TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
_____________________________
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
CÔNG NGHỆ LTE TRONG MẠNG BĂNG RỘNG
Sinh viên thực hiện:
Dương Thức Định
Giảng viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Minh
Nghệ An, 5 - 2011
15
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………5
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ……………………………………………...7
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU…………………………………………..8
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………...9
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………..….14
2.2.1.Truyền dữ liệu hướng xuống …………..…...……………..48
2.2.2. Truyền dữ liệu hướng lên ……………….……………....51
2.2.3. Hoạch định phụ thuộc kênh truyền và sự thích ứng tốc độ ..53
2.2.3.1. Hoạch định đường xuống ……………………………...55
2.2.3.2. Hoạch định đường lên…………….……….…………....56
2.2.3.3 Điều phối nhiễu liên tế bào……………………………...56
2.2.4. ARQ hỗn hợp với việc kết hợp mềm ……………………....57
2.2.5. Truyền MIMO trong LTE……………………..……...…….59
2.2.6. Tính toán thông suất LTE…………………………………..64
2.2.7. Hỗ trợ multicast và broadcast…………….………………...66
2.2.8. Tính linh hoạt phổ……………………………………….... 67
2.2.8.1. Tính linh hoạt trong sắp xếp song công……………….. 67
2.2.8.2 Tính linh hoạt trong băng tần hoạt động……………….. 68
2.2.8.3 .Tính linh hoạt về băng thông…………………………...69
2.3.Kết luận……………………………………………………….……70
CHƯƠNG 3. GIAO DIỆN VÔ TUYẾN VÀ CÁC THỦ TỤC TRUY CẬP
3.1.Giao diện vô tuyến LTE……………………………………….......71
3.1.1.Kiến trúc giao diện vô tuyến ………………………………….71
3.1.2. Các trạng thái LTE………………………………………........75
3.2.Các thủ tục truy cập trong LTE……………………………………77
3.2.1. Dò tìm tế bào (cell search)……………………………………77
3.2.1.1. Thủ tục dò tìm cell (cell search) ………………………...77
3.2.1.2. Cấu trúc thời gian/tần số của các tín hiệu đồng bộ……..79
3.2.1.3 Dò tìm cell ban đầu và kế cận…………………………....81
3.2.2 Truy cập ngẫu nhiên……………………………………….....82
3.2.2.1 .Truyền dẫn Preamble truy cập ngẫu nhiên……………....84
3.2.2.2 Đáp ứng truy cập ngẫu nhiên…………………………….87
3.2.2.3.Nhận dạng đầu cuối ……………………………………..88
3.2.2.4 .Giải quyết tranh chấp …………………………………...89
• Chương 3: Giao diện vô tuyến và các thủ tục truy cập LTE
Tuy nhiên do LTE là công nghệ vẫn đang được nghiên cứu, phát triển và
hoàn thiện cũng như là do những giới hạn về kiến thức của người trình bày nên đồ
án này chưa đề cập được hết các vấn đề của công nghệ LTE và không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Trong quá trình học tập tại khoa Điện Tử Viễn Thông và thực hiện đồ án tốt
nghiệp, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã trực tiếp và gián tiếp giúp đỡ em
18
hoàn thành tốt chương trình học tập. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Thạc Sĩ Nguyễn Thị Minh đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án tốt
nghiệp này.
Vinh,ngày 09 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Dương Thúc Định
19
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các tùy chọn phát triển lên LTE…………………………………21
Hình 1.2. Các tùy chọn phát triển lên LTE cho họ công nghệ 3GPP2…… 23
Hình 1.3. Phân bố phổ băng tần lõi tại 2 GHz của nguyên bản IMT-2000...29
Hình 1.4 .Cách thức LTE thâm nhập từng bước vào phân bố phổ của một hệ thống
GSM đã được triển khai……………………………………………...31
Hình 2.1. Kiến trúc mạng LTE cơ bản……………………………………...37
Hình 2.2.Việc nối thiết bị di động vào mạng LTE và yêu cầu cấp phát một địa chỉ
IP………………………… ……………………………………………..44
Hình 2.3. Nối kết liên mạng LTE và UMTS …………………………… ...47
AMC
ARQ
BCCH
BCH
BER
BLER
BM-SC
BPSK
BS
BSC
BTC
BTS
CC
CDM
CDMA
CN
CP
CPC
CPICH
CQI
Nghĩa Tiếng Anh
Nghĩa Tiếng Việt
Third Generation Partnership Tổ chức chuẩn hóa mạng di
Project
động thế hệ thứ 3
Hệ thống antenna thích ứng
Adaptive Antenna System
Acknowledgement (In ARQ
Báo nhận (trong giao thức
Trạm gốc
Base Station Controller
Khối điều khiển trạm gốc
Block Turbo Code
Mã turbo khối
Base Transceiver Station
Trạm thu phát gốc
Convolutional Code
Mã chập
Code-Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo
mã
Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chiatheo
mã
Core Network
Mạng lõi
Cyclic Prefix
Tiền tố tuần hoàn
Continuous Packet Connectivity Khả năng kết nối gói liên
tục
Common Pilot Channel
Kênh hoa tiêu chung
Channel Quality Indicator
Chỉ thị chất lượng kênh
truyền
21
CRC
CS
Chuyển mạch kênh
Kênh điều khiển dành riêng
Dedicated Control Channel
Dedicated Channel
Kênh dành riêng
Decision Feedback Equalization Cân bằng hồi tiếp để quyết
định
Discrete Fourier Transform
Biến đổi fourier rời rạc
DFT-Spread OFDM, See Also
OFDM trải phổ DFT, cũng
SC-FDMA
được xem như là SCFDMA
Downlink
Đường xuống
Downlink Shared Channel
Kênh chia sẻ đường xuống
Dedicated Physical Control
Kênh điều khiển vật lý dành
Channel
riêng
Dedicated Physical Channel
Kênh vật lý dành riêng
Dedicated Physical Data Channel Kênh dữ liệu vật lý dành
riêng
Discontinuous Reception
Sự thu nhận không liên tục
Dedicated Traffic Channel
Kênh lưu lượng dành riêng
Discontinuous Transmission
hợp
Global Sytem For Mobile
Hệ thống truyền thông di
Communications
động toàn cầu
22
HARQ
HSCSD
HLR
HS-DSCH
HSDPA
HSPA
HSUPA
IEEE
IFFT
IMS
IMT-2000
IR
ITU
LTE
MAC
MBMS
MBS
MIMO
MSC
NAK
NodeB
tốc độ cao
Truy nhập gói đường xuống
tốc độ cao
Truy nhập gói tốc độ cao
Truy nhập gói đường lên
tốc độ cao
Viện kỹ sư điện và điện tử
FFT đảo ngược
Hệ thống con đa truyền
thông IP
Viễn thông di động quốc tế
2000
Sự dư thừa gia tăng
Hiệp hội viễn thông quốc tế
Sự phát triển dài hạn
Điều khiển truy nhập môi
trường
Multimedia Broadcast/Multicas Broadcast đa truyềnthông
/dịch vụ multicast
Service
Multicast And Broadcast Service Dịch vụ multicast và
broadcast
Multiple Input Multiple Ouput
Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
Mobile Switching Center
Trung tâm chuyển mạch di
động
Negative Acknowledgement (In Báo nhận thất bại (trong
QPSK
RAN
RB
RF
RLC
RNC
ROHC
RRC
RS
RSN
SC-FDMA
FPC
SAE
SON
OPEX
RNL
TNL
Orthogonal Frequency Division Ghép kênh phân chia theo
tần số trực giao
Multiplexing
Orthogonal Frequency Division Đa truy nhập phân chia theo
Multiple Access
tần số trực giao
Hệ số công suất đỉnh trên
Peak to Average Power Ratio
trung bình
Peak to Average Ratio
Hệ số đỉnh trên trung bình
Paging Control Channel
Tần số vô tuyến
Radio Link Protocol
Giao thức liên kết vô tuyến
Radio Network Controller
Khối điều khiển mạng vô
tuyến
Robust Header Compression
Nén tiêu đề mạnh mẽ
Điều khiển tài nguyên vô
Radio Resource Control
tuyến
Reference Symbol
Ký hiệu tham khảo
Retransmission Sequence
Số thứ tự truyền lại
Number
Single Carrier FDMA
FDMA đơn sóng mang
evoled packet core
Phát triển gói cốt lõi
Service Architecture Evolution Tiến hóa kiến trúc hệ thống
self-optimizing network
Mạng tự tối ưu
Operational Expenses
Chi phí hoạt động
Radio network layer
Lớp mạng vô tuyến
Transport network layer
Lớp mạng truyền tải
24
Cách thức điều khiển truyền.
Giao thức liên mạng
PHẦN MỞ ĐẦU
Đề tài sẽ đi vào tìm hiểu tổng quan về công nghệ LTE cũng như là những kỹ
thuật và thành phần được sử dụng trong công nghệ này để có thể hiểu rõ thêm về
những tiềm năng hấp dẫn mà công nghệ này sẽ mang lại. Những lợi thế mà công
nghệ này có được so với các công nghệ khác ,đặc biệt là Wimax –Đối thủ cạnh
tranh với LTE trong viêc được chọn là công nghệ cho 4G. Do đây là một công nghệ
mới và vẫn đang còn nghiên cứu phát triển nên khuôn khổ nội dung đồ án chỉ mang
tính tìm hiểu tổng quát,khái quát những đặc điểm cơ bản nổi bật nhất của công nghệ
này.Cụ thể là trong chương 1 sẽ giới thiệu thế nào là công nghệ LTE?Các đặc
điểm,băng tần hoạt động,ưu điểm của công nghệ LTE.Từ nhưng điều khái quát
trong chương 1 thì trong chương 2 sẽ trình bày về các thành phần trong kiến trúc
mạng LTE và các phương thức truy nhập vô tuyến cũng như các kỹ thuật được sử
dụng trong công nghệ này.Trong chương 3 sẽ trình bày về các thành phần trong
giao diện vô tuyến cũng như các thủ tục cần thiêt để một thiết bị có thể truy cập vào
mạng dựa trên LTE.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ LTE
1.1. LTE là gì ?
25
Long Term Evolution(LTE) là bước tiếp theo dẫn đến hệ thống thông tin di
động 4G. Xây dựng trên các nền tảng kỹ thuật của họ các hệ thống mạng tế bào
3GPP (bao gồm GSM, GPRS và EDGE, WCDMA và HSPA), LTE cung cấp một
con đường tiến hóa đến các tốc độ cao hơn và độ trễ thấp hơn. Cùng với sự hiệu quả
của trò chơi điện tử, VoIP, thoại video và các dịch vụ thời gian thực.
Từ khía cạnh nhà khai thác, độ rộng băng tần kênh linh hoạt và chế độ hòa
hợp FDD/TDD của LTE cho phép sử dụng sóng mang hiện tại và nguồn phổ tần
trong tương lai một cách hiệu quả hơn. LTE cũng cung cấp một nền tảng mạnh mẽ
hơn cho các nhà khai thác để cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng hấp dẫn trong
miền di động. Sau đây là các đặc điểm quan trọng của LTE:
Tăng cường giao diện không gian cho phép tăng tốc độ số liệu: LTE được
xây dựng trên một mạng truy nhập vô tuyến hoàn toàn mới dựa trên công nghệ
OFDM. Được chỉ rõ trong 3GPP Release 8, giao diện không gian LTE kết hợp đa
truy nhập và điều chế dựa trên OFDMA cho đường xuống, cùng với SC-FDMA cho
đường lên. OFDM chia phổ tần khả dụng thành hàng nghìn sóng mang con cực hẹp,
mỗi trong số chúng mang một phần của tín hiệu. Ở LTE, hiệu quả sử dụng phổ tần
của OFDM được tăng cường lên nhờ các sơ đồ điều chế bậc cao hơn như là
64QAM, FEC tinh vi như là bit đuôi, mã hóa xoắn, mã hóa turbo, cùng với các kỹ
thuật vô tuyến bổ sung như MIMO và định dạng chùm lên đến 4 anten mỗi trạm.
Kết quả là thông lượng trung bình gấp 5 lần của HSPA, tốc độ số liệu đường xuống
cực đại về mặt lý thuyết là 300 Mbit/s cho mỗi phổ tần 20 MHz, tốc độ đường lên
theo lý thuyết của LTE có thể đạt 75 Mbit/s cho mỗi phổ tần 20 MHz.
Hiệu quả sử dụng phổ tần cao: Hiệu quả sử dụng phổ tần cao hơn của
LTE cho phép các nhà khai thác cung cấp ngày càng tăng số lượng khách hàng
trong vùng phổ tần đang tồn tại và trong tương lai với chi phí phân phối mỗi bit
được giảm xuống.
Kế hoạch tần số linh hoạt: LTE có thể được cung cấp tối ưu trong ô có
kích thước lên đến 5 km, khả dụng trong ô có bán kính lên đến 30 km, và sự thực
thi bị giới hạn trong các ô có bán kính lên đến 100 km.
27
Trễ được giảm: Bằng cách giảm thời gian round-trip xuống còn 10 ms
1.25 MHz đến 20 MHz, hơn thế nữa, nó có thể hoạt động trong tất cả các băng tần
3GPP theo cặp phổ tần hoặc không theo cặp phổ tần.
Như vậy, mạng LTE có thể triển khai trên bất cứ băng tần nào được sử dụng
bởi các hệ thống 3GPP. Bao gồm các băng tần lõi IMI-2000 (1.9-2 GHz) và các
băng mở rộng (2.5 GHz) cũng như là 850-900MHz, 1800MHz, 1.7-2.1 GHz và
băng UHF gần đây được xem xét ở Hội nghị thông tin vô tuyến thế giới ( World
Radio communication Conference -WRC-07) cho các dịch vụ di động ở một số trên
thế giới. Ngoài các vị trí hiện tại, một số lượng ứng cử viên băng tần dưới 5 GHz
cũng được ITU công nhận như là sự phù hợp tiềm năng của các dịch vụ IMT như
LTE. Trong khi khai thác các băng tần cao hơn 5 GHz cho việc cung cấp tốc độ số
liệu cực cao thông qua triển khai mạng LTE là khả thi, thách thức đặt ra liên quan
đến việc cung cấp các vùng phủ sóng quốc gia diện rộng ở chi phí thực tế. Sự linh
hoạt của LTE thể hiện ở việc hoạt động ở độ rộng băng trên một cả một phạm vi
cũng cho phép các nhà khai thác triển khai LTE trong các vùng phổ tần đang tồn tại
của họ. Điều này có thể thu được thông qua sự tái quản lí, được xem xét bởi nhiều
bên trong chuỗi giá trị viễn thông di động, như là một tùy chọn chi phí hiệu quả đối
với yêu cầu lưu lượng đang tăng.
1.4. Các dịch vụ LTE
Tốc độ truyền đường xuống (và đường lên) rất cao với sự linh hoạt hơn, hiệu
quả sử dụng phổ tần và giảm trễ gói, LTE hứa hẹn tăng cường việc phân phối các
dịch vụ băng rộng di động và thêm tính năng cho các dịch vụ giá trị gia tăng mới
đang tồn tại.
Bảng1.1. Dịch vụ và ứng dụng của LTE
Chỉ mục dịch vụ
Môi trường hiện tại
Môi
trường
dịch vụ trực tuyến cho tải nội dung lên các
những người sử dụng nào trang mạng xã hội.
chi trả giá mạng chuẩn.
Hiên tại giới hạn việc duyệt
WAP trên các mạng GPRS
và 3G.
Thông
tin
trả Nội dung cho người sử Báo điện tử, luồng
trước
dụng nào trả trên cước audio chất lượng cao.
mạng chuẩn. Phần lớn là
thông tin dựa trên văn bản
Cá nhân hóa
Phần lớn là nhạc chuông
Âm thực (bản ghi gốc
của các nghệ sĩ), các
trang web di động cá
nhân hóa
Trò chơi điện tử
nhắn
nội Nhắn tin peer – to – peer Phân bố trên phạm vi
dung và phương nhờ sử dụng nội dung bên rộng các đoạn video,
tiện
thứ ba cũng như là tương dịch vụ karaoke, quảng
tác với phương tiện khác.
cáo di động dựa trên
video.
M-thương mại
Đặt các giao dịch (bao gồm Điện thoại di động như
cả đánh bạc) và phương tiện là thiết bị chi trả, với
chi trả trên mạng di động
chi tiết về sự chi trả
được tải trên các mạng
tốc độ cao để cho phép
hoàn thiện các giao
dịch tốc độ cao.
Mạng số liệu di Truy
động
nhập
31
Hình 1.1. Các tùy chọn phát triển lên LTE [3]
LTE cung cấp con đường tiến hóa cho các nhà khai thác triển khai tất cả các
công nghệ 3GPP và phi 3GPP. Song song với giao diện vô tuyến mới cấp cao của
nó, LTE yêu cầu sự tiến hóa từ các mạng chuyển mạch lai kênh/gói hiện nay trở
thành một môi trường đơn giản hóa, toàn IP. Dựa trên họ chuẩn UMTS/HSPA, LTE
sẽ tăng cường các khả năng của các công nghệ mạng tế bào hiện tại để thỏa mãn
yêu cầu ngày càng cao của khách hàng có thói quen với các dịch vụ băng rộng cố
định. Như vậy, nó hợp nhất môi trường định hướng thoại của các mạng di động
hiện nay với các khả năng dịch vụ tập trung số liệu cho Internet cố định. Một mục
tiêu then chốt khác của dự án là hòa hợp các hệ thống LTE cùng tồn tại với các
mạng chuyển mạch kênh kế thừa. Điều này cho phép các nhà khai thác đưa ra LTE
hoàn toàn IP và duy trì giá trị của các nền tảng dịch vụ dựa trên thoại đang tồn tại
trong khi thu lợi từ sự đẩy mạnh thực thi LTE cho các dịch vụ số liệu.
Có nhiều tùy chọn để nâng cấp công nghệ mạng hiện tại lên LTE cho cả các
công nghệ 3GPP và phi 3GPP. Với các công nghệ mạng tế bào 3GPP, con đường
tiến hóa lên LTE dễ thấy nhất là từ GSM lên EDGE, tiếp theo lên WCDMA rồi
HSPA và cuối cùng là lên LTE. Ngoài ra, còn có nhiều con đường phát triển trực
tiếp từ công nghệ 3GPP hiện tại lên LTE mà bỏ qua các bước trung gian khác,
32
chẳng hạn từ công nghệ WCDMA lên LTE mà bỏ qua bước phát triển trung gian
lên HSPA.
Sự tiến hóa lên LTE là tự nhiên đối với các nhà khai thác dựa trên họ công
nghệ 3GPP. Nhưng với nhiều nhà khai thác di động dựa trên các công nghệ phi
3GPP (như CDMA2000 của 3GPP2) cũng nên có quyết định tiến lên LTE bởi vì hệ
Hình1.2. Các tùy chọn phát triển lên LTE cho họ công nghệ 3GPP2 [3]
1.6 .Mục tiêu và yêu cầu thiết kế LTE
Những hoạt động của 3GPP trong việc cải tiến mạng 3G vào mùa xuân năm
2005 đã xác định đối tượng, những yêu cầu và mục tiêu cho LTE. Những mục tiêu
và yêu cầu này được dẫn chứng bằng tài liệu trong văn bản 3GPP TR 25.913.
Những yêu cầu cho LTE được chia thành các phần khác nhau như sau:
Tiềm năng, dung lượng.
Hiệu suất hệ thống
Các vấn đề liên quan đến việc triển khai
Kiến trúc và sự dịch chuyển (migration)
Quản lý tài nguyên vô tuyến
Độ phức tạp
tuyến, nghĩa là, mạng truy nhập vô tuyến không có bất cứ thuộc tính nào của thiết bị
đầu cuối và thiết bị đầu cuối cũng không được chỉ định một tài nguyên vô tuyến
nào. Thiết bị đầu cuối có thể ở trong chế độ ngủ và chỉ lắng nghe hệ thống mạng tại
những khoảng thời gian cụ thể. Trạng thái Release 6 Cell_PCH là trạng thái khi mà
thiết bị đầu cuối không được nhận biết đối với mạng truy nhập vô tuyến. Tuy mạng
truy nhập vô tuyến biết thiết bị đầu cuối đang ở trong tế bào nào nhưng thiết bị đầu
cuối lại không được cấp phát bất cứ tài nguyên vô tuyến nào. Thiết bị đầu cuối lúc
này có thể đang trong chế độ ngủ).
35
Yêu cầu độ trễ mặt phẳng người dùng được thể hiện quan thời gian để truyền
một gói IP nhỏ từ thiết bị đầu cuối tới nút biên RAN hoặc ngược lại được đo từ lớp
IP. Thời gian truyền theo một hướng sẽ không vượt quá 5 ms trong mạng không tải
(unloaded network), nghĩa là không có một thiết bị đầu cuối nào khác xuất hiện
trong tế bào.
Xét về mặt yêu cầu đối với độ trễ mặt phẳng điều khiển, LTE có thể hỗ trợ ít
nhất 200 thiết bị đầu cuối di động ở trạng thái tích cực khi hoạt động ở khoảng tần 5
MHz. Trong mỗi phân bố rộng hơn 5 MHz, thì ít nhất có 400 thiết bị đầu cuối được
hỗ trợ. Số lượng thiết bị đầu cuối không tích cực trong tế bào không nói rõ là bao
nhiêu nhưng có thể là cao hơn một cách đáng kể.
1.6.2 Hiệu suất hệ thống
Các mục tiêu thiết kế công năng hệ thống LTE sẽ xác định lưu lượng người
dùng, hiệu suất phổ, độ linh động, vùng phủ sóng, và MBMS nâng cao.Nhìn chung,
các yêu cầu đặc tính LTE có liên quan đến hệ thống chuẩn sử dụng phiên bản 6
HSPA. Đối với trạm gốc, giả định có một anten phát và hai anten thu, trong khi đó
thì thiết bị đầu cuối có tối đa là một anten phát và hai anten thu. Tuy nhiên, một
điều quan trọng cần lưu ý là những đặc tính nâng cao như là một phần của việc cải
tiến HSPA thì không được bao gồm trong tham chiếu chuẩn. Vì thế, mặc dù thiết bị
đầu cuối trong hệ thống chuẩn được giả định là có hai anten thu thì một bộ thu
2 lần- 3 lần
2 lần- 3 lần
2 lần- 3 lần
3 lần- 4 lần
2 lần- 3 lần
bình( trên 1MHz)
Lưu lượng người dùng tại biên tế
bào(trên 1MHz,phân vị thứ 5)
Hiệu suất phổ(bit/s/Hz/cell)
37
Tại tốc độ thấp, 0-15 km/h thì hiệu suất đạt được là tối đa, và cho phép giảm
đi một ít đối với tốc độ cao hơn. Tại vận tốc lên đến 120 km/h, LTE vẫn cung
cấp hiệu suất cao và đối với vận tốc trên 120 km/h thì hệ thống phải duy trì
được kết nối trên toàn mạng tế bào. Tốc độ tối đa có thể quản lý đối với một
hệ thống LTE có thể được thiết lập đến 350 km/h (hoặc thậm chí đến 500
km/h tùy thuộc vào băng tần). Một yếu tố quan trong đặc biệt là dịch vụ thoại
được cung cấp bởi LTE sẽ ngang bằng với chất lượng mà WCDMA/HSPA hỗ
trợ.Yêu cầu về vùng phủ sóng chủ yếu tập trung vào phạm vi tế bào (bán
kính),nghĩa là khoảng cách tối đa từ vùng tế bào (cell site) đến thiết bị đầu
cuối di động trong cell.Đối với phạm vi tế bào lên đến 5 km thì những yêu
cầu về lưu lượng người dùng, hiệu suất phổ và độ linh động vẫn được đảm
thời gian gián đoạn dài nhất trong liên kết vô tuyến khi phải di chuyển giữa
các công nghệ truy cập vô tuyến khác nhau, bao gồm cả dịch vụ thời gian
thực và phi thời gian thực. Có một điều đáng chú ý là những yêu cầu này
không được chặt chẽ cho lắm đối với vấn đề gián đoạn trong chuyển giao và
hy vọng khi mà triển khai thực tế thì sẽ đạt được những giá trị tốt hơn đáng
kể.
Yêu cầu về việc cùng tồn tại và có thể làm việc với nhau cũng xác định
việc chuyển đổi lưu lượng multicast từ phương pháp broadcast trong LTE
thành phương pháp unicast trong cả GSM hoặc WCDMA, mặc dù không có
số lượng cho trước.
Bảng 1.3. Yêu cầu về thời gian gián đoạn, LTE-GSM và LTE-WCDMA[5]
39