Xây dựng và sử dụng bài giảng điện tử dạy học chương dòng điện trong các môi trường vật lý lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 32

B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

NGUYN XUN THNH

XÂY DựNG Và Sử DụNG BàI GIảNG ĐIệN Tử DạY HọC
CHƯƠNG DòNG ĐIệN TRONG CáC MÔI TRƯờNG
VậT Lí LớP 11 TRUNG HọC PHổ THÔNG

LUN VN THC S GIO DC HC

VINH - 2010


B GIO DC V O TO
TRNG I HC VINH

NGUYN XUN THNH

XÂY DựNG Và Sử DụNG BàI GIảNG ĐIệN Tử DạY HọC
CHƯƠNG DòNG ĐIệN TRONG CáC MÔI TRƯờNG
VậT Lí LớP 11 TRUNG HọC PHổ THÔNG

CHUYấN NGNH: Lí LUN V PPDH VT Lí

M S: 60. 14.10

LUN VN THC S GIO DC HC

Ngi hng dn khoa hc:


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................9
4. Giả thuyết khoa học............................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................10
6. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................10
7. Đóng góp của luận văn.......................................................................................11
8. Cấu trúc của Luận văn........................................................................................11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC
VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT................................................................
1.1. Cơ sở lý luận....................................................................................................12
1.1.1. Định hướngđổi mới PPDH Vật lý ở trường THPT..................................12
1.1.2. Khái niệm BGĐT.....................................................................................13
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá BGĐT....................................................................15

1.1.3.1. Các tiêu chí về mặt khoa học.............................................................
1.1.3.2. Các tiêu chí về mặt sư phạm..............................................................
1.1.3.3. Các tiêu chí về lý luận dạy học..........................................................
1.1.3.4. Các tiêu chí về kỹ thuật......................................................................
1.1.4. Vai trò và tác dụng của BGĐT trong việc đổi mới PPDH ở trường THPT
.............................................................................................................................18
1.2. Cơ sở thực tiễn.................................................................................................21
1.2.1. Thực tế của việc thiết kế BGĐT ở các trường THPT..............................21
1.2.2. Một số phần mềm hỗ trợ thiết kế BGĐT.................................................25
1.3. Qui trình thiết kế BGĐT..................................................................................29
1.3.1. Phân tích nội dung bài dạy, soạn giáo án.................................................29
1.3.2. Xây dựng kịch bản sư phạm cho việc thiết kế bài giảng trên máy..........30
1.3.3. Thể hiện kịch bản trên máy vi tính..........................................................32
1.3.4. Xem xét, điều chỉnh, thể hiện thử (dạy thử)............................................35
1.3.5. Viết bản hướng dẫn..................................................................................35
1.4. Các loại bài giảng điện tử................................................................................36

trường” lớp 11 THPT.............................................................................................61
2.4.1. Tiến trình dạy học bài “Dòng điện trong kim loại”.................................61

2.4.1.1. Mục tiêu.............................................................................................
2.4.1.2. Công tác chuẩn bị...............................................................................
2.4.2. Tiến trình dạy học bài “Dòng điện trong chất điện phân”.......................67

2.4.2.1. Mục tiêu.............................................................................................
2.4.2.2 Công tác chuẩn bị................................................................................
2.4.2.3. Tiến trình thực hiện............................................................................
2.4.3. Tiến trình dạy học bài “Dòng điện trong chất khí” giải thích hiện tượng
sét xảy ra trong tự nhiên.....................................................................................76

2.4.3.1. Mục tiêu.............................................................................................
2.4.3.2. Công tác chuẩn bị...............................................................................
Kết luận chương 2..................................................................................................80
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM...................................................................


6
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm...............................................................82
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm......................................................................82
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm................................................................83
3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm.........................................................................83
3.4.1. Đánh giá về tiến trình dạy học thông qua BGĐT....................................83
3.4.2. Đánh giá kết quả học tập của HS.............................................................84
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................

PHỤ LỤC

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Đối chứng
Công nghệ thông tin
Bài giãng điện tử
Giáo dục - Đào tạo
Giáo viên
Hoạt động nhận thức
Học sinh
Khoa học kỹ thuật
Máy tính điện tử

của học sinh, đặc biệt chú trọng phát huy tính tích cực tự lực kích thích hứng
thú, niềm say mê, cũng như phát triển trí tuệ của học sinh.
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin đối với giáo
dục. Bộ Giáo dục đã chỉ rõ: "Đối với giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin có
tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy học. Công nghệ
thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập. Mặt khác giáo dục và
đào tạo đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của công nghệ
thông tin thông qua nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin. Ngày 7/9/2007
Thứ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã kí văn bản hướng dẫn năm học mới về
CNTT trong đó có định hướng rõ:
- Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính và chia sẻ dùng chung.
- Bài giảng điện tử và E - learning.
- Cục CNTT chủ trì, tuyển chọn và phổ biến công cụ soạn BGĐT để
phổ biến rộng rãi.


9
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình là hai trong số các
phương pháp đặc thù và cơ bản nhất của bộ môn vật lí, nhưng trong quá trình
giảng dạy chương “Dòng điện trong các môi trường” thì khả năng trực quan
hoá các sự vật hiện tượng gặp nhiều khó khăn vì:
- Tốc độ biến thiên của sự vật, hiện tượng là nhanh (điện tích, dòng
điện, electron, ion...).
- Các đối tượng nghiên cứu quá nhỏ
- Bộ thí nghiệm thực rất khó thực hiện
Nếu sử dụng máy vi tính có thể trực quan hoá được:
- Chuyển động của các electron trong mạng...
- Mô hình dung dịch điện phân, hiện tượng dương cực tan...
-Mô hình ion hoá chất khí...
- Hiện tượng hồ quang điện...

lí 11 THPT.
- Khai thác dữ liệu (tranh ảnh, flash, video, thí nghiệm mô phỏng thí
nghiệm ảo..) từ các phần mềm hay trên Internet để đưa vào BGĐT.
- Thiết kế bài giảng điện tử để dạy học chương “Dòng điện trong các
môi trường” Vật lí 11 THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng và nhà nước, của Bộ Giáo dục và
đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu về phương pháp dạy học vật lí, lý luận dạy
học, tâm lý học... Cần cho việc xây dựng tiến trình dạy học.
- Nghiên cứu sách giáo khoa vật lí 11 THPT, các tài liệu tham khảo.
- Nghiên cứu các tài liệu về ứng dụng máy vi tính và các thiết bị đa
phương tiện vào thiết kế bài dạy học theo hướng đổi mới.


11
6.2. Phương pháp thực nghiệm
- Sử dụng máy vi tính để xây dựng bài dạy học chương “Dòng điện
trong các môi trường” Vật lí 11 THPT.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý số liệu
7. Đóng góp của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy học vật lý,
đặc biệt là ứng dụng CNTT xây dựng và sử dụng BGĐT hỗ trợ dạy học vật lý.
- Xây dựng các bài học thuộc chương “Dòng điện trong các môi
trường” và trình chiếu trên Powerpoint phục vụ cho dạy học, góp phần kích
thích hứng thú nhận thức của HS, phát huy tính tích cực tự lực, khả năng sáng
tạo của các em trong quá trình học tập môn vật lý.

- Bồi dưỡng phương pháp tự học
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS.
Bốn định hướng này có liên quan chặt chẽ với nhau, trong đó định
hướng đầu tiên là cơ bản, là cơ sở để thực hiện các định hướng tiếp theo.
- Việc đổi mới PPDH theo các định hướng trên đòi hỏi phải thực hiện
được chức năng mới của giáo viên (GV - sự dạy) và chức năng mới của HS
(sự học), khác với kiểu dạy học truyền thống (xem sơ đồ trang sau).
- Việc đổi mới PPDH bao gồm nhiều nội dung, được thực hiện ở tất cả
các khâu: thiết kế bài học, thực thi bài học đã được thiết kế và kiểm tra đánh
giá kết quả học tập của HS.


13
Chức năng của Kiểu dạy học truyền thống Kiểu dạy học mới
- Quyết định hết thảy từ xác - Tổ chức, chỉ đạo, hướng
định mục đích học, nội dẫn hoạt động học, dạy HS
dung học, cách thức học, phương pháp học
GV
(sự dạy)

đánh giá kết quả học tập
của HS
- Độc thoại, trình bày giảng - Tổ chức, kiểm tra, định
giải áp đặt, làm mẫu (truyền hướng hoạt động học, thể
thụ một chiều)

chế hóa kiến thức

- Thụ động, ít chịu suy nghĩ


14
Trong đào tạo trực tuyến, “Bài giảng điện tử là tập hợp những tài
nguyên số dưới hình thức các đối tượng học tập, xâu chuỗi với nhau theo một
cấu trúc nội dung, định hướng theo chiến lược giáo dục của nhà thiết kế, bài
giảng điện tử còn được gọi là khoá học điện tử hay cua học điện tử.
Theo PGS. TS. Lê Công Triêm - Đại Học Huế “Bài giảng điện tử là
một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy
học được chương trình hoá do giáo viên điều khiển thông qua môi trường
multimedia do máy vi tính tạo ra.
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền
thông. Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng:
văn bản (text), đồ hoạ (graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm
thanh (audio) và phim video (video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của
bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên phải multimedia hoá [26].
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông,
cùng với mạng máy tính và Internet, bài giảng điện tử trở nên một thành phần
trong giáo dục hiện đại. Phạm vi của bài giảng điện tử không chỉ giới hạn
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo mà mở rộng đến các lĩnh vực như quảng bá
sản phẩm, dịch vụ trên web, huấn luyện đa phương tiện dùng trong doanh
nghiệp, dịch vụ tư vấn, chăm sóc khách hàng, làm việc cộng tác...
Việc thiết kế bài giảng điện tử có một số điểm khác so với thiết kế bài
giảng truyền thống. Với bài giảng điện tử, người học được phép tự chọn một
lộ trình học tập phù hợp nhất với khả năng của mình, do vậy bài giảng điện tử
có thể hỗ trợ hình thức học tập thích nghi đòi hỏi phải thiết kế một cách cẩn
thận và cần những chương trình đặc biệt để chạy được những bài giảng thiết
kế kiểu này như: phần mềm quản trị học tập, trình điều khiển khoá học và một
số phần mềm hỗ trợ khác.


tiêu chí nhất định.


16
1.1.3.1. Các tiêu chí về mặt khoa học
Đây là tiêu chí quan trọng hàng đầu đối với một BGĐT. Tiêu chí về
mặt khoa học thể hiện ở tính chính xác về nội dung khoa học chứa đựng trong
một bài giảng. Nội dung trong bài giảng phải phù hợp với nội dung chương
trình, mục tiêu đào tạo của cấp học. Để đảm bảo việc nắm vững kiến thức
khoa học kể cả những tư tưởng của khoa học hiện đại cần chọn cái bản chất
nhất của nội dung khoa học. Các thuật ngữ khoa học như các khái niệm, định
luật, thuyết... sử dụng trong bài giảng phải chính xác nhất quán với nội dung
chương trình sách giáo khoa. Trong quá trình thiết kế BGĐT cần triệt để tránh
bất kì một sự khẳng định giáo điều nào và hạn chế đến mức thấp nhất việc
đưa ra những định nghĩa, khái niệm... chưa hoàn thiện, chưa được kiểm
chứng. Nội dung trong BGĐT phải cô đọng giúp người học hiểu rõ tốt hơn
nội dung dạy học, các Modul nội dung chứa đựng trong bài giảng ấy phải
nhằm thực hiện được mục đích dạy học.
1.1.3.2. Các tiêu chí về mặt sư phạm
Bài giảng điện tử cần phải thể hiện rõ tính ưu việt về mặt tổ chức dạy
học so với hình thức lớp - bài truyền thống. Những ưu việt của máy tính thể
hiện trong BGĐT phải có tác dụng gây động cơ học tập và tích cực hoá hoạt
động học tập của học sinh. Thông qua việc trình bày kiến thức một cách trực
quan, dễ hiểu những chương trình mô phỏng để giúp học sinh đào sâu nội
dung học tập. Các BGĐT phải thể hiện một cách tường minh việc giao
nhiệm vụ học tập một cách hợp lý theo tiến trình logic của bài giảng, có tính
chất nêu vấn đề để học sinh suy nghĩ, giải quyết. Các BGĐT phải giúp cá
biệt hoá hoạt động học tập của học sinh, tạo môi trường để học sinh theo
nhóm. Các BGĐT phải có phần luyện tập để giúp học sinh hình thành và rèn
luyện kỹ năng, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội và khả năng vận dụng vào

đích, nội dung, phương pháp, cấu trúc của bài, các tình huống dạy học.Tất cả
các tình huống liên quan mật thiết với nhau. Mỗi tình huống có một tổ chức


18
bên trong xác định. Do đó những yêu cầu chung của một phần nào đó phải
được chuyển thành những yêu cầu phù hợp với những điều kiện cụ thể. Trong
quá trình thiết kế BGĐT phải phân tích một cách tuần tự và xử lý từng phần
một, rồi sau đó liên kết chúng lại thành một chỉnh thể tương tác.
1.1.3.4. Các tiêu chí về kỹ thuật
Tính hiện đại: Khi thiết kế BGĐT cần quan tâm lựa chọn phần mềm
sao cho dễ sử dụng, hiệu quả cao, phù hợp với cấu hình máy tính, khả năng
tương tác mạnh với các đối tượng khác như âm thanh, hình ảnh, Flash, video,
Internet... Các đoạn phim chèn vào BGĐT phải để ở chế độ tương tác được
nghĩa là người sử dụng có thể điều khiển linh hoạt như là cho phim chạy
nhanh chậm hay dừng lại. Nên có thêm phần sơ đồ hướng dẫn sử dụng để
giáo viên hoặc học sinh thông qua đó sử dụng một cách thuận tiện. Kỹ thuật
siêu liên kết Hyperlink phải được khai thác một cách triệt để và có hiệu quả
cao. Có thể thông qua đó liên kết tới các đối tượng khác như video, các thí
nghiệm mô phỏng, các bảng biểu, đồ thị hay đến các Website.
Tính thẩm mỹ: BGĐT phải được thiết kế sao cho hài hoà về màu sắc và
kiểu dáng. Sự phối hợp giữa màu nền, kiểu chữ, kích cỡ chữ, màu chữ, số
lượng không vượt quá 40 từ trong một Slide, các hiệu ứng chuyển cảnh, tốc
độ giữa các hiệu ứng... Nên thống nhất trong từng bài tránh tình trạng quá lạm
dụng các hiệu ứng và cách thể hiện màu sắc gây phản cảm, phản tác dụng đưa
lại hiệu quả thấp trong quá trình dạy học. Không nền đồng nhất kết cấu
BGĐT giống với các chương trình trò chơi trên truyền hình.
1.1.4. Vai trò và tác dụng của BGĐT trong việc đổi mới PPDH ở
trường THPT
Những định hướng đổi mới phương pháp giáo dục đã được đề cập trong

Dạy học với BGĐT giúp GV tiết kiệm được nhiều thời gian hơn, giảm
thời gian ghi bảng, vẽ hình minh hoạ, trong các thao tác sử dụng những loại
đồ dùng trực quan truyền thống. GV có thời gian để tạo ra các hoạt động dạy


20
học, cho học sinh tham gia trao đổi, thảo luận nhằm phát huy tính tích cực,
lòng say mê học tập của các em.
Với ưu thế mạnh của CNTT. Máy vi tính cho phép thiết kế các BGĐT,
có mô phỏng các quá trình vật lí phức tạp, các thí nghiệm diễn ra với tốc độ
quá nhanh, hay quá chậm, hoặc sự vật hiện tượng quá bé hay quá lớn, những
thí nghiệm nguy hiểm. Ngoài ra trong quá trình lên lớp GV có thể sử dụng các
màu sắc khác nhau để đánh dấu phân biệt những nội dung quan trọng, những
đoạn phim hay hiệu ứng âm thanh gây sự chú ý. Khi thiết kế BGĐT GV đã
chuẩn bị kịch bản một cách công phu từ các hoạt động của thầy của trò, trước
trong và sau khi trình chiếu bài giảng do đó giúp GV trình bày bài giảng một
cách lôgic, có điều kiện dẫn dắt học sinh đi sâu vào từng nội dung cụ thể.
Vấn đề đổi mới phương pháp dạy của thầy phải đi đôi với việc đổi mới
phương pháp học ở trò. Trong các tiết học đổi mới GV phải tạo điều kiện
bằng việc tổ chức cho HS các hoạt động nhận thức, tập cho HS tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của HS trong học tập.
Dạy học với BGĐT theo hình thức học tập hợp tác làm tăng hiệu quả
học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, cần xuất hiện nhu
cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ chung. Trong hoạt
động theo nhóm nhỏ các thành viên phải hoạt động một cách tích cực, tự lực,
có chính kiến của mình qua đó tính cách năng lực của mỗi thành viên được
bộc lộ. Kiến thức được tiếp cận theo nhiều chiều, với nhiều quan điểm của các
thành viên trong nhóm từ đó học sinh có cái nhìn toàn diện hơn, sâu sắc hơn
vấn đề đang nghiên cứu.
Xã hội ngày càng phát triển với sự bùng nổ của CNTT, khoa học kỹ

trình giáo dục - đào tạo ở các nước trên thế giới là nguồn cổ vũ to lớn, tạo
niềm tin, cho các bài học quý giá đối với các nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam chúng ta.


22
Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước về việc đẩy
mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá
đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT
và đẩy nhanh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo.
Năm học 2008-2009 được xác định là "Năm học đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây
dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
Hiện nay các trường phổ thông có trang bị phòng máy, phòng đa chức
năng, thư viện nối mạng internet. Ngoài ra một số trường còn đầu tư mua sắm
một số thiết bị chuyên dụng như máy quay phim, chụp ảnh, máy quét hình và
một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá
trình dạy học của mình.
Dạy học với sự hỗ trợ của máy vi tính mở ra triển vọng to lớn trong
việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học. Những phương pháp
dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy
học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng
rãi. Còn các hình thức dạy học như dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân, dạy
học đồng loạt có nhiều đổi mới với sự hỗ trợ của CNTT và truyền thông.
Như việc lập các Website, các thư viện ảo, các BGĐT, bài giảng trực tuyến,
giáo trình điện tử các kho tài nguyên trên mạng internet tạo điều kiện để cá
nhân tự lực làm việc, học tập qua mạng. Nhằm phát triển năng lực sáng tạo
của học sinh chuyển từ quan niệm lấy giáo viên làm trung tâm sang lấy học
sinh làm trung tâm.
Với sự phát triển ngày càng vượt bậc về CNTT, công nghệ phần mềm

Dạy học theo hình thức hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các
băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng tri thức mới. Bằng
cách nói ra những điều đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rõ trình độ hiểu biết


24
của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở
thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải chỉ là tiếp nhận thụ động từ
giáo viên.
Lớp học trong phòng máy vi tính với đầy đủ trang thiết bị từ số lượng
máy tính, có mạng internet, mạng cụ bộ, có các phần mềm được cài đặt trên
các máy tính và một số thiết bị hỗ trợ khác. Giáo viên trong trường hợp này
đóng vai trò là người định hướng, hướng dẫn học sinh. Căn cứ vào điều kiện
thực tế mà cuối giờ học giáo viên cho các nhóm báo cáo kết quả.
Lớp học ảo, lớp học trên mạng, các BGĐT, nguồn thông tin tư liệu,
được chuyển tải lên các Website. Hình thức học tập này tuy hiện nay chưa
phổ biến song trong tương lai sẽ là điều kiện tốt để nâng cao khả năng tự học,
tự nghiên cứu.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn
luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học
thì sẽ tạo cơ hội cho lòng họ ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con
người, kết quả học tập được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn
mạnh mặt hoạt động trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ
học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề tự học ngay trong trường
phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết có
sự hướng dẫn của GV [13].
Căn cứ vào tính năng của các phần mềm dạy học
Khi đã xác định chủ đề cần ứng dụng CNTT, sẽ có nhiều PMDH có thể
sử dụng phục vụ tiết dạy học này. GV cần căn cứ vào ưu nhược điểm của
từng PMDH và đối chiếu với các yêu cầu của tiết học cụ thể mà quyết định

đối tượng (các vật thể, các quan niệm, các mệnh đề, các toán tử... ). Người
học thông qua “vi thế giới” để nhận thức đối tượng và thông qua sự tìm hiểu
các đối tượng mà khám phá ra mối quan hệ giữa chúng, tức là tiếp nhận thêm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status