Một số giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ tại trường đại học sài gòn - Pdf 32

1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

DƯƠNG THỊ THU VÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ
ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN
CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, THÁNG 7 NĂM 2012


2

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

DƯƠNG THỊ THU VÂN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ
ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN
CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60140114
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC



4

1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮVIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

ĐHLT

Đại học liên thông

ĐTLT

Đào tạo liên thông

ĐH

Đại học



Cao đẳng

HTTC

Hệ thống tín chỉ


Vừa làm vừa học


5

MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU…………………………………………………………..................1
1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………….......1
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………….........3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu……………………………………......3
4. Giả thuyết khoa học…………………………………………………….......3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………........3
6. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….......4
7. Giới hạn và phạm vi đề tài…………………………………………….......4
8. Những đóng góp mới của đề tài…………………………………………....4
9. Cấu trúc luận văn……………………………………………………….......5
NỘI DUNG …………………………………………………….....................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO LIÊN
THÔNG THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ........................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................................6
1.2. Quản lí đào tạo..........................................................................................8
1.2.1.Khái niệm quản lí............................................................................9
1.2.2.Quản lí đào tạo...............................................................................10
1.2.3.Giải pháp quản lí đào tạo...............................................................12
1.3. Đào tạo liên thông...................................................................................12
1.3.1.Khái niệm về liên thông................................................................12
a.


Tín chỉ, hệ thống đào tạo tín chỉ.............................................15

b.

Đặc tính, ý nghĩa của đào tạo tín chỉ trong công tác đào tạo..18

c.

Các điều kiện cần thiết để triển khai đào tạo theo HTTC......20

d.

Một số so sánh giữa ĐTLT theo niên chế và ĐTLT theo tín chỉ
.....................................................................................21

e.

Sự cần thiết phải đào tạo theo tín chỉ.....................................22

1.4.2.Quản lí đào tạo liên thông theo tín chỉ..........................................23
a.

Quản lí chương trình đào tạo..................................................24

b.

Quản lí hoạt động giảng dạy của GV.....................................25

c.


2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển, các thành tích nổi bật của
Trường ..................................................................................................30
2.2.1.2. Sứ mệnh và mục tiêu của Trường Đại học Sài Gòn..............33
2.2.

Thực trạng quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ ở

Trường Đại học Sài Gòn .......................................................................34
2.2.2.1. Tình hình tuyển sinh và tốt nghiệp đại học liên thông ở
trường Đại học Sài Gòn........................................................................34
a. Tình hình tuyển sinh ĐHLT tại trường Đại học Sài Gòn........34
b. Tình hình tốt nghiệp hệ ĐHLT theo HTTC tại Trường Đại học
Sài Gòn....................................................................................36
2.2.2.2. Thực trạng quản lí chương trình đào tạo đại học liên thông tại
Trường Đại học Sài Gòn.......................................................................39
2.2.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo ĐTLT theo
HTTC tại Trường Đại học Sài Gòn......................................................44


8

a. Kế hoạch tổ chức đào tạo........................................................45
b. Chất lượng đào tạo..................................................................48
2.2.2.4. Thực trạng vấn đề đội ngũ GV và hoạt động giảng dạy của
GV.........................................................................................................50
2.2.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, thư viện phục vụ
giảng dạy tại trường..............................................................................53
a. Những ứng dụng phần mềm quản lí đào tạo Edusoft đã được
thực hiện..................................................................................53
b. Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở

3.2.

Một số giải pháp quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ
....................................................................................................66
3.2.1. Tổ chức các buổi hội thảo cho cán bộ quản lí, giảng viên
về ĐTLT theo HTTC........................................................66
3.2.2. Phát triển đội ngũ giảng viên............................................68
3.2.3. Phát triển, hoàn thiện chương trình ĐTLT một cách hoàn
chỉnh.................................................................................69
3.2.4. Đổi mới kế hoạch tổ chức đào tạo ĐTLT theo hướng linh
hoạt, mềm dẻo...................................................................72
3.2.5. Thay đổi định mức đào tạo một cách tối ưu nhất.............74

3.3.

Thăm dò sự cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất........77

Kết luận chương 3
Kết luận và kiến nghị..........................................................................79
Tài liệu tham khảo..............................................................................81
Phụ lục nghiên cứu..............................................................................83


10

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay thì toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở
thành xu thế tất yếu. Để nắm bắt kịp sự phát triển của thế giới, đất nước đòi
hỏi phải có một mặt bằng dân trí mới, một trình độ nguồn nhân lực cao hơn,

vào cho loại hình đào tạo liên thông rất phong phú, đa dạng. Việc tổ chức đào
tạo liên thông theo hình thức niên chế đã tồn tại lâu dưới dạng chuyên tu, tại
chức, văn bằng hai. Nghị quyết về đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục đại
học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020, ở mục 3, điểm b nêu rõ: ´´Xây dựng và
thực hiện lộ trình chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế
tín chỉ nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến thức, chuyển
đổi ngành nghề, liên thông chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước
và ở nước ngoài. Ngày 13 tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đã
công bố Quyết định 43/2007/BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo
đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” và Bộ cũng đã cho


12

triển khai chương trình đào tạo liên thông trong mấy năm qua theo Quyết định
số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 13 tháng 02 năm 2008 về “Quy định đào tạo
liên thông trình độ cao đẳng, đại học”. Những chủ trương này đã tác động lớn
đến giáo dục đại học và tạo ra nhiều thay đổi. Tuy nhiên, để vận hành việc tổ
chức đào tạo theo một phương thức mới đòi hỏi phải có thời gian thích nghi
và các yếu tố hỗ trợ khác. Đào tạo tín chỉ đòi hỏi sự linh hoạt. Đào tạo liên
thông theo hệ thống tín chỉ càng cần sự linh hoạt.
Trường Đại học Sài Gòn đã tiến hành đào tạo đại học, cao đẳng theo
học chế tín chỉ từ năm học 2008- 2009. Ngoài hình thức đào tạo chính quy,
Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo liên thông từ cao
đẳng lên đại học. Tuy nhiên đến năm 2009, trường mới đào tạo hệ liên thông
chính quy theo học chế tín chỉ. Việc chuyển đổi cách thức đào tạo liên thông
vừa làm vừa học theo niên chế sang đào tạo liên thông chính quy theo học chế
tín chỉ của Trường còn mới và chưa đáp ứng được đầy đủ các đặc điểm của hệ
thống tín chỉ.
Xuất phát từ các lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Một số

Nghiên cứu các luận án, đề tài, các văn bản pháp lí, các tài liệu có liên
quan tới vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận của việc quản lí đào tạo
liên thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn. Thuộc nhóm
phương pháp nghiên cứu lí luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau
đây:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của việc quản lí đào tạo liên thông theo hệ thống tín chỉ
tại Trường Đại học Sài Gòn. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:


14

- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học đại học;
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học được dùng để xử lý các số liệu thu thập
được trong quá trình nghiên cứu.
7. Giới hạn và phạm vi của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp ĐTLT theo chiều dọc từ
CĐ lên ĐH theo HTTC tại trường Đại học Sài Gòn.
8. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài nghiên cứu thực tiễn thành công sẽ có những đóng góp thiết
thực, cụ thể:

luôn khẳng định ‘‘Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu’’. Do vậy, nâng
cao chất lượng giáo dục - đào tạo sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao
trình độ dân trí, cải thiện cuộc sống của người dân, góp phần ngày càng nâng
cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.


Vài nét về lịch sử đào tạo liên thông ở nước ngoài


16

VI Lênin đã nói ¨Học, học nữa, học mãi¨. Để tồn tại và phát triển trong
xã hội loài người thì đòi hỏi con ngừơi phải không ngừng học tập. Để đáp ứng
nhu cầu muốn học tiếp lên trình độ cao mà không phải học lại những gì đã
học của người học nên nhiều quốc gia đã có chương trình đào tạo bồi dưỡng
nâng cao trình độ cho người học theo hình thức ĐTLT.
ĐTLT đã thực hiện khoảng 100 năm nay (từ năm 1896, Viện trưởng
Đại học Chicago R.Harper đã chia chương trình đào tạo 4 năm ở đại học
Chicago thành hai cấp gọi là 2 năm đầu (junior college) và 2 năm cuối (senior
college) nhằm chuyển tiếp đào tạo.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở bậc ĐH các nước đã tiến hành
ĐTLT như Anh, New Zealand, Autralia, Hoa kỳ, Pháp, Đài Loan, Nhật
Bản,.... Sinh viên học trường ĐH nhỏ 2 năm được nhận tín chỉ và chuyển
sang học tiếp các năm sau của trường đào tạo từ 4 năm trở lên cùng ngành
hoặc khác ngành để đạt văn bằng cao hơn.


Vài nét về lịch sử đào tạo liên thông ở trong nước
Ở Việt Nam, trước 1975, ở miền Bắc thực chất đã thực hiện ĐTLT để


Trung cấp chuyên nghiệp lên hệ CĐ, từ hệ CĐ lên hệ ĐH và từ hệ Trung cấp
chuyên nghiệp lên hệ ĐH. Đây là cơ hội học tập rất tốt cho người học muốn
học nâng cao trình độ và đáp ứng được đòi hỏi của xã hội về nguồn nhân lực
có trình độ cao.
Cũng trong năm 2008, nhiều trường ĐH thực hiện đào tạo theo HTTC
và đang bàn luận tìm cách cải tiến đào tạo để có thể chấp nhận tín chỉ của
nhau. Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho ĐTLT theo tín chỉ. Các trường ĐH
đạt tiêu chuẩn quốc tế tạo cơ hội cho sinh viên liên thông với các trường ĐH
trong khu vực. Đây cũng là năm hội thảo khoa học lần 1 về ¨Đào tạo liên
thông theo hệ thống tín chỉ¨ của Viện Nghiên cứu Khoa học Giáo dục, Trường
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức vào tháng 12 năm
2008 với 221 thành viên là các trường ĐH, CĐ. Hội thảo đã ghi nhận lại thực


18

trạng và bài học kinh nghiệm trong ĐTLT ở các trường và đề xuất các biện
pháp áp dụng phương thức đào tạo mới theo TC.
Từ năm 2008 đến nay, nhiều trường đã tiến hành ĐTLT theo HTTC.
Tại Trường Đại học Sài Gòn đã tiến hành đào tạo hệ ĐHLT từ CĐ lên
ĐH từ năm 2008 nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào
nghiên cứu một cách đầy đủ, căn cơ từ chương trình đào tạo đến tổ chức quản
lí đào tạo hệ ĐHLT. Vì vậy, đề tài “ Một số giải pháp quản lí đào tạo liên
thông theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn” chúng tôi lựa
chọn với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực trạng và giải pháp quản lí nhằm cải
tiến, đổi mới phương thức đào tạo hệ ĐHLT trong công tác đào tạo để góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo ĐH của Trường Đại học Sài Gòn.
1.2. Quản lí đào tạo
1.2.1. Khái niệm quản lí
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:

mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức phối hợp hoạt động của
họ, động viên kich thích họ trong quá trình lao động¨ (22)
Nhìn chung, có thể thấy các đặc điểm chung của QL như sau:
- QL là hoạt động tất yếu của những hệ thống có tổ chức, chủ yếu là các
tập thể người.
- QL là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc
qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức.
- QL là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của từng người
trong hệ thống để đạt được mục đích đã đề ra, là sự tác động có định hướng
của người quản lý đến đối tượng quản lý.
- QL vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, góp phần cho tổ chức vận hành
một cách tốt nhất.
Nhiệm vụ cơ bản của quản lý:


20

- Hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm
trong tương lai và lên kế hoạch hành động.
- Tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để
thực hiện kế hoạch.
- Bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển dụng và phân công từng cá
nhân cho công việc thích hợp.
- Lãnh đạo: giúp các nhân viên làm việc có hiệu quả để đạt được các kế
hoạch.
- Kiểm soát: giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch.
Nói tóm lại, quản lí là một yếu tố không thể thiếu trong đời sống xã hội,
xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lí càng lớn và nội dung càng
phong phú, phức tạp.
1.2.2. Quản lí đào tạo

lượng.
Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo ở trường đại học có
thể hiểu là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
(gồm các cấp quản lý từ Ban Giám hiệu, các Phòng, Khoa, Bộ môn và từng
giảng viên) lên các đối tượng quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ
quản lý cấp dưới và các chuyên viên phục vụ đào tạo) thông qua việc vận
dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo
của nhà trường.
1.2.3. Giải pháp quản lí đào tạo
- Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi,
chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, tiến tới
nhằm đạt được mục đích hoạt động. Giải pháp càng ưu việt, càng giúp con
người nhanh chóng giải quyết được những vấn đề đặt ra. Tuy vậy, để có được


22

những giải pháp đó, cần phải dựa trên những cơ sở lí luận và thực tiễn khách
quan, khoa học và chính xác.
- Giải pháp quản lí đào tạo là những cách thức tác động của chủ thể
quản lí hướng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của công tác đào tạo,
làm cho cả công tác đó vận hành đạt được kết quả cao nhất.
1.3. Đào tạo liên thông
1.3.1. Khái niệm về liên thông
1.3.1.1. Khái niệm liên thông
ĐTLT là loại hình đào tạo trong hệ thống đào tạo quốc gia do Bộ
GD&ĐT quản lý, với mục đích đáp ứng nhu cầu xã hội về số lượng và chất
lượng phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển đất nước; thỏa mãn nguyện
vọng của người lao động ở từng thời kỳ cụ thể.
ĐTLT bao gồm liên thông dọc và liên thông ngang.

tương ứng;
c) Chương trình đào tạo liên thông được xây dựng dựa trên việc so sánh
giữa chương trình đào tạo trình độ cao đẳng cho những người có bằng tốt
nghiệp trung cấp và chương trình đào tạo trình độ đại học cho những người có
bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp. Việc xây dựng các chương trình đào
tạo liên thông nói trên được thực hiện theo nguyên tắc bù đủ những khối
lượng kiến thức còn thiếu và kiến thức cập nhật mới phù hợp với thực tế xã
hội;
d) Chương trình đào tạo liên thông phải xây dựng trên cơ sở chương
trình khung và được thiết kế phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lượng
đào tạo.
1.3.4. Đối tượng tuyển sinh
- Đối với những người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng có nhu cầu học
tập lên trình độ đại học. người tốt nghiệp loại khá trở lên được tham gia dự
tuyển ngay sau khi tốt nghiệp; người tốt nghiệp loại trung bình phải có ít nhất


24

1 năm làm việc gắn với chuyên môn được đào tạo mới được tham gia dự
tuyển.
- Đối với những người đã tốt nghiệp ở nước ngoài có văn bằng tốt
nghiệp trình độ cao đẳng được công nhận văn bằng theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
- Nguồn tuyển sinh đa dạng về địa bàn, độ tuổi và kinh nghiệm nghề
nghiệp, mục đích và động cơ học tập.
1.3.5. Phương thức tổ chức
Việc đào tạo liên thông có thể được tổ chức thành các lớp riêng hoặc
ghép học cùng với các lớp đào tạo của trường phù hợp với kế hoạch, chương
trình, loại hình đào tạo. Hiệu trưởng quyết định việc tổ chức các lớp đào tạo

Tín chỉ là đơn vị để tính khối lượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ
được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm
hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài
tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết
hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít
nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.
Hệ thống chuyển đổi TC là một hệ thống được sử dụng cho tất cả các
thành phần (hay môn học) của một chương trình học. Tất cả số lượng TC gộp
lại sẽ giúp cho sinh viên có được bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ hay một bằng
cấp chuyên môn nào đó. TC được sử dụng để đo lường khối lượng công việc
của một sinh viên theo các hoạt động học tập đã được lên kế hoạch như lên
lớp nghe giảng, tham dự seminar, hoặc tự học v.v... Các tiêu chí này quyết
định các đặc trưng cụ thể của các HTTC khác nhau trong những khoá học gần
giống nhau trên thế giới.
Hệ thống tín chỉ có những đặc điểm cơ bản sau:
- Người học phải tích lũy kiến thức theo từng học phần (tín chỉ).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status