éẽ#Ă#ỏ################>###ỵ
#################b###########d#######ỵ####_###`###a######ý###o######
ỡƠ#`
###ứ#####################bjbjổổ##################
###8##ớ##ớ##########################################################
###########Ô#####Ô#######Ô###Ô#######Ô#######0 ######0
######0
##############h###4h##`Q######`Q######`Q##8###Q##ẳ###TS######w######ò###x###tW
##ễ###HZ##"###jZ######jZ######jZ######-Đ######-Đ######Đ######^#######`#######`#######`#######`#######`#######`###$###W"##h###$##\###
#######################0
#######ả######################_##ẻ###Đ#######ả#######ả#####################Ô#######Ô#######jZ##############jZ##ừ4##
########è#######è#######è#######ả#####Ô######jZ######0
######jZ######^################è################################################
#######ả######^################è#######è##N###R###ă###2###ỵ###0
##############################################################*#######jZ######hW
##
###ð>·ÑêvÆ#########`Q######¬¸#####ú###0###########:
##$######0###ò#######*########%########:####
%##`###*########################################################################
########%##############0
######*#######Đ######Iơ##Ư####è######ù##ỡ#####?###################################-Đ######Đ######Đ####################################################ỵậ#######################
###############-Đ######-Đ######Đ######ò########ả#######ả#######ả#######ả##############w######w######w####`
hiên
cứu
2
6. Phơng
pháp ng
hiên cứu
2Phần II: Nội dung
4
Chơng
I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
của vấn đề ng
hiên cứu
4
I. Cơ sở lý luận
4
1. Biện pháp và biện pháp dạy học
4
2. Nội dung
và chơng
trình môn Đạo đức ở tiểu học
5
3. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học
6
II. Cơ sở thực tiễn
8Thực trạng
sử dụng
các biện pháp trong
dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở
tiểu học
8
Cách tiến hành
31
4. Phân
tích thực ng
hiệm
31Phần III. Kết luận
và đề xuất s phạm
44
Phiếu điều tra
46
Tài liệu tham khảo
56Lời cảm ơn
Chúng
ta đều biết, môn Đạo
đức ở tiểu học có vai trò rất lớn trong
việc hình thành nhân cách của ng
ời học
sinh. Đặc biệt là tiết 2 tiết thực hành. Tuy nhiên chất lợng
của tiết thực
hành trong
thực tế cha cao. Căn cứ vào yêu cầu đó chúng
tôi đã chọn đề tài: Một
số biện pháp để nâng
cao chất lợng
dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở tiểu họclàm
khoá luận tốt ng
hiệp.
Những
nhiệm vụ mà chúng
tôi đã thực hiện bên cạnh những
tôi thực hiện đề tài này. Với một khoảng
thời g
ian g
ắn và điều
kiện khó khăn nên trong
quá trình thực hiện không
tránh khỏi những
sai sót rất
mong
sự đóng
g
óp ý kiến của các thầy g
iáo cô g
iáo và các bạn.
Sinh viên: Trơng
Thị Khai
Lớp:
43A1 GDTH - ĐHVPhần mở đầu
I. Tính cấp thiết của đề
tài. Bớc sang
một thế kỷ mới, xã hội đang
có nhiều bớc tiến mới về mọi mặt
trong
cuộc sống
. Trong
xu thế đó thì g
iáo dục đợc xem là mục tiêu lớn nhất mà
tất cả các quốc g
ia trên thế g
iới đều quan tâm. Không
2975/GD - ĐT ng
ày 14 10 1994 của Bộ g
iáo dục và Đào tạo. Môn Đạo đức sẽ g
iúp
cho các em có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực đạo đức và pháp luật ban đầu
phù hợp với lứa tuổi trong
quan hệ của các em với bản thân, g
ia đình, nhà trờng
,
cộng
đồng
, môi trờng
tự nhiên và ý ng
hĩa của việc thực hiện những
chuẩn mực đó.
Đặc biệt từng
bớc hình thành kỹ năng
nhận xét, đánh g
iá hành vi của bản thân và
những
ng
ời xung
quanh theo chuẩn mực đã học, kỹ năng
lựa chọn và thực hiện các
hành vi ứng
xử phù hợp chuẩn mực trong
các quan hệ và tình huống
đơn g
iản. Để
làm đợc nh vậy nhất thiết học sinh phải đợc thực hành luyện tập một cách thờng
dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở tiểu học. Mặc dù vậy,
những
đề tài, tài liệu ng
hiên cứu về vấn đề này còn rất ít. Xuất phát từ tình
hình thực tế đó chúng
tôi đã chọn đề tài: Một số biện pháp để nâng
cao chất lợng
dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở tiểu học.II. Mục đích ng
hiên cứu.Nhằm nâng
cao
chất lợng
dạy học tiết 2 môn Đạo đức ở tiểu học.III. Khách thể và đối tợng
ng
hiên cứu.1. Khách thể ng
hiên cứu: Qúa trình dạy học môn Đạo đức ở tiểu học .2.
Đối tợng
ng
hiên cứu: Các biện pháp để nâng
cao chất lợng
dạy học tiết 2 môn Đạo
đức ở tiểu học.IV. Giả thuyết khoa học.
Nếu đa ra đợc các biện pháp dạy
học g
iúp học sinh thựu hành luyện tập thì có thể sẽ nâng
cao chất lợng
dạy học
tiết 2 môn Đạo đức ở tiểu học.V. Nhiệm vụ ng
hiên cứu.1. Tìm hiểu cơ sở lí luận
và thực tiễn của vấn đề ng
hiên cứu.2. Đề xuất một số biện pháp để nâng
các lớp thực ng
hiệm, đối chứng
.- Thiết kế bài dạy thực ng
hiệm.- Thực ng
hiệm g
iáo
án của mình.Phơng
pháp thống
kê toán họcTổng
kết, xử lí số liệu so sánh g
iá trị
thu đợc g
iữa 2 nhóm thực ng
hiệm và đối chứng
.Phần nội dung
Chơng
I: Cơ sở lí luận
và thực tiễn của vấn đề ng
hiên cứuI. Cơ sở lí luận1. Biện pháp và biện pháp dạy
học.1.1. Biện pháp là g
ì?Theo từ điển Tiếng
Việt thì biện pháp là tìm cách thức
nào đó để thực hiện một hành động
. Muốn làm một việc g
ì đó trớc hết chúng
ta
phải có những
biện pháp cụ thể để tiến hành một cách hiệu quả nhất. Nếu không
có
biện pháp phù hợp sẽ dẫn đến tình trạng
thời lựa chọn cách ứng
xử phù hợp
để các em bớc đầu hình thành thói quen và hành vi đạo đức. Học sinh tiểu học có
đặc điểm là chóng
thuộc, mau quên. Chính vì vậy thực hành là việc rất quan trọng
và cần thiết. Tổ chức cho học sinh luyện tập và thực hành ở tiết 2 là quá trình
vận dụng
tri thức ở tiết 1 để đa ra cách ứng
xử phù hợp với các tình huống
phù
hợp. Chính vì vậy biện pháp ở đây chính là làm thế nào để tổ chức cho học sinh
luyện tập thực hành có hiệu quả nhất.Nội dung
, chơng
trình môn Đạo đức ở tiểu
học.Nội dung
môn Đạo đức ở tiểu học đợc thể hiện qua chơng
trình và hệ thống
vở
bài tập đạo đức lớp 1, 2, 3 và sách g
iáo khoa ở lớp 4. Chơng
trình môn đạo đức ở
tiểu học đợc sắp xếp đồng
tâm về các quan hệ theo từng
khối lớp, đồng
thời đợc
phân chia thành 2 g
iai đoạn phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh theo từng
nhóm lớp.- Giai đoạn thứ nhất (lớp 1, 2, 3): Chủ yếu là g
trình thì có hạn nên việc lựa chọn phải đảm bảo
các ng
uyên tắc sau:- Đảm bảo tính mục tiêu: Cơ sở ban đầu cho sự hình thành và
phát triển nhân cách của ng
ời công
dân, ng
ời lao động
tơng
lai.- Đảm bảo tính
truyền thống
và tính hiện đại, tính dân tộc và tính nhân loại.- Đảm bảo thoả mãn
yêu cầu đạo đức trong
từng
loại hoạt động
, từng
mối quan hệ của học sinh khi học
xong
bậc tiểu học.Mỗi chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực hành vi đợc tiến hành trong
2
tiết. Tiết 1 cung
cấp cho học sinh hiểu đợc chuẩn mực và g
iá trị của chuẩn mực.
Tiết 2- tiết thực hành luyện tập g
iúp học sinh rèn luyện, tập luyện hành vi đạo
đức. Cụ thể:- Giúp học sinh tập vận dụng
tri thức đã học, để đánh g
iá, nhận xét
hành vi của ng
ời khác, của bản thân, để xử lí các tình huống
đạo đức tơng
mẫu g
iáo hoạt động
chủ đạo là hoạt
động
vui chơi. Hơn nữa hệ thống
cơ quan cơ thể có sự thay đổi và đang
phát triển
nhng
cha hoàn thiện. Đặc biệt là não bộ của trẻ cũng
không
nằm ng
oài sự biến đổi
đó. Cho nên quá trình nhận thức cuả học sinh tiểu học đang
trong
thời kì phát
triển mạnh . 3.1. Tri g
iác.
Tri g
iác của học sinh tiểu học mang
tính chất đại thể ít đi sâu vào chi tiết và mang
tính không
chủ động
. Học sinh
lớp 1, 2, 3 còn có phần g
iống
trẻ mẫu g
iáo. Trẻ mới chỉ biết g
ọi tên hình dạng
,
màu sắc của sự vật, xác định mối tơng
g
iờ học g
iáo viên cần phải thay đổi thờng
xuyên các hoạt động
dạy học để
tạo đợc sự tập trung
chú ý của học sinh, tánh sự nhàm chán, mất trật tự ở các
em, tạo nên sự hứng
thú ở các em trong
g
iờ học.3. 2. Trí nhớ.Đối với học sinh
tiểu học cả g
hi nhớ không
chủ định và g
hi nhớ có chủ định đều đang
phát triển. ở
các lớp 4, 5 g
hi nhớ có chủ định phát triển nhanh hơn. Học sinh lớp 1, 2, 3 có
khuynh hớng
g
hi nhớ máy móc bằng
cách lặp đi lặp lại nhiều lần. Cho nên các em
thờng
học thuộc lòng
các tài liệu học tập, theo đúng
từng
câu từng
chữ mà không
sắp xếp lại, sửa đổi lại, diễn đạt bằng
lời của mình. Do đó trong
hèo về chi tiết, mới chỉ
ở dạng
tĩnh. Còn học sinh lớp 4, 5 các em đã tái tạo đợc nhiều chi tiết, nhiều
thuộc tính của sự vật và hiện tợng
. ở học sinh tiểu học chủ yếu là tởng
tợng
tái
tạo, còn tởng
tợng
sáng
tạo mới chỉ bắt đầu hình thành. Do đó trong
quá trình
dạy học, g
iáo viên phải xây dựng
đợc những
hình tợng
, biểu tợng
phong
phú, rõ
ràng
trong
trí óc trẻ. 3.5. T duyHọc sinh tiểu học t duy còn mang
tính cụ thể,
mang
tính hình thức bằng
cách dựa vào các hình ảnh trực quan của đối tợng
cụ
thể. Do đó các kiến thức đợc hình thành cho hcọ sinh chủ yếu dựa vào dấu hiệu bề
sở thực tiễn
1. Thực trạng
sử dụng
các biện pháp trong
dạy học tiết 2 môn
đạo đức ở tiểu học hiện nay.1.1. Khảo sát thực trạng
.- Chúng
tôi đã tiến hành
điều tra qua 20 g
iáo viên dạy ở lớp 1, 2, 3, 4 trờng
tiểu học Cửa Nam 1- Thành
phố Vinh- Ng
hệ An.- Nội dung
điều tra: nhận thức g
iáo viên tiểu học về vai trò
tiết 2 môn đạo đức, các biện pháp mà g
iáo viên đã sử dụng
và hiệu quả của các
biện pháp đó.- Phơng
pháp điều tra, khảo sát:+ Sử dụng
phiếu điều tra+ Dự g
iờ
dạy tiết 2 môn đạo đức.1.2. Phân tích kết quả.1.2.1. Nhận thức của g
iáo viên về
vai trò của tiết 2 môn đạo đức.Bảng
1: Kết quả nhận thức của g
iáo viên về vai
trò của tiết 2 môn đạo đức.TT#Vai trò tiết 2#Số ý kiến#Tỷ lệ (%)##1#Vận dụng
và
củng
với ý kiến thứ 3 là 5 chiếm 25%. Họ đã nhận thức đợc vai trò của tiết 2 là: Vận
dụng
và củng
cố kiến thức của tiết 1, tập cho học sinh mẫu hành vi và một số
thao tác hành động
theo chuẩn mục hành vi. Họ đã hiểu đợc bản chất và tính chất
thực hành của tiết 2 một cách đầy đủ.Nh vậy qua điều tra chúng
tôi thấy rằng
số
g
iáo viên nhận thức đợc vai trò đúng
đắn của tiết 2 là còn rất ít. 1.2.2. Các
biện pháp g
iáo viên đã sử dụng
trong
quá trình dạy học tiết 2 và hiệu quả của
các biện pháp đó.Bảng
2: Các biện pháp g
iáo viên đã sử dụng
.TT#Biện pháp sử
dụng
#Số ý kiến#Tỷ lệ %##1#Sử dụng
phơng
pháp dạy học truyền thống
#15#75##2#Sử
dụng
phơng
pháp dạy học mới#18#90##3#Phối hợp phơng
pháp dạy học truyền thống
và
phơng
pháp dạy học mới. Số g
iáo viên này cha biết khai thác u điểm của từng
loại phơng
pháp. Chỉ có 7 ý kiến tơng
đơng
với 35% g
iáo viên biết sử dụng
phối
hơp phơng
pháp dạy học truyền thống
và phơng
pháp dạy học mới. Điều đó cũng
lặp
lại trong
việc sử dụng
các hình thức dạy học, g
iáo viên chủ yếu tổ chức hình
thức dạy học lớp bài đặc biệt dạng
dạy học toàn lớp (100%). Phần lớn g
iáo viên
cha hề sử dụng
hình thức dạy học ng
oài lớp, số lợng
này mới chỉ có hai g
iáo viên
sử dụng
chiếm 10%. Chính vì vậy chất lợng
g
iờ dạy tiết 2 còn thấp, 80% g
nhàm chán. Họ cha phân biệt đợc sự khác nhau g
iữa tiết 1 và tiết 2, thông
thờng
họ chỉ cho học sinh làm các bài tập trong
vở bài tập đạo đức nên không
thu hút
đợc hứng
thú học tập của học sinh. Một số g
iáo viên lại chỉ dạy tiết một mà
không
dạy tiết 2, họ cho học sinh về nhà làm vào vở bài tập và sử dụng
tiết đó
để dạy các môn khác: Toán, Tiếng
việt hoặc để dạy tiết 1 của bài đạo đức khác.
Số g
iáo viên này chỉ chiếm số lợng
nhỏ.Nh vậy các tiết 2 môn Đạo đức hầu nh chất
lợng
còn thấp, do g
iáo viên sử dụng
các biện pháp cha hợp lý.2. Ng
uyên nhân của
thực trạng
.2. 1. Về phía g
iáo viên.Hiện nay, trong
các trờng
tiểu học trình độ
chuyên môn ng
hiệp vụ còn quá chênh lệch với nhiều hệ đào tạo khác nhau. Đội ng
sở cha có một biện pháp cụ thể để kiểm tra, g
iám sát việc dạy học đặc biệt là
dạy tiết 2 môn Đạo đức. Các cấp quản lý đặc biệt là Ban g
iám hiệu nhà trờng
phải thực sự g
iám sát, kiểm tra một cách chặt chẽ việc dạy học của g
iáo viên. Do
đó đẩy mạnh công
tác kiểm tra, thanh tra hàng
tuần, tháng
, kỳ đặc biệt là việc
dạy tiết 2 môn Đạo đức.2.3. Ng
oài ra còn một số ng
uyên nhân nữa là do cơ sở vật
chất phục vụ cho dạy học môn Đạo đức còn hạn chế.Sau năm 2000, các cơ sở vật
chất và đồ dùng
dạy học có phần đợc tăng
cờng
. Tuy nhiên đồ dùng
dạy học phục vụ
cho dạy học đạo đức còn hạn chế. Chính sự thiếu thốn về trang
thiết bị, đồ dùng
dạy học phục vụ môn đạo đức cũng
làm cho chất lợng
tiết dạy không
cao.Những
ng
uyên nhân trên đã phần nào làm hạn chế chất lợng
tiết 2. Chúng
tôi ng
đắn. Họ chủ yếu dựa
vào hệ thống
bài tập trong
vở bài tập đạo đức để phân chia tiết dạy mà cha nhận
thức đợc hệ thống
bài tập tiết 2 khác hẳn về bản chất so với bài tập ở tiết 1.
Đó là những
bài tập mang
tính chất thực hành, luyện tập. Chính vì vậy, mỗi g
iáo
viên phải thấy đợc tiết thực hành này chiếm vị trí hết sức quan trọng
trong
việc
hình thành nhân cách học sinh. Đây chính là tiết học mà bớc đầu g
iúp các em hình
thành kỹ năng
ứng
xử, nhận xét hành vi, tập một số thao tác theo chuẩn mực hành
vi trớc khi các em bớc ra ng
oài xã hội.Từ việc nhận thức đợc vấn đề đó, ng
ời
g
iáo viên phải đầu t cho việc tìm tòi, khai thác nội dung
bài học, lựa chọn phơng
pháp , hình thức và phơng
tiện dạy học. Có nh vậy việc thực hành, luyện tập
của học sinh mới có kết quả. Để làm đợc điều đó, việc bồi dỡng
, nâng
cao kiến
thức, năng
iáo dục của g
iáo viên thành nhu cầu tự g
iáo dục
của học sinh.1.1.3. Các yêu cầu s phạm.- Chuẩn bị câu hỏi kỹ lợng
, sắp xếp có
hệ thống
, có lôg
íc.- Câu hỏi phải đúng
với yêu cầu chuẩn mực đạo đức của bài
học.- Câu hỏi phải cụ thể, rõ ràng
, ng
ắn g
ọn.1.2. Phơng
pháp g
iảng
g
iải.1.2.1.
Khái nịêm.Giảng
g
iải là phơng
pháp dùng
lời để trình bày nội dung
, yêu cầu của
chuẩn mực hành vi, để chứng
minh g
iá trị đạo đức và thẩm mỹ hành vi, để thuyết
phục học sinh tin và làm theo chuẩn mục hành vi đó.1.2.2. Ưu điểm.Thông
qua
huy kinh ng
hiệm đạo đức và vận dụng
tri thức về hành vi vừa học vừa g
iải quyết
các bài tập nhận thức và thực hành để liên hệ g
iữa bài học và đạo đức với hành
vi của các em trong
trờng
, ở nhà và ng
oài xã hội.2. Một số phơng
pháp dạy học
mới.2.1 Phơng
pháp thảo luận nhóm.2.1.1 Khái niệm.Thảo luận nhóm là phơng
pháp
chia học sinh thành các nhóm nhỏ để các em tự do trao đổi ý kiến, bày tỏ thái
độ, chia sẽ kinh ng
hiệm về một vấn đề đạo đức nào đó dới sự hớng
dẫn của g
iáo
viên.2.1.2. Ưu điểm.Các ng
hiên cứu về thảo luận nhóm đã chứng
minh rằng
nhờ thảo
luận nhóm mà:- Kiến thức học sinh g
iảm bớt phần chủ quan, tăng
tính khách quan.Học sinh đợc trao đổi hợp tác với nhau, kiến thức trở nên sâu sắc nhớ lâu.Những
học sinh nhút nhát trở nên mạnh dạn, các em biết bày tỏ ý kiến .2.1.3. Các
yêu cầu s phạm.- Cách chia nhóm phải đa đạng
, phong
phú phù hợp với đặc điểm làm
2.2.2. u điểm.Phơng
pháp đóng
vai có
nhiều u điểm: - Học sinh đợc rèn luyện, thực hành những
kỹ năng
ứng
xử và bày tỏ
thái độ trong
mội trờng
an toán trớc khi thực hành trong
thực tiễn. - Gây hứng
thú và chú ý cho học sinh.- Tạo điều kiện phát huy óc sáng
tạo cho học sinh.Khích lệ sự thai đổi thái độ, hành vi của học sinh theo hớng
tích cực.2.2. 3.
Các yêu cầu s phạm.- Tình huống
đóng
vai phải phù hợp với chủ đề bài đạo đức,
phù hợp với lứa tuổi, điều kiển lớp học.- Tình huống
phải để mở, không
nên cho
trớc kịch bản lời thoại.- Phải dành thời g
ian cho các nhóm chuẩn bị đóng
vai.Nên có hoá trang
và đạo cụ đơn g
iản để tăng
tính hấp dẫn.2.3. Phơng
pháp trò
chơi.2.3.1. Khái niệm.Trò chơi là phơng
pháp tổ chức cho học sinh thực hiện
những
cuộc sống
, sinh hoạt học tập,
lao động
hàng
ng
ày theo bà học đạo đức.2.4.2. Ưu điểm.Việc rèn luyện có tác dụng
to lớn trong
việc hành thành ở học sinh thói quen đạo đức. Thói quen có vai trò
quan trọng
trong
việc biến tri thức thành hành động
thực tiễn. Đối với học sinh
tiểu học nó lại càng
có ý ng
hĩa vì hành vi của học sinh tiểu học cha có tính bền
vững
. Việc hình thàh những
thói quen tốt ng
ay từ tiểu học là cơ sở thuận lợ để
hình thành những
nét tính cách tốt phù hợp với đạo đức xã hội.2.4.3.Các yêu cầu
s phạm.- Nội dung
rèn luyện phải phù hợp với bài đạo đức, phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lý của các em, nó mang
tính khả thi cao.- Cần tổ chức cho học sinh rèn
luyện một cách thờng
xuyên, có hệ thống
.- Cần có sự kiểm tra, g
iám sát và đánh
g
iữa phơng
pháp dạy học truyền thống
và phơng
pháp dạy học mới.Ví dụ: Bài Cảm
ơn và xin lỗi lớp 1 với 2 hoạt động
dạy học chúng
ta cần kết hợp các phơng
pháp: Thảo luận nhóm, đóng
vai, đàm thoại. Giáo viên cho học sinh tiến hành thảo
luận nhóm 2 sau đó đại diện các nhóm báo cáo trao đổi trớc lớp (hoạt động
1).
Thông
qua tình huống
học sinh thảo luận nhóm, phân vai rồi tiến hành đóng
vai để
xử lý tình huống
(hoạt động
2).Sự phối hợp đó đợc vận dụng
trong
hầu hết các
tiết 2 môn Đạo đức ở các lớp 1, 2, 3, 4. Nh vậy chúng
ta phải biết sử dụng
, lựa
chọn để phối hợp các phơng
pháp dạy học một cách nhuần nhuyễn để phát huy tính
tích cực cảu học sinh, tránh tình trạng
chỉ sử dụng
một phơng
. Với hình thức này
học sinh đợc tập vận dụng
các quy tắc hành vi đã học vào cách ứng
xử trong
nhiều
tình huống
đạo đức, vốn kinh ng
hiệm đợc củng
cố mở rộng
.1.3. Học sinh su tầm và
kể trớc lớp về tấm g
ơng
mẫu mực.Khi su tầm, kể chuyện học sinh tập vận dụng
điều
đã học so sánh, đối chiếu, nhận xétDo vậy vốn kinh ng
hiệm của các em thêm phong
phú, cảm xúc tích cực với các chuẩn mực hành vi cũng
thêm sâu sắc hơn.1.4. Hoạt
cảnh, kích ng
ắn.Hình thức này đòi hỏi sự chuẩn bị công
phu, kỹ lỡng
của g
iáo
viên và học sinh. Thông
qua các hoạt cảnh học sinh đợc tập dợt, ứng
xử các mẫu
hành vi thông
qua mỗi nhân vật. 1.5. Gặp g
ỡ, tiếp xúc với mọi lứa tuổi để học
sinh học cách ứng
ian trong
một tiết nên cần tổ chức
một cách phù hợp. Việc chấm điểm, nhận xét, đánh g
iá phải công
minh dựa trên yêu
cầu thực hiện đúng
, nhanh. 2. Sử dụng
phối hợp các hình thức thực hành.Trong
một
tiết học chúng
ta không
nên chỉ sử dụng
một hình thức duy nhất mà phải kết hợp
các hình thức thực hành với nhau. Mỗi bài đạo đực lại phù hợp với hình thức nhất
định. Ví dụ: Bài: Tiết kiệm và bảo vệ ng
uồn nớc. (Lớp 3) g
iáo viên có thể sử
dụng
hình thức: g
iải quyết bài tập nhận thức và liên hệ thực tế hoặc su tầm bức
tranh, ảnh có nội dung
tiết kiệm và bảo vệ ng
uồn nớc.Với việc sử dụng
kết hợp
các hình thức thực hành nh vậy sẽ g
iúp học sinh rèn luyện một cách đa dạng
hơn
về các chuẩn mực đạo đức.Biện pháp IV: Sử dụng
các phơng
tiện dạy học hợp lý.Phơng
ồm có phiếu bài tập cá nhân và phiếu bài tập nhóm. Đối với
phiếu bài tập cá nhân dành cho việc đánh g
iá, nhận xét hành vi đạo đức, điều
tra, báo cáo. Phiếu bài tập nhóm dành cho thảo luận nhóm, điều tra theo nhóm.
Phiếu bài tập là phơng
tiện thờng
xuyên đợc trong
các tiết dạy.2. Các dụng
cụ đồ
vật.Có thể là trang
phục, vật dụng
cho các trò chơi sắn vai, băng
g
iấy, tranh
ảnh. Đặc biệt cần có bộ thể xanh, thẻ đỏ, thẻ vàng
cho mỗi lớp để học sinh bày
tỏ thái độ, ý kiến của mình về các hành vi đạo đức mà g
iáo viên đa ra.Ví dụ: Sử
dụng
bộ thẻ xanh, thẻ đỏ, thẻ vàng
để học sinh bày tỏ ý kiến trong
bài Tiết
kiệm và bảo vệ ng
uồn nớc (lớp 3). 3. Sử dụng
các phơng
tiện hiện đại.Nh băng
đĩa g
hi âm, g
hi hình ng
ời thực việc thực g
loại
hình ng
hệ thuật này nh một phơng
tiện dạy học đắc lực làm cho g
iờ học trở nên
nhẹ nhàng
, sinh động
. Ví dụ: Bài Tích cực tham g
ia các hoạt động
nhân đạo (lớp
4) g
iáo viên cho học sinh tìm một số câu ca dao, tục ng
ữ nói về lòng
nhân ái.
Biện pháp V: Sử dụng
đa dạng
các hình thức dạy học.Hình thức tổ chức dạy học là
biểu hiện bề ng
oài của quá trình dạy học, nó chỉ tính chất của số học sinh mà
g
iáo viên tác động
chỉ địa điểm nơi tiến hành dạy học, chỉ tính chất thời g
ian
tiến hành việc dạy học. Việc chọn hình thức tổ chức dạy học rất quan trọng
vì nó
phản ánh tính chất hoạt động
s phạm của g
iáo viên, các mối quan hệ mà học sinh
tham g
ia, những
pháp khác nhau.1.2. Dạy học theo nhóm.Giáo
viên tổ chức lớp thành các nhóm nhỏ, tối u nhất là nhóm g
ồm 4- 6 học sinh. Các
học sinh trong
từng
nhóm sẽ cùng
nhau thực hiện chung
, nhờ đó mà từng
em có điều
kiện để bày tỏ ý kiến bản thân, thể hiện khả năng
thực hiện hành vi của mình và
cùng
chịu trách nhiệm chung
về công
việc của nhóm. Khi dạy tiết 2 môn Đạo đức,
có thể vận dụng
dạng
tổ chức này với các phơng
pháp: thảo luận nhóm, điều tra,
báo cáo 1.3 . Dạy học cá nhân.Là hình thức g
iáo viên g
iao việc cho từng
cá nhân
qua đó tạo điều kiện tối đa để phát huy năng
lực của học sinh, thc hiện dạy học
cá thể hoá và cũng
nhờ đó g
iáo viên thu thập, xử lý các thông
tin ng
ợc. Dạng
diện.II. Thiết kế g
iáo án dạy học tiết 2 môn Đạo đức tiết 2 môn Đaọ đức ở tiểu
học.1.Yêu cầu g
iáo án.1.1 Tổ chức các hoạt động
của học sinh
nhằm vận dụng
tri thức đạo đứcđã học ở tiết 1 vào việc tập luyện cả nhận thức lẫn hành động
.
1.2 Đa vào sử dụng
các biện pháp dạy học dã đề xuất. Các biện pháp này bổ sung
hỗ trợ nhau.2. Một số g
iáo án.Bài 1: Cảm ơn và xin lỗi.Đạo đức lớp 1Kiểm tra bài
cũ.- Khi nào chúng
ta nói lời cảm ơn?- Khi nào chúng
ta cần nói lời xin lỗi?
Luyện tậpHoạt động
1: Thực hành với phiếu bài tập.#Nội dung
phiếu bài tập:1.
Đánh dấu (x) vào
thích hợp.a. Lan là bạn học trong
lớp 1A, lại con nhà
ng
hèo. Bạn không
đủ sách vở để đi học. Cả lớp quyên g
óp ủng
hộ bạn để bạn có đủ
sách vở đi học. Lan xúc động
cảm ơn cả lớp. Theo em bạn Lan c xử nh vậy là:###
Đúng
Sai
cầm bút và làm
bài tiếp.b. Hoa cảm ơn Tuấn rồi cầm bút làm bài.Tình huống
2: Em đánh rơi hộp
bút của bạn xuông
đất.a. Em bỏ đi không
nói g
ì.b. Em nói lời xin lỗi bạn rồi bỏ
đi.c. Em nhặt hộp bút lên trả lại cho bạn và xin lỗi bạn.Cách tiến hành:- Giáo
viên phát phiếu, g
iao nhiệm vụ cho học sinh.- Học sinh làm việc theo cặp.- Học
sinh phát biểu về các tình huống
trong
phiếu.- Giáo viên nhận xét đa ra kết
luận.Hoat động
2: Trò chơi sắm vai xử lí tình huống
.Tình huống
: Hai anh em
Chung
và Mai sơ ý đánh vỡ lọ hoa của mẹ. Hai anh em rất lo, cha biết nên xử lý
thế nào thì bé Mai nói: Hay là anh em mình dọn đi rồi đến lúc mẹ về thì bảo la
con mèo làm vỡ nh thế thì mình sẽ không
bị mắng
. Nếu là Chung
em sẽ nói g
ì với
Mai.Cách tiến hành:- Chia lớp thành nhóm, g
iáo viên treo bảng
phụ g
.Tình huống
1: Em sang
nhà bạn và thấy trong
tủ nhà
bạn có nhiều đồ chơi đẹp mà em rất thích. Khi đó em làm g
ì?Tình huống
2: Em đang
chơi ở nhà bạn thì đến g
iờ tivi có phim hoạt hình mà em thích xem. Nhng
khi đó
nhà bạn lại không
bật ti vi. Vậy em sẽ làm g
ì?Tình huống
3: Em sang
nhà bạn chơi
và thấy bà của bạn đang
bị mệt. Khi đó em sẽ làm g
ì?Tình huống
4: Em đến nhà Lan
chơi và đợc mẹ của Lan mời ăn bánh. Khi đó em sẽ làm g
ì?Tình huống
5: Em đang
chơi ở nhà Bắc thì bố mẹ Bắc có khách. Khi đó em làm g
ì?Tình huống
6: Em và Tuấn
đến chơi nhà Linh, thấy Tuấn tự ý lấy đồ chơi của Linh ra chơi, em sẽ làm g
ì?
Cách tiến hành:- Giáo viên chia thành 6 nhóm nhỏ, nhắc lại yêu cầu của trò chơi.
- Các nhóm trởng
lên bắt thăm tình huống
uồn nớc?B. Luyện tập.Hoạt động
1: Làm việc cá nhân trên phiếu
bài tập.Nội dung
phiếu bài tập:Nhận xét tình hình nớc nơi em ở hiện nay bằng
cách đánh dấu (+) #vào
phù hợp. ###
a. Về lợng
nớc sinh hoạt:
Thiếu
Thừa
Đủ dùng
b.Về
chất lợng
nớc:##
Sạch
Ô nhiễm#
c. Về cách sử
dụng
:##
Tiết kiệm
Lãng
phí#
Giữ g
ìn sạch sẽ
Làm ô nhiễm nớc Cách tiến hành.- Giáo viên phát phiếu bài tập
cho học sinh.- Giáo viên nêu yêu cầu bài học cho học sinh nhắc lại.- Học sinh tự
làm việc cá nhân trên phiếu.- Gọi một số học sinh đứng
dạy đọc bài làm.- Cả lớp
trao đổi, thảo luận, bổ sung
.- Giáo viên nhận xét và đa ra kết luận.Hoạt động
học sinh g
iải thích tại sao g
iơ thẻ nh vậy.
- Học sinh đa ra ý kiến.
Giáo viên kết luận..
Hoạt động
3: Thảo luận theo phiếu bài tập.
Nội dung
của phiếu bài tập:
Hãy viết những
việc làm phù hợp với yêu cầu mỗi cột dới
đây:Việc làm tiết kiệm nớc#Việc làm g
ây lãng
phí nớc#Việc làm bảo vệ ng
uồn nớc#Việc làm g
ây ô nhiễm ng
uồn nớc###.#.
.#..##Cách tiến hành: - Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ,
phát phiếu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại yêu cầu.
- Các nhóm tiến hành
thảo luận. - Đại diện một số nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét bổ sung
.
Giáo viên nhận xét và kết luận.
Hoạt động
4: Tổng
kết. Học sinh đọc phần g
hi
nhớ. C. Hớng
dẫn thực hành. Thực hiện tiết kiệm và bảo vệ ng
sức, đồng
lòng
trong
một tập thể#
3. Đây là
câu thành ng
ữ có 5 tiếng
nói về tình tơng
thân tơng
ái của mọi ng
ời với nhau
trong
cộng
đồng
.#
Cách tiến hành:- Giáo viên đa lần lợt từng
ô chữ
và các g
ợi ý.- Học sinh g
iơ tay phát biểu khi đoán ra ô chữ.- Yêu cầu g
iải thích
câu ca dao tục ng
ữ.- Giáo viện nhận xét và kết luận.Hoạt động
2: Làm việc với
phiếu bài tập.Nội dung
phiếu:#1. Điền dấu (X) vào những
việc làm mà em cho là
việc làm nhân đạo và g
iải thích vì sao?#
Uống
iúp đỡ và những
việc làm em có thể g
iúp họ. Sau đó g
hi vào mẫu:TT#Những
ng
ời có hoàn cảnh khó
khăn#Những
công
việc em có thể g
iúp đỡ họ######2. ở trờng
, em đã tham g
ia các
hoạt động
nhân đạo nào?Cách tiến hành:- Gọi một số học sinh đứng
dậy đọc phiếu
bài tập của mình.- Cả lớp theo dõi nhận xét.- Giáo viên nhận xét.Hoạt động
4:
Tổng
kết.Học sinh đọc phần g
hi nhớ.C. Hớng
dẫn thực hành.Em hãy tích cực tham
g
ia các hoạt động
nhân đạo ở trờng
cũng
nh ở địa phơng
phù hợp với điều kiện
của mình.III. Thực ng
hiệm s phạm.1. Mục đích thực ng
hiệm.Mục đích thực ng
hiệm (TN) và đối chứng
(ĐC).Khối lớp#Nhóm#Số lợng
#Giới tính#Xếp loại học lực (%)#####Nam#Nữ#Giỏi#Khá#TB#Yếu##1#TN
(1A)#30#16#14#6,66#26,66#56,66#10###ĐC (1B)#30#16#14#6,66#26,66#56,66#10##2#TN
(2C)#32#17#15#15,62#28,17#46,87#9,37###ĐC (2B)#32#17#15#15,62#28,17#46,87#9,37##
3#TN (3C)#35#18#17#14,28#42,85#31,42#11,42###ĐC
(3D)#35#18#17#14,28#42,85#31,42#11,42##4#TN
(4E)#36#19#17#16,66#41,66#27,77#13,88###ĐC
(4D)#36#19#17#16,66#41,66#27,77#13,88##3. Cách tiến hành.Chúng
tôi sử dụng
các
g
iáo án đã thiết kế để dạy ở các lớp thực ng
hiệm. Còn các lớp đối chứng
g
iá viên
vẫn dạy bình thờng
.Sau mỗi tiết dạy, chúng
tôi đều tổ chức kiểm tra để xác định
hiệu quả của việc sử dụng
các biện pháp và so sánh g
iữa hai nhóm lớp.4. Phân
tích kết quả thực ng
hiệm.* Chỉ tiêu đánh g
iá.Để đánh g
iá kết quả thực ng
hiệm
chúng
tôi đã xác định các chỉ tiêu đánh g
iá cơ bản sau: - Mức độ nắm kiến thức
# EMBED Equation.3 ###: Tần số
xuất hiện của # EMBED Equation.3 ###
# EMBED Equation.3
###: Giá trị điểm số.
n: Số học sinh.
Phơng
sai: #
EMBED Equation.3 ###
Công
thức kiểm tra độ lệch chuẩn: # EMBED Equation.3
###
# EMBED Equation.3 ###: Giá trị trung
bình của lớp thực ng
hiệm.
# EMBED Equation.3 ###: Giá trị trung
bình của lớp đối chứng
.
#
EMBED Equation.3 ###: Phơng
sai của lớp thực ng
hiệm
# EMBED Equation.3
###: Phơng
sai của lớp đối chứng
.4.1. Kết quả nắm kiến thức của học sinh.Sau khi
tiến hành thực ng
hiệmở 4 khối lớp với các bài dạy sau:- Cảm ơn và xin lỗi( lớp
1)- Lịch sự khi đến nhà ng
ời khác (lớp 2)- Tiết kiệm và bảo vệ ng
uồn nớc (lớp 3)
trong
dạy học
tiết 2 môn đạo đức mà chúng
tôi đề xuất có hiệu quả cao hơn so với các biện pháp
mà g
iáo viên vẫn thờng
dùng
.Để kiểm chứng
lại kết quả trên chúng
tôi sử dụng
công
thức kiểm tra độ chuẩn.
# EMBED Equation.3 ###
= # EMBED Equation.3 ###Lấy # EMBED Equation.3 ###, tra bảng
phân phối Stiuden
với # EMBED Equation.3 ### và # EMBED Equation.3 ### ta có # EMBED Equation.3
###.Nên # EMBED Equation.3
###Nh vậy sự khác nhau g
iữa # EMBED Equation.3 ###và # EMBED Equation.3 ###
là có ý ng
hĩa.Bảng
6: Kết quả xếp loại học sinh 2 lớp TN và ĐC.Lớp#Số HS#Loại
(%)####Loại A+#Loại A#Loại A- #Loại B##TN (1A)#30#26,66#53,33#16,66#3,33##ĐC
(1B)#30#13,33#36,66#33,33#16,66##Kết quả này còn đợc chúng
tôi biểu diễn bằng
biểu đồ. #############################Qua bảng
và biểu đồ thì ta thấy kết quả
học tập của học sinh lớp thực ng
hiệm cao hơn rất nhiều so với lớp đối chứng
. Thể
khác nhau g
iữa # EMBED Equation.3 ###và # EMBED Equation.3 ### là có ý ng
hĩa.
Bảng
8: Kết quả xếp loại học sinh lớp TN và ĐC.Lớp#Số HS#Loại (%)####Loại
A+#Loại A#Loại A- #Loại B##TN (2C)#32#25#59,37#15,62#0##ĐC
(2B)#32#9,37#40,62#37,5#12,5##Xếp loại học sinh lớp thực ng
hiệm và đối chứng
đợc
biểu diễn bằng
biểu đồ. #############################ở khối lớp 2, tỉ lệ học
sinh xếp loại A+, loại A của lớp thực ng
hiệm cao hơn lớp đối chứng
. Ng
ợc lại,
học sinh xếp loại A#- lại thấp hơn và đặc biệt không
có học sinh xếp loại B.
Trong
khi đó lớp đối chứng
xếp loại B còn tới 12,5. Nh vậy ở lớp đối chứng
chất
lợng
g
iờ học còn thấp.*Lớp 3Bảng
9: Kết quả nắm kiến thức của lớp TN và ĐCLớp#Số
HS#Điểm số## EMBED Equation.3 ##### EMBED Equation.3 ####Độ lệch điểm
TB####1#2#3#4#5#6#7#8#9#10#####TN (3C)#35####1#2#7#7#8#4#6#7,57#1,82#0,94##ĐC
(3D)#35###1#2#5#10#6#7#2#2#6,63#1,91###Qua bảng
số liệu ta thấy kết quả năm kiến
thức của học sinh lớp thực ng
thấy, số học sinh
nắm tri thức vững
ở lớp thực ng
hiệm cao hơn lớp đối chứng
. ở lớp thực ng
hiệm
điểm trung
bình là 7,47 trong
khi đó ở lớp đối chứng
chỉ đạt 6,56. Độ lệch điểm
trung
bình là 0,91.Dựa vào công
thức tính độ lệch trung
bình để kiểm tra tính
chính xác của kết quả ta có t = 2,23 và k = 70 tra bảng
Stiuden ta có # EMBED
Equation.3 ###. Nh vậy # EMBED Equation.3 ### (2,3 > 1,99). Điều đó chứng
minh
rằng
sự khác nhau g
iữa # EMBED Equation.3 ###và # EMBED Equation.3 ### là có ý
ng
hĩa.Bảng
12: Kết quả xếp loại học sinh lớp thực ng
hiệm và đối chứng
.Lớp#Số
HS#Loại (%)####Loại A+#Loại A#Loại A- #Loại B##TN (4E)#36#22,22#52,77#25#0##ĐC
(4D)#36#8,33#38,88#47,22#5,55##Kết quả này đợc biểu diễn qua biểu đồ:###########
đối phù hợp#Không
phù
hợp##1#TN (1A)#56,66#46,66#3,33###ĐC (1B)#30,0#53,33#16,66##2#TN
(2C)#56,25#43,75#0###ĐC (2B)#31,25#56,25#12,5##3#TN (3C)#51,42#45,71#2,85###ĐC
(3D)#31,42#60,0#5,71##4#TN (4E)#47,22#52,77#0###ĐC (4D)#30,58#63,88#5,55##Từ
bảng
số liệu so sánh g
iữa hai nhóm thực ng
hiệm và đối chứng
cho thấy: Mức độ ứng
xử phù hợp của học sinh lớp thực ng
hiệm cao hơn rất nhiều so với lớp đối chứng
.
- ở khối lớp 1: Học sinh đa ra đợc cách ứng
xử phù hợp với tình huống
mà g
iáo
viên đa ra chiếm tỷ lệ cao hơn hắn so với lớp đối chứng
. Con số này là 56,66%
học sinh đa ra cách ứng
xử phù hợp và 46,66 % đa ra cách ứng
xử tơng
đối phù
hợp, ng
hĩa là các em đa ra cách ứng
xử đúng
nhng
cha đủ. Chỉ có 3,33% học sinh
thực hiện không
phù hợp. Trong
hợp và nhanh hơn lớp đối chứng
. Điều đó đợc thể hiện qua bảng
số liệu bảng
13.
- ở khối lớp 4: Cũng
với một hệ thống
bài tập nh nhau nhng
ở lớp thực ng
hiệm số
học sinh ứng
xử phù hợp là 47,22% và 52,77% ứng
xử tơng
đối phù hợp, không
có
học sinh đa ra cách ứng
xử không
phù hợp. Trong
khi đó ở lớp đôia chứng
30,55%
số học sinh đa ra cách ứng
xử phù hợp, 63,88% đa ra cách ứng
xử tơng
đối phù hợp
và vẫn còn 5,55% số học sinh đa ra cách ứng
xử không
phù hợp.Từ sự phân tích
trên, chứng
tỏ rằng
cùng
một hệ thống
g
iờ học đợc nâng
cao.
4.3. Mức độ hứng
thú của học sinh.Thông
qua 4 tiết dạy thực ng
hiệm và dự g
iờ dạy
trên lớp chúng
tôi nhận thấy rằng
: ở các lớp thực ng
hiệm: Mức độ hứng
thú, tích
cực, say mê xây dựng
bài của học sinh rất cao. Với việc sử dụng
các biện pháp
phù hợp nhằm g
iúp học sinh thực hành, luyện tập đạt kết quả đã cuốn hút học sinh
sôi nổi. Trong
các tiết dạy g
iáo viện chỉ việc hớng
dẫn học sinh cách thực hiện
còn việc thực hiện nh thế nào thì do học sinh tự làm. Tuy nhiên việc làm đó phải
phù hợp với yêu cầu của g
iáo viên: học sinh có thể thực hiện theo cá nhân hoặc
theo nhóm. Đặc biệt đây là tiết thực hành nên mọi cách ứng
xử, nhận xét, đánh
g
iá hành vi đều tự các em quyết định theo cách hiểu của các em. Đấy chính là
điều kiện để cá em tự đánh g
iáo viên chỉ hỏi đáp
ít có những
dạng
bài tập tình huống
để các em luyện tập. Do đó không
phát huy đợc tính tích cực của học sinhnên các em thờng
nói chuyện, làm việc riêng
không
tập trung
chú ý vào g
iờ họcThông
qua sự phân tích trên, có thể thấy rằng
ở nhóm
thực ng
hiệm khi sử dụng
các biện pháp mà chúng
tôi đã đề xuất mang
lại kết quả
khả quan. Một mặt nó cuốn hút học sinh vào g
iờ học mặt khác việc rèn luyện,
luyện tập của các em đợc luyện tập có chất lợng
.Từ những
nhận xét đó đã chứng
minh quy trình thực ng
hiệm đã khẳng
định đợc g
iả thuyết của khoa học mà chúng
tôi đã đặt ra. Ng
cao chất lợng
dạy học tiết 2 môn
đạo đức lớp 1, 2, 3, 4.+ Thiết kế một số g
iáo án và tiến hành thức ng
hiệm s
phạm.Từ kết quả ng
hiên cứu đó chúng
tôi rút ra một số kết luận sau:- Để g
iúp học
sinh vận dụng
kiến thức đã học vào việc nhận xét, đánh g
iá hành vi và tập các
mẫu hành vi, tạo g
iờ học nhẹ nhàng
g
iáo viên cần sử dụng
hợp lý các phơng
pháp,
hình thức và phơng
tiện dạy học.
- Mỗi tiết học, g
iáo viên cần lựa chọn các
biện pháp phù hợp để học sinh luyện tập một cách tốt nhất. Thông
qua việc luyện
tập học sinh xác định đợc cái đúng
, cái sai trong
các hành vi đạo đức đồng
thời
tự tìm ra cách g
iải quyết tình huống
iúp học sinh
thực hành, luyện tập các chẩn mực đạo đức. Phải sử dụng
hợp lý các phơng
pháp ,
hình thức và phơng
tịên dạy học.- Trong
khi vận dụng
các phơng
pháp, hình thức
và phơng
tiện dạy học cần phải ng
hiên cứu, khai thác phù hợp với mỗi bài học,
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học.- Các cấp lãnh đạo cần có
những
hình thức kiểm tra, đánh g
iá chặt chẽ đối với g
iáo viên trong
dạy học tiết
2 môn Đạo đức. Tăng
cờng
công
tác bồi dỡng
nâng
cao trình độ cho g
iáo viên.- Tổ
chức các tiết thăm lớp, dự g
iờ chuyên môn một cách thờng
xuyên để tổ chức rút
kinh ng
hiệm cho từng
học nào?Phối hợp các phơng
pháp dạy học truyền thống
.##Phối hợp các phơng
pháp
dạy học truyền thống
với phơng
pháp dạy học mới.#Sử dụng
phơng
pháp dạy học mới.
#Dạy học cá nhân.Dạy học theo nhóm.##Dạy học toàn lớp.Dạy học ng
oài lớp.#3. Hiệu
quả sử dụng
các biện pháp mà đồng
chí đã sử dụng
?
Chất lợng
g
iờ học
nâng
cao.####
Học sinh hứng
thú học tập.
Giờ học tẻ nhạt.
Chất lợng
dạy học còn thấp.
Không
thu hút đợc học sinh.#4. Theo
đồng
chí ng
uyên nhân nào dẫn đến việc chất lợng
Lan không
dừng
lại mà vẫn đi.
Khi đó em sẽ làm g
ì? Vì sao? .
.4. Em đã thực hiện đi bộ đúng
quy định cha? Hãy
kể một số ví dụ mà em đã thực hiện..
.Phiếu điều tra 3Kiểm tra chất lợng
đầu vào của
hai lớp thực ng
hiệm 2C và đối chứng
2B1. Thế nào là lịch sự khi nhận và g
ọi điện
thoại?..2. Vì
sao phải lịch sự khi nhận và g
ọi điện thoại?.
.3. Hãy điền (Đ) vào trớc những
việc làm đúng
và
(S) vào trớc những
việc làm sai.#
Nhấc ống
ng
he nhẹ nhàng
.#
Nói
trống
không
.#
th từ và tài sản của ng
ời khác cha? Hãy kể những
việc mà em đã làm?
..4. Hãy điền
chữ (Đ) vào những
việc làm đúng
#
Tự ý sử dụng
khi cha đợc phép .#
Giữ g
ìn bảo quản khi ng
ời khác cho mợn .#
Hỏi mợn khi cần.##
Xem trộm nhật ký.#
Nhận th g
iùm khi hàng
xóm vắng
nhà.
Sử
dụng
cha, hỏi mợn sau#
Tự ý bóc th nếu quan tâm.
Phiếu điều tra 5Kiểm
tra chất lợng
đầu vào của 2 lớp thực ng
hiệm 4E và đối chứng
4DEm hãy suy ng
hĩ
và điền vào chỗ chấm.1. Em hiểu thế nào về các công
trình công
Hãy tìm hiểu một công
trình công
cộng
g
ần nơi em ở. Em đã làm g
ì g
iữ g
ìn nó.
..Phiếu điều tra
6hiệu quả của việc sử dụng
các biện pháp dạy học tiết 2 môn đạo đứcbài : Cảm ơn
và xin lỗi 1. Câu hỏi (Kiểm tra kết qủa nắm trí thức của học sinh).- Khi đợc ng
ời khác g
iúp đỡ em phải làm g
ì?.
.- Khi lỗi, làm phiền ng
ời khác em phải làm g
ì?
..- Vì sao chúng
ta phải nói lời cảm ơn và xin lỗi?.
.2. Tình huống
(Kiểm tra khả năng
ứng
xử).a. Hà
đến chơi nhà Ng
a đợc mẹ Ng
a mời ăn bánh. Bạn Hà lễ phép nói với mẹ Ng
a: Cháu
cảm ơn bác ạ! Theo em bạn Hà làm vậy là:###Đúng
Sai
ời khác?
2. Tình huống
(Kiểm tra khả năng
ứng
xử)
a. Hãy điền dấu (X) vào ô trống
cách ứng
xử mà em cho là đúng
nhất.
Hơng
đến nhà Ng
ọc chơi, thấy trong
tủ của Ng
ọc có búp bê ng
ời mẫu rất đẹp, Hơng
liền lấy ra chơi:###
Đồng
tình
Phản đối
Không
biết b. Em dến nhà bạn nhng
trong
nhà bà bạn đang
ốm. Khi đó em sẽ
làm g
ì?
. Bỗng
Nam dừng
lại, nhặt một vỏ
hộp thuốc sâu quẳng
xuống
sông
cho nó trôi bập bềnh. Trong
trờng
hợp đó em phải
làm g
ì?
. b. Mai và An đang
đi trên đờng
phố thì phát hiện một chỗ ống
nớc sạch bị rò rĩ. Nớc chảy ra khá nhiều nhanh. Mai định dừng
lại xem xét thì An
bảo: Ôi dào, nớc chẳng
cạn đợc đâu. Cậu lo làm g
ì cho mệt. Nếu là Mai em sẽ
làm g
ì?
.Phiếu điều tra số 9hiệu quả của việc sử dụng
các biện pháp
trong
việc dạy học tiết 2 môn đạo đứcBài: Tích cực tham g
ia các hoạt động
nhân
đạo
iúp bạn Hòa?
3. Câu hỏi kiểm
tra mức độ hứng
thú của học sinh. #Em có thích g
iờ học đạo đức này không
?##
Rất thích
Thích
Không
thíchTài liệu tham
khảo1. Lê Thanh Hà, Thiết kế hoạt động
dạy học tiết 2 đạo đức 1, 2, NXB Giáo
dục 2004.2. Phạm Minh Hạc, Kế Hào, Ng
uyễn Quang
ẩn, Tâm lý học, NXB Giáo dục
1991.3. PGS. TS. Phạm Minh Hùng
, ThS. Chu Thị Lục, Phơng
pháp dạy học môn Đạo
đức (Khoa g
iáo dục tiểu học Trờng
Đại học Vinh, Lu hành nội bộ).4. P. TS. Lê Văn
Hồng
, P. TS. Lê Ng
ọc Lan, P. TS. Ng
uyễn Văn Phám, Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý
học s phạm , NXB Hà Nội 1995.5. Bộ Giáo dục và đào tạo, Phơng
pháp dạy học đạo
đức (g
iáo trình đào tạo g
iáo viên tiểu học hệ Cao đẳng
Bầu ơi thơng
lấy bí cùng
Tuy rằng
khác g
iống
nhng
chung
một
g
iànLá lành đùm lá rách
A+
A
ABTN 1AĐC 1BLoạiTN 3C%605040302010 0
A+
A
ABLoạiĐC 2BTN 2CĐC 3D
Loại%50403020100
A+
A
AB%6050403020100
A+
A
ABLoạiTN 4EĐC 4DTrờng
đại học vinhKhoa GDTH ---------o0o----------Trơng
Thị KhaiMột số biện pháp để nâng
cao chất lợng
dạy học tiết 2
môn đạo đức ở tiểu họcKhoá luận tốt ng
hiệpChuyên ng
ành PPDH đạo đức
#OJ
##QJ
####h$i‚##hroJ
#5#�CJ
#OJ
##QJ
####hK#;##hroJ
#5#�6#�###h½####hroJ
#5#�
#h#ộ##hroJ
####hK#;##hroJ
#5###hroJ
####hk|[##hroJ
#5#6####hk|[##hroJ
#5#CJ
#OJ
##QJ
####hX%B#5#CJ
#OJ
##QJ
##)#j#####hX%B#5#CJ
#OJ
##QJ
##U##mH##nH##u###'###################Â###ẩ###ờ#### ##9
##[
##
##
##ĩ
##y
##�