Bài thuyết trình nghiên cứu tình hình an toàn và vệ sinh lao động trong một số ngành nghề ngành sản xuất hóa chất - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Khoa Tài Nguyên Môi Trường
Môn: An toàn VSVLĐ

Nghiên cứu tình hình an toàn và vệ sinh lao động trong một số
ngành nghề...

Chuyên đề:

Ngành sản xuất hóa chất

Giáo viên hướng dẫn:
Hồ Bích Liên

Sinh viên thực hiện:
Đoàn Việt Tuyến


Giới thiệu bài
Giới thiệu sơ lược về ngành sx hchất

Thực trạng an toàn lao động

Thực trạng công tác quản lí

Nội dung
Các yếu tố nguy hại
Bảo hộ và sơ cứu

Nguyên nhân giải pháp


chất.
Ngành hóa sản xuất hóa chất của chúng ta phát triển tương đối
là sớm so với một số nước. Mặc dù gặp muôn vàng khó khăn từ tr
ong chiến tranh đến sau chiến tranh. Và nước ta là một nước nôn
g nghiệp nên trình độ vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn trong việc
nắm bắt các công nghệ, khoa học – kỹ thuật, máy móc hiện đại. B
ên cạnh đó với việc đánh bom phá hoại của chúng nên việc phát tr
iển ngành này còn khó khăn hơn nhiều.
Với việc phát triển ngành này cũng là một điều kiện thuật lợi h
ơn giúp học sinh, sinh viên có nhiều cơ hội hơn để học tập nghiên
cứu phát triển. Góp phần nâng cao trình độ về khoa học – kỹ thuật
, cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế.


Chương 2: Nội Dung
2. Thực trạng ATVSLĐ (tai nạn, cháy nổ, nhiễm độc, bệnh
nghề nghiệp...) ngành sản xuất hóa chất.
An toàn vệ sinh lao động vẫn còn bị xem nhẹ, nhận thức của người
sử dụng lao động, cũng như người lao động về bảo hộ lao động vẫn c
hưa cao. Còn quá chú trọng đến lợi nhuận kinh tế bỏ qua những thiết
bị, cũng như các biện pháp bảo hộ lao động. Chưa thay đổi dây chuyề
n máy móc trang thiết bị hiện đại. Chưa sử dụng robot thay cho người
lao động làm những công việc nguy hiểm.
Qua kết quả khảo sát một số đơn vị cho thấy 37,5% số cơ sở đã có
các sự cố xảy ra, một số trường hợp gây chết người, gây thiệt hại lớn
về tài sản. Chỉ riêng Tập đoàn công nghiệp hóa chất với 40 cơ sở trực
thuộc trong 5 năm (2008 – 2012) đã xảy ra 157 vụ TLNĐ, làm chết 14
người. Đến nay, ở Tập đoàn hóa chất VN có 129 người mắc bệnh ngh
ề nghiệp.


Hình: 4a Bụi độc


Chương 2: Nội Dung
•4.  Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại liên quan trong ngành.
b) Hơi khí độc
Cacbon monoxit (CO) là khí độc, không màu, không mùi, nhẹ hơ
n không khí phát sinh từ việc đốt cháy không hoàn toàn các chất hữu
cơ. Hít phải CO ở nồng độ thấp, thường xuyên có nguy cơ nhiễm độ
c mạn tính, biểu hiện da xanh, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mạch
đập chậm, huyết áp giảm.
Clo được sử dụng rộng rãi trong sản xuất, Clo ở dạng khí, màu v
àng lục có mùi hắc. Clo nặng hơn không khí dễ tạo thành đám mây tr
ên mặt đất . Clo phản ứng mạnh với các hợp chất hữu cơ kể cả dầu
mỏ dầu nhờn. Hỗn hợp khí và rất dễ nổ. Clo gây kích thích đường hô
hấp, niêm mạc mắt, mũi họng. Dung dịch Clo gây bỏng lạnh ăn mòn
da, niêm mạc.


Chương 2: Nội Dung
4. Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại liên quan trong ngành.
b) Hơi khí độc

Hình : 4b Hơi khí độc


Chương 2: Nội Dung
4. Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại liên quan trong ngành.
c) Các dung môi.
Benzen là chất điển hình có mùi thơm, đang sử dụng rộng rãi nh

hệ thống miễn dịch bảo vệ cho cơ thể chống nhiễm bệnh.


Chương 2: Nội Dung
4. Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại liên quan trong ngành.
d) Các kim loại

Hình: 4d.1 Thủy ngân Hình: 4d. 2 Niken


Chương 2: Nội Dung
4. Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại liên quan trong ngành.
e) Các axit bazơ.
Các axit bazơ mạnh hầu hết dưới dạng dung dịch. Có tính ăn mò
n da và niêm mạc. Axit gặp bazơ sẽ gây ra phản ứng trung hòa sinh n
hiệt mạnh. Đặt biệt axit sulphơrric đậm đặc gặp nước sinh ra nhiệt c
ực mạnh bắn tung tóe ra ngoài gây tai nạn.


Chương 2: Nội Dung
4. Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại liên quan trong ngành.
e) Các axit bazơ.

Hình: 4e Dung dịch NaoH


Chương 2: Nội Dung
5. Nguyên nhân gây tai nạn, sự cố cháy nổ, nhiễm độc, bệnh
nghề nghiêp.
Quản lý Nhà nước về ATVSLĐ còn lỏng lẻo; Một số bộ, Ngành,

c hại bằng hóa chất, (sử dụng sơn hoặc keo tan trong nước thay thế c
ho sơn hoặc keo tan trong dung môi hữu cơ → thay benzen bằng tol
uene). Quy trình ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm nữa. (t
hay thế phương pháp phun sơn bằng sơn tĩnh điện. Nạp hóa chất bằn
g độc bằng máy thay thế nạp thủ công).


Chương 2: Nội Dung
6. Những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn, sự cố chá
y nổ nhiểm độc, bệnh nghề nghiệpcủa ngành sản xuất hóa ch
ất.
b) Che chắn hoặc cách ly
Che kín toàn bộ máy, thiết bị sản xuất sản xuất phát sinh ra bụi đ
ộc, khí độc không để chúng khuyếch tán ra môi trường làm việc của
người lao động hoặc cách ly công đoạn này tới vị trí khác đảm bảo a
n toàn tốt với người lao động. (Dùng ống kín để vận chuyển dung m
ôi hoặc hoặc các chất lỏng không để chúng xâm nhập vào môi trườn
g nơi làm việc).


Chương 2: Nội Dung
6. Những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tai nạn, sự cố chá
y nổ nhiểm độc, bệnh nghề nghiệpcủa ngành sản xuất hóa ch
ất.
c) Thông gió
Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp vận chuyển hoặc làm giảm
nồng độ độc hại trong không khí nơi làm việc, chẳng hạn như: hơi, k
hí, bụi, độc... Các chất này được đưa qua ống dẫn đến bộ phận xử lý
(xyclo, thiết bị lắng đọng, thiết bị lọc tĩnh điện...). Ngoài các biện ph
áp trên còn thông gió bằng cách mở nhiều cửa đón gió trời, hoặc dùn

Khó thở hoặc ngạt thở, hắt hơi, sổ mũi.
Chảy nước mắt, chóng mặt, đồng tử co nhỏ.
Đau đầu,vả mồ hôi, buồn nôn hoặc nôn mửa bọt xanh, bọt vàng.
Đau vùng thượng vị, tiêu chảy.
Mạch chậm, khó bắt, có trường hợp mạch nhanh, huyết áp hạ.
Toàn thân mệt mỏi, khó chịu, mắt tím tái có khi vật vã.
Nếu bị nhiễm độc nặng: bí đái, hôn mê, co giật...có thể dẫn đến tử
vong.


Chương 2: Nội Dung
7. Sơ cấp cứu cho người gặp nạn.
a) Những dấu hiệu nhận biết đầu tiên của người nhiễm độc.

Hình: 7a Ngạt khói



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status