sự hỗ trợ ấy phải tạo đợc điều kiện để
giáo viên có thể tổ chức và điều khiển tốt hoạt động nhận thức của học sinh, tạo đợc điều kiện thuận lợi để học sinh có thể phát huy tốt tính tích cực, độc lập, chủ
động sáng tạo chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành các hành vi.
Chính vì vậy, khi thiết kế nội dung bài giảng điện tử, chúng tôi quan tâm tới
những khả năng hỗ trợ của nó với hoạt động dạy học:
- Nội dung bài giảng bao gồm: Các câu hỏi, câu trả lời, tranh ảnh, hình vẽ,
các film về thí nghiệm, các biểu bảng, biểu đồ nó sẽ lần l ợt đợc xuất hiện theo
tiến trình giảng dạy nhờ vào một thao tác đơn giản (gõ phím ký tự trống hay nháy
trái của chuột) . Mỗi thao tác trên máy tính luôn gắn chặt với một nội dung trong
hoạt động học tập của học sinh. Nhờ vậy giáo viên không mất thời gian cho việc
ghi bảng, trình bày tranh ảnh, vẽ các biểu bảng, biểu đồ, thực hiện các phép tính,
ghi nhớ nội dung bài Hơn nữa giáo viên có thể tránh đợc các lỗi về cú pháp,
ngữ nghĩa trong những câu hỏi, những chú ý, những giải thích bằng lời.
Thái Thị Hà Phơng
=24
Luận văn tốt nghiệp
- Việc sử dụng bài giảng điện tử giúp cho giáo viên trình bày nội dung kiến
thức dới một nội dung chuẩn tắc nhất về kích thớc (Size), kiểu dáng (Style), màu
sắc (Color) và nhiều loại chữ (Font) và có cấu trúc lôgíc chặt chẽ. Điều này cũng
đồng thời giúp học sinh rèn luyện đợc kỹ năng viết, vẽ, trình bày bài học vào vở
ghi của mình một cách chính xác, đầu đủ và có thẩm mỹ. Nh vậy lao động chân
tay của giáo viên đã đợc giảm thiểu, hầu nh tất cả thời gian của tiết học giờ đây đợc giáo viên sử dụng vào việc tổ chức, điều khiển, kiểm soát hoạt động của học
sinh nh: Phân tích, giải thích thêm cho học sinh hiểu rõ, hiểu đúng nội dung các
câu hỏi, nêu thêm các câu hỏi phụ để đào sâu hay mở rộng vấn đề, tổ chức cho
học sinh tham gia xây dựng bài; quan sát hoạt động từng nhóm, từng cá thể học
sinh, tiến hành các thí nghiệm thực hành mẫu, hớng dẫn, gợi mở giúp học sinh