BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG NGHĨA AN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG
ĐỒNG HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, tháng 08/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Hoàng Nghĩa An
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Mã số:60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi
Nghệ An, tháng 8/2014
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN................................................................................................3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.....................................................7
MỞ ĐẦU........................................................................................................1
Chương 1........................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ NÂNG CAO HIỆU QUẢ.....6
HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HIỆN NAY
........................................................................................................................6
Chương 2......................................................................................................38
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TRUNG TÂM.....38
HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN38
- Về quy mô trường lớp:...............................................................................42
+ Tổng số trường của 3 cấp học: 56 trường (MN: 23, TH:22, THCS:11).. .43
+ Tổng số lớp và nhóm lớp: 630 lớp, nhóm lớp (MN: 31 nhóm trẻ, 132 lớp
MG; TH: 285 lớp, THCS: 182 lớp)..............................................................43
+ Tổng số học sinh: 18.438 học sinh (MN: 4.835, TH:7594, THCS:5998).43
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từng cấp học:..................................43
Tổng số người làm việc hiện có: 1.412 người, trong đó:............................43
+ Mầm non: 323 người (gồm 46 CBQL, 241 giáo viên, 36 nhân viên)......43
+ Tiểu học: 574 người (gồm 47 CBQL, 474 giáo viên, 53 nhân viên).......43
+ THCS: 506 người (gồm 26 CBQL, 442 giáo viên, 38 nhân viên)...........43
+ Phòng giáo dục: Viên chức biệt phái 09 người (trừ công chức hành
chính)............................................................................................................43
- Dự báo phát triển đến năm học 2017-2018................................................43
Quy mô trường lớp......................................................................................43
- Tổng số trường: 56 trường.........................................................................43
- Tổng số lớp và nhóm lớp: 662; tăng 32 lớp, nhóm lớp, tốc độ phát triển
trung bình là: 1,25%/năm.............................................................................43
- Tổng số học sinh: 19.615; tốc độ phát triển trung bình là: 1,5%/năm.......43
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý và tác động của TTHTCĐ ở Thái Lan
10
3
Sơ đồ 1.3. Hệ thống quản lý TTHTCĐ tại địa phương ở Việt Nam
14
4
Sơ đồ 1.4: Chức năng quản lý và chu trình quản lý
22
5
6
7
8
9
10
Bảng 2.1. Thời gian thành lập các TTHTCĐ trên địa bàn huyện
Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Bảng 2.2. Cơ cấu độ tuổi của CBQL các TTHTCĐ huyện Hưng
Nguyên
Bảng 2.3. Cơ cấu đội ngũ CBQL các TTHTCĐ huyện Hưng Nguyên
Bảng 2.4. Mức độ phù hợp giữa chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc
64
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ các biện pháp thực hiện nhằm nâng
15 cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên,
67
hướng dẫn viên
16 Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa TTHTCĐ với các đơn vị liên quan
104
17 Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của giải pháp thứ nhất
108
18
Bảng 3.2: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp trong giải pháp thứ nhất
19 Bảng 3.3: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của giải pháp thứ hai
20
Bảng 3.4: Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp trong giải pháp thứ hai
109
110
112
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
GD & ĐT:
Giáo dục & Đào tạo.
114
115
116
118
GDTX:
Giáo dục thường xuyên.
GS :
Giáo sư.
HĐND :
Hội đồng nhân dân.
KHKT:
Khoa học kỹ thuật.
KT-XH:
THCS :
Trung học cơ sở.
TTHTCĐ :
Trung tâm học tập cộng đồng.
TT-VH :
Thể thao -Văn hoá.
UBND :
Uỷ ban nhân dân.
XHH :
XHHT :
Xã hội hóa
Xã hội học tập.
1
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Những tiến bộ có tính chất nhảy vọt của cuộc cách mạng khoa học công nghệ cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI đã làm biến đổi nhanh chóng
và sâu sắc đời sống vật chất và tinh thần của xã hội loài người, lượng kiến
nhà; là cội nguồn quê hương Quang Trung- Nguyễn Huệ, quê hương của
Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, quê ngoại của thân mẫu Bác Hồ, và là quê
hương của nhiều địa danh và danh nhân yêu nước khác. Hưng Nguyên còn
nổi tiếng với nhiều làng học, làng văn hiến, có nhiều nhà khoa bảng và hiền
tài đó làm rạng rỡ quê hương, đất nước, có nền văn hoá dân gian phong
phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Truyền thống văn hoá và cách mạng quý báu
đó đang được hun đúc, phát huy trong quá trình đổi mới và phát triển.
Trong thời gian qua, Hưng Nguyên là địa phương có phong trào xây dựng
“xã hội học tập” phát triển khá mạnh và đã quan tâm nhiều tới xây dựng hệ
thống TTHTCĐ.
Mạng lưới TTHTCĐ của Hưng Nguyên được xây dựng sớm, góp
phần đáng kể vào việc nâng cao dân trí và phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Tuy nhiên, phần lớn TTHTCĐ trên địa bàn huyện vẫn đang hoạt
động chưa thật hiệu quả: việc tổ chức học tập tại trung tâm còn đơn điệu và
thụ động, cơ sở vật chất và kinh phí duy trì hoạt động còn hạn chế, cơ cấu
tổ chức bộ máy và cơ chế vận hành chưa được ổn định. Đội ngũ cán bộ
quản lý các TTHTCĐ còn nhiều biến động và hầu hết chưa được đào tạo,
thiếu hiểu biết sư phạm và nghiệp vụ quản lý nên đã ảnh hưởng trực tiếp và
rõ rệt tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ. Việc xác định
chủ thể quản lý TTHTCĐ, đối tượng quản lý TTHTCĐ, mô hình quản lý
TTHTCĐ, những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý TTHTCĐ… chưa
được nghiên cứu để làm cơ sở lý luận, chỉ đạo hoạt động quản lý TTHTCĐ.
Vì thế, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu
quả hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hưng Nguyên,
tỉnh Nghệ An” để nghiên cứu.
4
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó đề xuất một số giải pháp
TTHTCĐ trong giai đoạn hiện nay.
7.2. Về mặt thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động các TTHTCĐ ở huyện
Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của
các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và phần Kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả hoạt
động các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động của các Trung tâm học tập
cộng đồng ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An
Chương 3. Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của
các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÍ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HIỆN
NAY
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, TTHTCĐ phát triển sớm ở nhiều quốc gia, như Nhật
Bản, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc … với nhiều hình thức đa dang, hoạt
động phong phú gắn liền với thực tiễn của mỗi đất nước. Trong khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương, Nhật Bản và Thái Lan là hai nước có sự phát
Trung tâm nguồn, các Trung tâm giáo dục không chính quy cấp tỉnh và cấp
huyện. TTHTCĐ tổ chức ở cấp xã được đánh giá là thực sự cần thiết để
cung cấp kiến thức và thông tin cho mọi người dân sống trong cộng đồng.
Các TTHTCĐ ở Thái Lan thực hiện 3 chức năng chủ yếu là:
- Giáo dục cơ sở (xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở),
- Giáo dục nghề nghiệp (mở lớp huấn luyện kỹ năng ngắn ngày và
giáo dục nghề cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông);
- Thông tin, tư vấn (qua các hoạt động và qua tài liệu).
Kết quả nghiên cứu về mô hình TTHTCĐ ở Thái Lan đã khẳng định
các nguyên tắc cơ bản để điều hành và quản lý hoạt động của TTHTCĐ là:
- TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân. Người đứng đầu trung tâm
phải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo để mọi người
đều có cơ hội học tập.
- TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở. Mọi người trong cộng đồng có
thể đến học bất cứ lúc nào.
- TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được
việc học chữ với việc thực hành trong cuộc sống hàng ngày.
- TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở giáo dục, với các
tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực.
(Xin xem mô hình quản lý và tác động của TTHTCĐ ở Thái Lan
tại Sơ đồ 1.2 dưới đây)
10
Sơ đồ 1.2: MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TTHTCĐ Ở THÁI LAN
Trung tâm nguồn
(cấp vùng)
Từ năm 1988, Chính phủ Ấn Độ đã quyết định thành lập hàng loạt các
Jana Shikshan Nilayams (viết tắt là JSNs - tiếng Ấn Độ có nghĩa là Trung
tâm học tập) trong cả nước với mô hình cứ 4-5 làng (khoảng 5.000 dân) có
một Trung tâm nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng cho giáo dục sau xoá mù chữ
và GDTX. Tới những năm 1990-1991, chính sách giáo dục quốc gia của Ấn
Độ đề ra thêm nhiều chương trình để đẩy mạnh giáo dục sau xóa mù chữ và
GDTX, trong đó có chương trình thành lập các Trung tâm GDTX
(Continuing Education Centres - CECs). Các Trung tâm GDTX này không
chỉ phục vụ cho những người mới biết chữ mà cho cả trẻ em, thanh niên thất
học và tất cả thành viên trong cộng đồng có nhu cầu học tập suốt đời.
Các Trung tâm GDTX (CECs) ở Ấn Độ thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu là: Mở các lớp buổi tối để củng cố kỹ năng biết chữ; Tổ chức đọc sách
11
hoặc cho mượn sách; Tổ chức thảo luận những vấn đề của cộng đồng; Tổ
chức huấn luyện ngắn ngày về kỹ thuật sản xuất và đời sống; Tổ chức các
hoạt động thể thao, văn hóa, giải trí; Tổ chức thông tin tuyên truyền ...
Về mặt tổ chức và quản lý, các Trung tâm GDTX của Ấn Độ được
thành lập theo quy mô cấp xã (dân số khoảng 1500-2000 người trong đó có
khoảng 500 người mới biết chữ), và chủ yếu do cộng đồng tự cam kết thành
lập và quản lý.
1.1.1.4. Trung tâm học tập cộng đồng ở Myanmar
Mô hình trung tâm học tập cộng đồng bắt đầu được xây dựng tại
Myanmar từ năm 1994 với sự giúp đỡ của UNDP, UNESCO và các tổ chức
phi chính phủ khác. Tính đến năm 2007, Myanmar đã có 480 Trung tâm.
Mục đích của các TTHTCĐ tại Myanmar là: Khuyến khích sự tham
gia của cộng đồng trong việc hạn chế tỷ lệ bỏ học và nâng cao tỷ lệ đến
trường tiểu học của trẻ em; Tập trung vào hoạt động tăng thu nhập và nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân; tạo cơ hội cho người dân được
nghị của Hội đồng quốc tế về giáo dục cho thế kỷ 21 gửi UNESCO 1996” đã
khẳng định: “Rõ ràng cộng đồng địa phương bao giờ cũng giữ vai trò quan
trọng hàng đầu đối với bất kỳ một chiến lược cải cách nào.Vì vậy, một trong
những giải pháp quan trọng để phát triển cộng đồng và để cộng đồng tham
gia vào quá trình cải cách giáo dục cần thiết phải xây dựng và phát triển các
cơ sở giáo dục cộng đồng. TTHTCĐ đã và đang được phát triển ngày càng
rộng khắp ở các nước như một hệ thống cơ sở tổ chức học tập cho cộng đồng
phù hợp với xu thế giáo dục mới. Sự ra đời và phát triển của mô hình
TTHTCĐ ở Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Mô hình Trung tâm học tập cộng đồng của Việt Nam bắt đầu được
thử nghiệm từ năm 1997, do Viện Khoa học giáo dục Việt Nam thiết kế với
sự hỗ trợ kinh nghiệm của một số tổ chức nước ngoài như UNESCO
Bangkok, hiệp hội các câu lạc bộ UNESCO Nhật Bản và UNICEF Việt
13
Nam. Sự nỗ lực của các tổ chức xã hội (trước hết là Hội Khuyến học Việt
Nam) và ngành Giáo dục – Đào tạo, đặc biệt là sự thừa nhận vai trò, vị trí
như một cơ sở giáo dục nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân [25], đã làm
cho hệ thống TTHTCĐ phát triển rất nhanh. Từ 10 TTHTCĐ được thử
nghiệm trong những năm 1997-2000 tại một số tỉnh đại diện cho các vùng
miền trong cả nước (gồm: Hà Nội, Hoà Bình, Lai Châu, Thái Bình, Bắc
Giang, Vĩnh Phúc, Kon Tum và Lao Cai), năm 2001 cả nước đã có 125
TTHTCĐ, đến năm 2005 có 5.331 TTHTCĐ và tại thời điểm tháng 6/2009
đã có 9.551 TTHTCĐ (chiếm 86,41% so với tổng số 11.059 xã, phường, thị
trấn của cả nước). Mô hình TTHTCĐ đã được thực tiễn chấp nhận và được
triển khai đều khắp trên cả nước trong đó có 29 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ
100% và 39 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ trên 95% đơn vị cấp xã đã thành lập
TTHTCĐ.
cấp huyện
cấp xã
GDTX
cấp huyện
Trung
tâm
HTCĐ
Sau hơn mười năm phát triển, hệ thống TTHTCĐ ở Việt nam đã được
đánh giá là một mô hình cơ sở giáo dục mới với những điểm mạnh, điểm
yếu và đang đứng trước những cơ hội và thách thức khá rõ rệt. Cụ thể là:
- TTHTCĐ ở nước ta có những điểm mạnh chủ yếu sau:
+ Đã tạo ra cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho người
dân ngay tại cộng đồng do được tổ chức ngay tại cơ sở làng xã, với phương
châm “cần gì, học nấy”;
+ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân ở cộng
đồng cả về nâng cao dân trí, cải thiện dân sinh, thực hiện dân quyền, ổn định
và nâng cao chất lượng dân số và cải thiện môi trường dân cư;
+ Góp phần phát triển cộng đồng bền vững thông qua việc đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế địa phương, thực hiện các
mục tiêu phát triển văn hóa - xã hội của địa phương và nâng cao nhận thức,
15
kỹ năng của người dân trong việc thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường.
- Những hạn chế cần khắc phục:
+ Chưa thực sự tạo cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho
+ Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của TTHTCĐ còn thiếu về số
lượng, hạn chế về chất lượng;
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu học tập tại TTHTCĐ còn thiếu
thốn, chưa phù hợp; Kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ nhưng chưa đáp ứng
được nhu cầu, trong khi khả năng huy động xã hội hóa còn rất hạn chế.
Từ những đánh giá (qua việc phân tích SWOT) đối với hệ thống
TTHTCĐ trên đây, có thể thấy rằng : với đặc điểm là một mô hình cơ sở
giáo dục mới, bên cạnh việc phát triển khá nhanh về số lượng, hệ thống
TTHTCĐ ở nước ta vẫn đang trong quá trình hoàn thiện. Vì vậy việc nghiên
cứu các giải pháp để nâng cao chất lượng các TTHTCĐ (trong đó có vấn đề
“phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các TTHTCĐ” - nhằm giải quyết một
trong những khó khăn/thách thức đối với hệ thống TTHTCĐ hiện nay) là
một vấn đề cần thiết không chỉ đối với một địa phương mà đối với cả nước.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Trung tâm học tập cộng đồng:
Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định sự cần thiết phải xây dựng và
phát triển TTHTCĐ như một công cụ cần thiết để xây dựng xã hội học tập từ
cơ sở, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã,
thị trấn ban hành theo Quyết định số 09/2008/BGD&ĐT ngày 24/3/2008
của Bộ GD&ĐT đã ghi rõ:
“Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong
hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp
xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phát huy mạnh mẽ sự
tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và
17
phát triển các trung tâm theo cơ chế nhà nước và nhân dân cùng làm. Trung
tâm HTCĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng”.