Trờng đại học vinh
Khoa địa lý
--------------
Nghiên cứu đặC ĐIểM ĐịA Lý VùNG BãI NGANG
HUYệN QUỳNH LƯU PHụC Vụ QUY HOạCH
PHáT TRIểN TRồNG RAU Vụ ĐÔNG
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: địa lý tự nhiên
Giảng viên hớng dẫn: ThS. Võ thu hà
Sinh viên thực hiện:
lê thị hoa
Lớp:
48A - Địa lý
Vinh 2011
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban
chủ nhiệm, cùng các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Địa lý.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo – Thạc sỹ Võ Thu
Hà đã tận tình chỉ bảo và dùi dắt tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Địa
lý đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận.
Xin dành tình cảm yêu thương nhất cho gia đình và bạn bè, những người
luôn bên cạnh tôi, động viên và ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện khóa
luận.
Do trình độ bản thân, thời gian và phương tiện còn hạn chế nên không
thể tránh khỏi những khiếm quyết và thiếu sót trong đề tài. Rất mong được sự
cảm thông và đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo cùng các bạn.
Bảng 6: Năng suất rau vụ đông của vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu tăng
nhanh qua các năm..........................................................................................25
Bảng 7: Năng suất trồng rau vụ đông bình quân qua các năm của vùng bãi
ngang huyện QuỳnhLưu..................................................................................25
Bảng 8: Kế hoạch sản xuất rau vụ đông năm 2011 ở vùng bãi ngang huyện
Quỳnh Lưu.......................................................................................................27
Bảng 9: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông đối với nhiệt độ......49
Bảng 10: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông với độ ẩm..........49
Bảng 11: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông đối với lượng
mưa..................................................................................................................50
Bảng 12: Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của rau vụ đông đối với độ pH
của đất..............................................................................................................51
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
UBND:
Uỷ ban nhân dân
NN – PTNT:
Nông nghiệp – phát triển nông thôn
DT:
Diện tích
NS:
Năng suất
vùng bãi ngang là quy hoạch phát triển vùng trồng rau theo hướng chuyên
môn hóa để tạo được bước phát triển vượt bậc cho nông nghiệp của vùng và
huyện Quỳnh Lưu.
Việc đầu tư để quy hoạch phát triển vùng trồng rau là thấp hơn so với
đầu tư trồng các loại cây trồng khác mà hiệu quả kinh tế đem lại cao hơn rất
nhiều. Phát triển ngành trồng rau góp phần tăng thu nhập cho người dân, tạo
được thêm nhiều việc làm cho người lao động, đáp ứng nhu cầu thực phẩm
ngày càng tăng của nguuời dân, và góp phần xóa đói giảm nghèo cho nhiều
hộ gia đình ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu.
Nghiên cứu cụ thể điều kiện địa lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu để
áp dụng vào quy hoạch phát triển trồng rau vụ đông một cách có hiệu quả
nhất. Mặt khác, việc trồng rau theo hướng chuyên môn hóa còn góp phần sử
dụng hợp lý một phần diên tích đất hoang hóa ở vùng bãi ngang, hoàn thành
vùng trồng rau tạo nên một khối lượng hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu thực
phẩm ngày càng tăng của nhân dân trong huyện và bước đầu hướng ra cung
cấp cho các vùng trong cả nước và cho xuất khẩu. Vậy, việc lựa chọn này đã
thực sự là giải pháp tốt nhất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và
vật nuôi của vùng bãi ngang chưa. Quá trình hình thành và quy hoạch vùng
trồng rau vụ đông cần có những giải pháp, kế hoạch gì và trong quá trình thực
hiện có vấn đề gì nảy sinh. Đó là một yêu cầu hết sức quan trọng để có thể
vực dậy một nền kinh tế thuần nông đã ăn sâu ở vùng đất này.
Đây là cơ hội để tôi bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa
học. Qua đề tài này, tôi mong mọi người có thể hiểu về địa phương mình,
khơi dậy ở mỗi người ý thức xây dựng quê hương, cống hiến sức mình đưa
nền kinh tế huyện Quỳnh Lưu phát triển nhanh hơn và cùng hòa chung với
nền kinh tế đang có sự chuyển biến mạnh mẽ của nước nhà. Vì thế, tôi đã
chọn đề tài : “Nghiên cứu đặc điểm địa lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu
phục vụ quy hoạch phát triển trồng rau vụ đông”.
4.2. Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là thước đo sự đúng sai của mọi giả thuyết khoa học, là tiêu
chuẩn, cơ sở khi tiến hành nghiên cứu một vấn đề khoa học và là kết quả
được ứng dụng vào trong thực tiễn. Trong thực tế, những điều kiện địa lý đã
8
tác động đến sự hình thành mở rộng diện tích trồng rau. Những xã có diện
tích đất thích hợp thì có diện tích trồng rau vụ đông lớn hơn. Đồng thời, trong
quá trình hình thành và phát triển thì nó cũng có nhiều kiến nghị và những
giải pháp, nó đều phải dựa trên cơ sở thực tiễn.
4.3. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là việc khai thác sử dụng điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của hiện tại
nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển của tương lai. Do đó, khi xem xét
sự thay đổi của một loại hình sản xuất phải dựa trên quan điểm phát triển bền
vững. Việc khai thác các tiềm năng của vùng là yêu cầu của sản xuất, tuy
nhiên phải khai thác, sử dụng như thế nào để vừa đạt hiệu quả kinh tế cao
nhất, vừa bảo vệ, tái tạo được tự nhiên, giữ được cân bằng sinh thái. Mặt
khác, quan điểm này cũng đặt ra cho con người trong quá trình sản xuất phải
tôn trọng tự nhiên, có nghĩa vụ sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên thiên
nhiên. Trên cơ sở đó, mà đề tài này, tôi mong muốn có thể tìm ra những giải
pháp nhằm phát triển vùng trồng rau vụ đông đạt hiệu quả cao nhất và đồng
thời phải bảo vệ được tự nhiên và môi trường.
4.4. Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Trong thế giới này, mọi sinh vật đều phát triển theo qui luật của nó, đó là
đều có quá khứ, hiện tại và tương lai. Do đó, khi nghiên cứu mọi điều kiện tác
động tới việc quy hoạch và phát triển trồng rau vụ đông ở vùng bãi ngang
huyện Quỳnh Lưu thì phải đặt ra yêu cầu xem xét các nhân tố địa lý trong bối
tích, so sánh, nhằm rút ra các thông tin cần thiết. Thông tin đã qua xử lý sẽ
phản ánh đươc nội dung của các vấn đề, xác định được các tiềm năng của địa
phương, đặc điểm của địa phương. Từ đó, đề ra những giải pháp, kiến nghị
hợp lý và có tính thiết thực cho đề tài nghiên cứu.
5.4. Phương pháp bản đồ
“Mọi nghiên cứu địa lý đều xuất phát từ bản đồ và kết thúc ở bản đồ”.
Nhận định trên cho thấy ý nghĩa to lớn của phương pháp bản đồ trong công
tác nghiên cứu khoa học Địa lý, đặc biệt đối tượng nghiên cứu lại đặt trong
10
một lãnh thổ cụ thể. Bản đồ tạo thuận lợi để xác định đối tượng nghiên cứu.
Những bản đồ phục vụ cho nghiên cứu của đề tài là: Bản đồ hành chính huyện
Quỳnh Lưu, Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Quỳnh Lưu.
6. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu mức độ thích nghi của các loại rau vụ đông đối vói đặc điểm
địa lý vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu.
- Chủ thể nghiên cứu là các loại rau vụ đông thích nghi với điều kiện thuận
lợi ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vùng bãi ngang huyên Quỳnh Lưu bao gồm:
10 xã là những địa phương thuộc huyện Quỳnh Lưu có ngành trồng rau vụ
đông khá phát triển.
8. Giới hạn nghiên cứu
Do lần đầu tiên tiếp cận với đề tài nghiên cứu và hạn chế về trình độ
nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung tìm hiểu về đặc điểm địa lý vùng bãi
ngang huyện Quỳnh Lưu, tìm hiểu tình hình trồng rau ở vùng bãi ngang và
bước đầu nghiên cứu sự thích nghi của các loại rau đối với vùng bãi ngang
huyện Quỳnh Lưu nhưng cũng chưa được sâu sắc, kĩ lưỡng. Những giải pháp
13
Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Lưu
14
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG BÃI NGANGN HUYỆN QUỲNH LƯU
1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
1.1.1. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ nghiên cứu
1.1.1.1. Khái quát về huyện Quỳnh Lưu
Quỳnh Lưu là huyện đồng bằng nằm ở Đông Bắc tỉnh Nghệ An có diện
tích tự nhiên là 60.737 ha.
Tọa độ địa lý : từ 1900’15” - 19022’12” vĩ độ Bắc
105047’50” – 106005’15” kinh độ Đông
Tiếp giáp : Phía Bắc giáp Tĩnh Gia (Thanh Hóa)
Phía Nam giáp huyện Diễn Châu
Phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn, Yên Thành
Phía Đông giáp biển Đông
Đường ranh giới của huyện dài 122 km, trong đó ranh giới trên đất liền
dài 88 km, đường bờ biển dài 34 km.
Toàn huyện có 43 xã, thị trấn. Trung tâm hành chính của huyện là thị trấn
Cầu Giát.
Với vị trí địa lý chiến lược này, huyện Quỳnh Lưu có thể dễ dàng giao
lưu với các huyện trong tỉnh và ngoài tỉnh bằng đường bộ, đường sắt, đường
biển, đường sông. Đó là lợi thế hết sức quan trọng để thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước, thúc đẩy nền kinh tế huyện ngày càng phát triển, nhất là trong
chăn nuôi trâu, bò và phát triển lâm nghiệp. Đây cũng là vùng còn nhiều tiềm
năng đất đai cho trồng trọt.
b. Dạng địa hình đồng bằng
Vùng có diện tích là 16.686 ha, lớn thứ hai sau vùng bán sơn địa, gồm 19
xã, thị trấn. Vùng là một dải đồng bằng hẹp chạy dọc giáp vùng ven biển, có
độ cao không lớn. Đất đai chủ yếu là đất phù sa, đất cát pha, trong đó có
16
nhiều diện tích đất bị nhiễm phèn, ngập úng. Vùng có tới 30 hồ đập, hệ thống
sông ngòi, ruộng trũng tạo nên một tiềm năng lớn về diện tích mặt nước tạo
thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Do đặc điểm tự nhiên nêu trên nên vùng đồng bằng chủ yếu là trồng lúa,
một số cây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Tuy
nhiên, hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao.
c. Dạng địa hình ven biển
Vùng này có diện tích nhỏ nhất khoảng 9.150,3 ha chiếm 15% diện tích
tự nhiên toàn huyện, phân bố dọc ven biển.
Trong đó, có vùng bãi ngang gồm 10 xã, với địa hình chủ yếu là bãi bồi,
đất cát pha, cát thịt rất thuận lợi cho việc quy hoạch phát triển trồng rau vụ
đông.
1.1.2.2. Đất đai
Vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu có các loại đất chủ yếu là: đất cát thịt,
đất cát pha, đất phù sa, đất bạc màu và đất hoang hóa, tạo ra nhiều tiềm năng
cho phát triển kinh tế nông nghiệp, đặc biệt là trồng rau cho hiệu quả kinh tế
cao.
Vùng bãi ngang có diện tích đất tự nhiên là 5345 ha và trong quá trình sử
dụng thì mới chỉ có một phần đất đưa vào sử dụng để sản xuất nông nghiệp và
đất đưa vào trồng rau vụ đông mới chỉ đạt 664 ha.
Vùng bãi ngang chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
mang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam.
Khí hậu có hai mùa cơ bản:
- Mùa nắng nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với sự hoạt động thịnh
hành của gió mùa Tây Nam khô nóng, nhiệt độ cao có khi lên tới 40 0C. Mùa
hè được mở đầu bằng những trận mưa tiểu mãn và kết thúc những trận bão và
lụt vàođầu mùa thu. Do ở địa thế khuất đối với gió mùa Tây Nam nên tháng 5,
6, 7 lượng mưa tương đối hạn chế (100 – 150 mm), thường thịnh hành là thời
tiết nắng nóng và gió Lào. Mùa này thường có bão lớn, giông tố.
- Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, với sự thịnh hành
của gió mùa Đông Bắc với kiểu thời tiết lạnh và kèm theo mưa phùn.
Nhiệt độ trung bình năm là 23,9 0C, mùa lạnh trung bình từ 15 – 22 0C,
mùa nắng nóng nhiệt độ trung bình từ 25 – 270C.
Tổng số giờ nắng trong năm là 1600 – 1700 giờ, lượng mưa trung bình
hàng năm đạt từ 1500 – 1700 mm, tập trung vào 3 tháng 8, 9, 10 chiếm 65%
lượng mưa cả năm của huyện. Độ ẩm không khí cao, từ 80 -85%. Đây là điều
kiện thuận lợi nhất cho viêc trồng rau. Tuy nhiên vào những năm thời tiết thay
đổi như: rét sớm, nắng nóng gay gắt... thì vấn đề trồng rau vụ đông gặp rất
nhiều khó khăn, rau phát triển chậm và hiệu quả kinh tế đem lại không đem
lại không cao.
18
Bảng 1: Trị số trung bình của một số yếu tố khí hậu huyện Quỳnh Lưu
Tháng
Số giờ
nắng (h)
Nhiệt độ
(0C)
170,7
169,1
192,6
12
Cả
năm
84,4
55,7 70,8 135,7 231,8
6141,1 1782,5
17,4
17,9 20,2 23,7
27,3
29
29,2
28,3
1569
84
81
78
84
87
86
83
83
85
(mm)
Độ ẩm
tương
86
88
90
Tháng 7
13%
Tháng 8
21%
Tháng 9
43%
Tháng 10
20%
(Nguồn: Trạm khí tượng huyện Quỳnh Lưu)
Vùng bãi ngang là một dải ở phía đông ven biển, mùa hè tổng lượng mưa
hằng năm nhận là 1400 – 1500 mm, có nơi nhận lượng mưa rất ít (< 300mm).
Vào mùa đông, thì thời tiết có ấm hơn so với các vùng trong huyện.
Nhìn chung, khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nền nhiệt độ
cao thuận lợi cho các loại cây trồng, nhất là các loại rau vụ đông phát triển
nhanh, thu lại hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời, khí hậu cũng có sự diễn biến
thất thường, hạn hán, bão lụt gây ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và sản
lượng của các loại rau màu ở vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu.
20
1.1.2.4. Nguồn nước
Huyện Quỳnh Lưu có nguồn nước khá dồi đào, nơi đây có khá nhiều
sông ngòi, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Vùng bãi ngang là một vùng nằm ở phía đông huyện Quỳnh Lưu, nơi đây
có cửa Quèn là nơi dòng sông Ngọc đổ ra. Sông Ngọc có lưu lượng nước khá
lớn, với lượng trầm tích ở vùng cửa sông là cát bùn, có độ pH = 5,8 – 7, độ
mặn 19 – 30% và hàm lượng hữu cơ 2,5 – 4,6, có nhiều bãi bồi, tạo điều kiện
cho việc trồng rau.
Sông Thái đổ ra cửa lạch Thơi, có diện tích 140 km, chiều dài là 27 km,
cửa Quèn, cửa Thơi. Biển ở đây có nhiều hải sản, có giá trị kinh tế cao, dọc
bờ biển hình thành các đồng muối lớn.
Cá biển: khả năng khai thác: 24.000 tấn/năm
Tôm: khả năng khai thác: 150 – 175 tấn/năm
Mực: khả năng khai thác: 170 – 2000 tấn/năm
Các nguồn hải sản khác như: sò, ốc, cua bể, moi... cũng có giá trị đáng kể
Quỳnh Lưu có nhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi tắm: Quỳnh Bảng,
Quỳnh Phương phát triển du lịch của huyện.
Biển Quỳnh Lưu có nhiều tiềm năng lớn để phát triển ngành nuôi trồng và
chế biến hải sản, phát triển du lịch và vận tải biển góp phần làm đa dạng
ngành kinh tế biển.
1.1.2.7. Tài nguyên rừng
Diện tích nông nghiệp của huyện là 21070,63 ha, chiếm 49,26% đất tự
nhiên. Trong đó, đất rừng sản xuất là 14509,9 ha, rừng phòng hộ là 6560,73
ha, rừng trồng chủ yếu là Thông, Bạch đàn, Keo lá chàm... Rừng tự nhiên
phần lớn là rừng kiệt do hậu quả chặt phá trong những năm gần đây. Hiện
nay, so với các huyện trong tỉnh Quỳnh Lưu có thảm thực vật đặc trưng.
Nhiều loài động thực vật góp phần làm đa dạng tài nguyên của huyện và có
giá trị lớn về kinh tế, du lịch và môi trường.
22
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Đặc điểm kinh tế
1.2.1.1. Đặc điểm kinh tế huyện Quỳnh Lưu
Những năm gần đây, kinh tế huyện Quỳnh Lưu ngày càng có nhiều khởi
sắc. Đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, quốc phòng an ninh
được củng cố và giữ vững. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,2% (2010). Cơ
cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch tích cực nhưng vẫn còn chậm so với nền
SL
1818 179.27 32589
6
12.8
362.8
3735
3647
14
26.08
290.2
3236
343.7
3006.392
65.3
6
189.8
12883
DT
1224
592.81
4589
2780
437.7
436.1
1784.632
313.3
1180
3
Lạc
NS
18.7
3
124.886 500.24
65.45
Nông nghiệp:
1.026.000đồng/người/tháng
Công nghiệp:
1.517.000đồng/người/tháng
Dịch vụ:
1.345.000đồng/người/tháng
Tuy nhiên, nền kinh tế huyện chủ yếu phát triển theo chiều rộng chưa có
sự tập trung phát triển theo chiều sâu. Tốc độ phát triển kinh tế chưa tương
xứng với tiềm năng của huyện. Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế
chưa cao, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch chậm. Sản xuất công nghiệp
chủ yếu còn ở qui mô địa phương, chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường,
hoạt động dịch vụ còn ở trình độ thấp.
Do vậy, để phát triển mạnh nền kinh tế, cần huy động tốt hơn các nguồn
lực vào sản xuất, khai thác hiệu quả các tiềm năng tự nhiên và các điều kiện
kinh tế - xã hội.
24
Như vậy, nguồn lực kinh tế - xã hội có ỹ nghĩa quyết định đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của toàn huyện cũng như của vùng bãi ngang huyện
Quỳnh Lưu nên cần được nghiên cứu kĩ lưỡng nhằm khai thác hết tiềm năng
có lợi thế này của huyện.
1.2.1.2. Đặc điểm kinh tế vùng bãi ngang huyện Quỳnh Lưu