Trờng đại học vinh
Khoa hóa học
=== ===
nguyễn thị anh đào
tách và xác định cấu trúc quercitrin từ hoa cây sim
(rhodomyrtus tomentosa ait. hassk)
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: hóa dợc
Vinh - 2011
Trờng đại học vinh
Khoa hóa học
=== ===
tách và xác định cấu trúc quercitrin từ hoa cây sim
(rhodomyrtus tomentosa ait. hassk)
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: hóa dợc
Cán bộ hớng dẫn:
pgs. ts. hoàng văn lựu
Sinh viên thực hiện: nguyễn thị anh đào
Lớp:
48B - Hóa
Vinh - 2011
- Sử dụng các phơng pháp phổ để xác định cấu trúc các hợp chất thu đợc.
1
3. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu là hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait.
Hassk) thuộc họ Sim ( Myrtaceae) ở Thanh Húa
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Họ Sim
1.1.1. Đặc điểm thực vật
Trên thế giới họ Sim gồm 90 chi, 3000 loài phân bố ở các vùng nhiệt
đới và á nhiệt đới, chủ yếu là ở châu Mỹ và châu úc [9]. ở nớc ta họ Sim gồm
12 chi, 60 loài phân bố khắp ba miền Bắc, Trung, Nam. Các cây thuộc họ Sim
có thể là cây gỗ lớn, cây nhỡ, hay cây bụi, đợc trồng trong vờn nhà cho quả
ăn, cho tinh dầu, hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du hay miền núi.
2
Chi lớn nhất là Eugenia (trên thế giới có khoảng 600 loài, ở nớc ta có 26
loài nhiều loài đợc chuyển vào chi Syzygium). Những cây trong chi này phần
lớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại. Cây thuốc quý ở chi này là
cây đinh hơng (E. caryophyllata Thunb = Syzygium aromaticum Merr. et
Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị. Một số loài thuộc chi Eugenia đã đợc
tách ra và đặt vào chi mới nh cây gioi (Syzygium jambos (L.) Alston =
Eugenia jambos L.), có quả ăn ngon, cây vối (Cleislocalyx operculatus
2
sabinen
vết
3
0,6
-pinen
4
myrcen
24,6
3
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
(Z)-nerolidol
caryophyllen oxid
Hợp chất cha xác định
vết
0,3
32,1
9,4
vết
0,5
vết
1,0
0,2
0,7
vết
vết
14,5
2,7
0,3
0,4
0,1
1,0
vết
0,3
vết
0,6
0,2
2,9
3,8
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
0,3
0,1
0,4
0,5
vết
0,5
0,3
0,2
0,7
-thujen
-pinen
camphen
-pinen
-myrcen
p-cymen
limonen
(Z)--ocimen
(E)--ocimen
linalool
perillen
neo-allocimen
-terpineol
nerylacetat
genarylacetat
-copaen
-gurumen
-caryophyllen
bergamoten hoặc -gurmen
-humulen
vết
0,1
0,2
0,2
4,2
2,0
0,6
vết
0,1
vết
0,1
vết
vết
vết
vết
0,1
0,2
1,2
vết
0,1
0,3
0,2
3,5
Từ nụ vối khô bằng phơng pháp chiết với metanol, cặn metanol đợc tách
bằng sắc ký cột trên silicagel 60, cỡ hạt 63 - 200 àm, hệ dung môi rửa giải ete
dầu hỏa/ cloroform, Zhang Fengxia [21] đã xác định đợc cấu tạo các hợp chất
(1), (2), (3) tách ra từ nụ vối bằng các phơng pháp phổ : khối phổ, 1H-NMR,
6
H3C
OCH3 O
(3) 7- hydroxy- 5- metoxy- 6,8- dimetyl flavanon
Tõ vá c©y vèi ®· t¸ch vµ x¸c ®Þnh cÊu t¹o cña (4) β-sitosterol vµ (5) axit
oleanic
7
HO
(4) -sitosterol
COOH
HO
(5) Axit oleanic
Tác giả Hoàng Văn Lựu [6] đã nghiên cứu thành phần hóa học của tinh
dầu hoa vối đợc thể hiện ở bảng 1.3.
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa vối
STT
Thành phần hóa học
Tỷ lệ %
1
0,1
-thujen
2
linalool
0,7
13
perillen
vết
14
neo-allocimen
0,9
15
terpinen-4-ol
vết
16
0,1
-terpineol
17
neryl acetat
vết
18
genaryl acetat
0,2
19
vết
-copaen
8
20
21
22
caryophylen oxit
globulol
cembren(MW = 272)
Các chất khác
vết
5,3
1,5
1,1
0,3
0,4
0,8
vết
vết
0,1
vết
0,4
0,1
0,3
1,8
0,2
0,5
4,2
1.1.2.2. Cây gioi
Tác giả Nguyễn Quang Tuệ đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu
lá gioi ở Nghệ An và Hà Tĩnh có hơn 30 hợp chất, trong đó đã xác định đợc 18 hợp
chất, thành phần chính là -pinen (16,8 18,8%), -pinen (5,3 11,0%), ocimen (26,5 14,0%), -terpinen (26,5 14,5%) [7].
Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi đợc thể hiện ở bảng 1.4.
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tinh dầu lá gioi
3,4
10
(E)--ocimen
26,5
11
-terpinen
12
linalool
3,2
13
camphor
0,6
14
borneol
0,2
9
15
16
17
18
19
20
terpinen-1-ol
-terpineol
safrol
-caryophyllen
-humulen
12
12
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
Hợp chất
-pinen
-pinen
p-cymen
terpinen-4-ol
-terpineol
caryophyllen
epi-bicyclo sesquiphellandre
humulen
Đồng phân cadinen
germacren D
eudesma-4(14),11-dien
Đồng phân cadinen
Đồng phân cadinen
Đồng phân cadinen
germacren B
-cadinol
0,4
0,3
8,3
3,8
24
25
26
27
28
29
heptadecanoic-16-metyl metyl este
Axit 9,12-octa decadienoic
eicosanoic metyl este
8-hydroxy- 6- metoxy flavanon
5,7-dimetoxy flavanon
tetracosan
1,9
1,8
1,6
14,5
9,6
1,9
Thµnh phÇn chÝnh cña dÞch chiÕt metanol cña hoa gioi lµ flavonoit gåm
cã c¸c hîp chÊt (10), (11), (12), (13).
OH
O
H3C
OH
O
(13) 5-hydroxy, 7-metoxy-6,8-dimetyl-flavanon (1,8%)
Ngoài ra còn xác định một ancaloit (14) là xetone phenyl-2 phenylpyaolo [1,5-a] pyridin-3-yl.
1.1.3. ứng dụng của các cây họ Sim
Các cây họ Sim thờng giàu tanin, là những chất có hoạt tính chống tiêu
chảy, chứa các chất kháng khuẩn nên có rất nhiều ứng dụng trong thực tế.
Bạch đàn lá liễu hay long duyên (E. exserta F.v. Muell.) là cây trồng
làm cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng, dùng trong xây dựng hay làm gỗ
trụ mỏ, dầu dùng làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm ho.
Bạch đàn trắng (E. camaldulensis Dehahardt) có gỗ dùng làm tà vẹt, gỗ
trụ mỏ và bột giấy.
Bạch đàn xanh (E. globlus Labill.) trồng làm cảnh, lấy bóng mát có gỗ
tốt, màu xám, cứng, dùng để xây dựng hay làm trụ mỏ.
Bạch đàn chanh (E. maculata H.K. var. citriodora (Hoof. f)) trồng làm
cảnh và gây rừng vệ sinh, có gỗ màu xám, cứng thơm dùng đóng thuyền, rễ và
lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, đau đầu,
giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi.
Bạch đàn nhựa (E. resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho
long đờm.
Bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E. robusta J. E. Smith) trồng lấy bóng
mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt và bột giấy, còn dùng làm
thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho.
Bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E. tercticornis J.E . Smith) có gỗ
* Tiểu sim (sim ông) Rhodamnia dumetorum họ Myrtaceae - tiểu mộc, vỏ
xám, đo đỏ, nhánh hơi vuông, lá mọc đối, phiến hoa hay hình xoan, mặt dới lá
mốc trắng. Lá có 3 gân chính mọc thành chùm ngắn ở nách lá. Hoa trắng,
nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông, phì quả đen có lông trắng, dễ rụng, nạc
ngọt, hột vàng to 2,5 3 mm; phân bố từ rừng Hòn Gai đến Phú Quốc.
1.2.2. Thành phần hóa học của cây sim
Những nghiên cứu đầu tiên của thành phần hoá học của cây sim là các
sắc tố với mục đích dùng trong thực phẩm. Từ các cây sim các nhà hoá học
Trung Quốc dùng dung môi etanol (40%), pha dung dịch axit clohydric (0.05
mol/l) chiết xuất ở 400C thời gian 8 giờ đã tách đợc 7.8% một hỗn hợp ổn định
trong ánh sáng và sức nóng. Dùng nhựa xốp lọc sạch, tách rửa với etanol 70%
- 2% HCL cho chất sắc tố có màu đỏ tía, bền trong môi trờng axit. Xác định
của các chất sắc tố này gồm có: pelargonidin-3,5- biglucoside, cyanidin-3galactoside và delphinidin-3-O- galactoside.
OH
HO
O
O
HO
O
O
O
OH
O
OH
(9) Cyanidin-3- galactoside
OH
HO
OH
O
OH HO
O
OH
O+Cl
HO
OH
OH
(10) Delphinidin-3-O- galactoside
Đã có một số nghiên cứu về thành phần hoá học của cây sim cho thấy toàn
thân cây sim chứa tannin. Quả chứa các flavon- glicoside, các hợp chất
phenol, protein, chất béo, đờng, axit nicotic, thiamin (vitamin B 1),riboflavin
(vitamin B2), viatamin A...
NH2
N
O
N
OH
OH
OH (13) Riboflavin
CH3
CH3
CH3
OH
CH3 (14) Vitamin A
Từ lá cây sim đã tách đợc ba flavon glycosides: myricetin rhamnoside,
myricetin furanoarabinoside, myricetin glucoside.
OH
OH
HO
O
OH
O
OH O
Từ phần trên mặt đất của cây sim Nguyễn Hữu Tùng và cộng sự đã tách
đợc hai anthracen glycosides: 4,8,9,10-tetrahydroxyl-2,3,7-trimethoxyanthracene-6-O--D-glucopyranoside
và
2,4,7,8,9,10-hecxahidroxy-3-
methoxyl anthracense-6-O--L- rhamnopyranoside đã phân lập từ dịch chiết
methanol cùng với 3 hợp chất đã biết : quercetin, myricitrin và (3S, 5R, 6R,
7E, 9S)- megastigman-7-ene-3,5,6,9 tetrol.
OH
OH
HO
O
OH
O
OH O
OH
OH
OH
(17) Myricitrin
OH
OH
HO
OH
OH
OH
HO
OH
(18) Quercetin
C=O
O
O
O
OH
OH
O
C=O
O
HO
C=O
HO
OH
OH
HO
OH
O
O=C
O
O
HO
O
H
OH
O
O
H
H O
C=O O
C=O C=O
HO
OH
OH OH
HO
OH HO
OH
(22) Pedunculagin
Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [5] thành phần hoá học của tinh dầu rễ
sim gồm 49 hợp chất, trong đó đã nhận diện đợc 27 hợp chất đợc thể hiện qua
bảng 1.6.
Bảng 1.6: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An
STT
Hợp chất
Tỉ lệ %
1 -thujen
0,5
2 -pinen
55,1
20
21
22
23
24
25
26
27
2-metyl-3-metylbutyl este của axit butanoic
nonanan
Đồng phân của este của axit butanoic
-terpineol
phenylmetyl este cua axit pentanoic
3-metyl phenylmetyleste cua axit butanoic
-caryophyllen
-humulen
1,4- bis (1,1-dimetyletyl) bezen
-cadinen
-cadinen
spathuolenol
caryophyllen oxid
8-hydrroxy-endo cyclo isolongifolen
10,10-dimetyl-2,6-dimetylenbicyclo[7.2.0]undecan-5--ol
0,4
0,4
1,0
0,3
0,4
2, 4(10)-thujadien
0,2
5
1,0
-pinen
6
pcymen
0,8
7
1, 8cineol
0,6
8
limonene
1,7
9
MW = 152
0,2
10
isoamylisovalerat
vết
11
0,8
-campholenol
12
(E)pinocarveol
1,3
13
(E)-2-caren-4-o1
1,0
14
(E)-verbenon
(E)-carveol
(E)-3-caren-4-o1
5-etyl-3,3,4-trimetyl-hepten-2-on
MW = 150
trans 3(10)-caren-4-ol
-caryophyllen
C10H15OH, MW = 152
benzyl isovalerat và đồng phân
C10H13OH, MW = 150
C15H14O3, MW = 236
caryophyllen oxit
globulol
cadalen
Hợp chất khác
0,1
0,3
0,2
0,1
2,0
vết
vết
0,9
0,2
1,8
0,1
2,3
0,1
0,2
R1
22
25
29
27
26
3
RO
23
24
(15) R = H, R1 = CH2OH
(16) R = Ac, R1 = CH2OCOCH3
(17) R = H, R1 = CHO
(18) R = Ac, R1 = CHO
(19) R= H, R1 = CH3
(20) R = Ac, R1 = CH3
30
29
O
O
12
13
26
3
30
29
23
24
(21)
24
(22) R = - OH, - H;
(23) R=O
Melvyn V. Sargent và cộng sự [13] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat
của cây sim hợp chất (24), (25), (26), (27), (28), (29). Hợp chất (28) là hợp
chất mới đặt tên là rhodomyrton [6,8- dihydroxy-2,2,4,4 tetrametyl-7-(3
metyl -1- oxobutyl)-9- (2 metylpropyl) -4,9- dihydro - 1 H- xanthen - 1,3-
22
OH O
O
(26)
OH
HO
O
O
HO
OH
HO
O
O
HO
23
O
O