mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế bản vẽ thi công - Pdf 33

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ninh Thuận, ngày 02 tháng 12 năm 2013.

HỢP ĐỒNG
TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG - TỔNG DỰ TOÁN
Số: 02 /2013/HĐ-TKBVTC.

VỀ VIỆC: TƯ VẤN LẬP THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG - TỔNG DỰ
TOÁN
CÔNG TRÌNH: HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TẠO NGUỒN DỌC KÊNH
NAM, HUYỆN NINH PHƯỚC, NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN.
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN.

GIỮA:
BÊN GIAO THẦU: .........................................................................................

VÀ:
BÊN NHẬN THẦU: VIỆN ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC ỨNG DỤNG
MIỀN TRUNG.

Ninh Thuận, tháng 12 năm 2013


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Ninh Thuận, ngày 02 tháng 12 năm 2013.

HỢP ĐỒNG
Số: 02 /2013/HĐ-TKBVTC.
Về việc: Giao nhận thầu gói thầu tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công - Tổng

2


Sơn , tỉnh Ninh Thuận;
Căn cứ Quyết định số 03 /QĐ-BXDNL ngày 26/11/2013 của Giám đốc
Ban Xây dựng năng lực và Quản lý dự án Tài nguyên nước tỉnh Ninh Thuận Về
việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công
- Tổng dự toán công trình Hệ thống cấp nước tạo nguồn dọc kênh Nam, huyện
Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG:
Hôm nay, ngày 02/12/2013 tại Văn phòng Ban Xây dựng năng lực và Quản
lý dự án Tài nguyên nước tỉnh Ninh Thuận; Chúng tôi gồm các bên dưới đây:
Một bên là:
1. Bên giao thầu (Gọi tắt là Bên A):
- Tên đơn vị : ...............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính : nhà liên kế số 5, khu Phước Mỹ 2, phường Phước Mỹ,
T.P Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện là ông: ............................

Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0683.826984;

Fax: 0683.832925

- Tài khoản số : 0811140004999, mở tại : Ngân hàng ngoại thương Ninh
Thuận
- Mã số thuế : ...............................
- Thành lập theo QĐ số: 424/QĐ-UBND ngày 25/02/2010.


1.1. Chủ đầu tư: Ban Xây dựng năng lực và Quản lý dự án Tài nguyên nước
tỉnh Ninh Thuận.
1.2. Nhà thầu: Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung.
1.3. Công trình: Hệ thống cấp nước tạo nguồn dọc kênh Nam, huyện Ninh
Phước, tỉnh Ninh Thuận.
1.4. Gói thầu số : Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán công
trình Hệ thống cấp nước tạo nguồn dọc kênh Nam, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh
Thuận.
1.5. Đại diện Chủ đầu tư là ông: Đỗ Khoa Danh và điều hành công việc
thay mặt cho Chủ đầu tư.
1.6. Đại diện Nhà thầu là ông: Bùi Anh Dũng và điều hành công việc thay
mặt cho Nhà thầu.
1.7. Hợp đồng: Là toàn bộ Hồ sơ hợp đồng Lập thiết kế bản vẽ thi công Tổng dự toán công trình theo quy định tại Điều 2 (Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu
tiên).
1.8. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương
lịch.
1.9. Ngày làm việc là ngày dương lịch, trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy
định của Pháp luật.
1.10. Bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 27 [Rủi ro và bất khả kháng]
1.11. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên:
2.1. Hồ sơ Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản
và điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu tại khoản 2.2 dưới đây.
2.2. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp
đồng Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự toán công trình. Các tài liệu
kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao
gồm:
- Quyết định số 03/QĐ-BXDNL ngày 26/11/302013 của Giám đốc Ban
Xây dựng năng lực và Quản lý dự án Tài nguyên nước tỉnh Ninh Thuận về việc

5.4. Nhà thầu tham gia nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn
thành công việc, hạng mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của
Chủ đầu tư.
5.5. Dự toán phải phù hợp với hồ sơ thiết kế công trình.
5.6. Giám sát tác giả và làm rõ thiết kế, sửa đổi thiết kế trong quá trình thi
công xây dựng công trình.
Nhà thầu phải cử người đủ năng lực để thực hiện việc giám sát tác giả
trong quá trình thi công xây dựng công trình, cụ thể như sau:
- Nhà thầu có trách nhiệm giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công
trình cho chủ đầu tư, các nhà thầu khác để quản lý và thi công theo đúng thiết
5


kế.
- Sửa đổi thiết kế đối với những nội dung chưa phù hợp với tiêu chuẩn,
điều kiện thực tế của công trình.
- Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi
nhật ký giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công thực hiện đúng thiết kế. Trong
trường hợp không khắc phục được nhà thầu phải có văn bản thông báo cho chủ
đầu tư.
- Nhà thầu có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi
có yêu cầu của chủ đầu tư.
- Qua giám sát tác giả, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây
dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu phải có văn bản gửi chủ đầu tư
nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu.
- Trong quá trình thi công, nếu thiết kế không phù hợp, phải điều chỉnh lại
so với thiết kế ban đầu, người giám sát tác giả của nhà thầu tư vấn có trách
nhiệm phối hợp với các đơn vị tư vấn khác và chủ đầu tư để điều chỉnh thiết kế.
5.7. Sản phẩm bên B giao nộp cho bên A gồm:
- Thuyết minh chung.

Điều 8. Giá trị hợp đồng và Hình thức hợp đồng:
8.1. Giá trị hợp đồng tạm tính : 727.737.000 đồng;
(Bằng chữ: Bảy trăm hai mươi bảy triệu, bảy trăm ba mươi bảy ngàn
đồng).
8.2. Hình thức hợp đồng: Theo tỷ lệ phần trăm (%).
Điều 9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng Lập thiết kế bản vẽ thi công Tổng dự toán:
Đây là hợp đồng xây dựng thuộc lĩnh vực tư vấn nên Nhà thầu không phải
thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Điều 10. Tạm ứng hợp đồng:
10.1. Tạm ứng hợp đồng:
- Ngay sau khi hợp đồng được ký, Bên A cho Bên B được tạm ứng 0% giá trị
hợp đồng;
- Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện khi dự án được ghi kế hoạch
vốn. Số tiền tạm ứng không được vượt kế hoạch vốn được giao;
10.2. Thu hồi tạm ứng:
Số tiền tạm ứng được thu hồi một lần khi thanh toán khối lượng hoàn thành.
Điều 11. Thanh toán hợp đồng Lập thiết kế bản vẽ thi công - Tổng dự
toán:
11.1. Thanh toán hợp đồng tư vấn lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự
toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành được
nghiệm thu và đơn giá tương ứng với các công việc đã ghi trong hợp đồng.
11.2. Chủ đầu sẽ thanh toán 90% giá trị hợp đồng (trên cơ sở khối lượng
các công việc hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá tương ứng với các công
việc đó) cho Nhà thầu.
11.3. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết toán hợp đồng được phê duyệt,
Bên A sẽ làm thủ tục thanh toán hết 10% còn lại của giá trị hợp đồng.
11.4. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề
nghị thanh toán hợp lệ của các bên nhận thầu, Chủ đầu tư phải hoàn thành các
thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn.


b. Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp
đồng;
c. Kiểm tra chất lượng công việc của Nhà thầu nhưng không được làm cản
trở hoạt động bình thường của Nhà thầu;
d. Các quyền khác theo quy định của Pháp luật.
16.2. Nghĩa vụ của Chủ đầu tư:
a. Cung cấp cho Nhà thầu thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu và các
phương tiện cần thiết để thực hiện công việc (nếu có thỏa thuận trong hợp
đồng);

8


b. Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp
đồng;

c. Giải quyết kiến nghị của nhà thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực
hiện hợp đồng không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến
nghị của Nhà thầu. Sau khoảng thời gian này nếu Chủ đầu tư không giải quyết
mà không có lý do chính đáng gây thiệt hại cho Nhà thầu thì Chủ đầu tư phải
hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại (nếu có);
d. Thanh toán cho Nhà thầu theo tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp
đồng;

đ. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật.
Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu:
17.1. Quyền của Nhà thầu:
a. Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ
tư vấn và phương tiện làm việc;
b. Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của

Điều 19. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng Lập thiết kế
bản vẽ thi công - Tổng dự toán:
Khi có phát sinh hợp lý khối lượng nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký.
Khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không
vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa
thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu
tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem
xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc
phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói
thầu này theo quy định hiện hành.
Điều 20. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng Lập thiết kế bản vẽ thi
công - Tổng dự toán:
Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a. Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa
hoặc các sự kiện bất khả khảng khác;
b. Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế;
Điều 21. Tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng:
21.1. Các trường hợp tạm ngừng hợp đồng bao gồm:
a. Do lỗi của bên giao thầu hoặc bên nhận thầu gây ra;
b. Các trường hợp bất khả kháng;
c. Bên nhận thầu thực hiện quyền tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp
đồng xây dựng khi bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu quá 28
ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán theo quy định tại khoản 10 điều 18 của Nghị
định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ;
21.2. Trước khi một bên tạm ngừng thực hiện công việc trong hợp đồng, thì
phải báo cho bên kia biết bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng thực
hiện; bên giao thầu, bên nhận thầu phải có trách nhiệm cùng thương lượng giải
quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp
bất khả kháng.
Điều 22. Chấm dứt hợp đồng:

a. Bên nhận thầu bị phá sản hoặc chuyển nhượng lợi ích của hợp đồng xây
dựng cho chủ nợ của mình mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu.
b. Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 45 ngày liên
tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên
giao thầu.

Điều 23. Thưởng, phạt hợp đồng:
23.1. Thưởng hợp đồng: Không thực hiện.
23.2. Nếu bên nhận thầu vi phạm về thời gian thực hiện hợp đồng mà
không do sự kiện bất khả kháng hoặc không phải do lỗi của bên giao thầu gây
ra, bên nhận thầu sẽ bị phạt 0,1% giá hợp đồng/ngày; Tổng số mức phạt không
vượt quá 12% giá trị hợp đồng bị vi phạm;
- Nếu bên nhận thầu vi phạm do chất lượng sản phẩm không đạt yêu cầu
quy định hoặc không hoàn thành đủ số lượng sản phẩm thì bên nhận thầu phải
làm lại cho đúng chất lượng và đủ số lượng.
Điều 24. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:
24.1. Bên nhận thầu phải bồi thường cho bên giao thầu trong các trường hợp
sau:

11


a. Chất lượng công việc không bảo đảm với thỏa thuận trong hợp đồng
hoặc kéo dài thời hạn hoàn thành do lỗi của bên nhận thầu gây ra;
b. Do nguyên nhân của bên nhận thầu dẫn tới gây tổn hại cho người và tài
sản trong thời hạn bảo hành.
24.2. Bên giao thầu phải bồi thường cho bên nhận thầu trong các trường hợp
sau:

a. Nguyên nhân của bên giao thầu dẫn tới công việc theo hợp đồng bị bỏ dở

những nội dung đó và khiếu nại về các nội dung này. Ngoài khoảng thời gian
này nếu không bên nào có khiếu nại thì các bên phải thực hiện theo đúng những
thỏa thuận đã ký.

12


25.4. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, bên nhận được
khiếu nại phải đưa ra những căn cứ, dẫn chứng về những nội dung cho rằng việc
khiếu nại của bên kia là không phù hợp với hợp đồng đã ký, nếu những căn cứ
và dẫn chứng không thuyết phục, không hợp lý thì phải chấp thuận với những
khiếu nại của bên kia. Ngoài khoảng thời gian này nếu bên nhận được khiếu nại
không có ý kiến thì coi như đã chấp thuận với những nội dung khiếu nại do bên
kia đưa ra.
Điều 26. Giải quyết tranh chấp hợp đồng Lập thiết kế bản vẽ thi công Tổng dự toán:
26.1. Các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên cơ sở nội dung
hợp đồng đã ký. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải
quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án giải
quyết theo quy định của Pháp luật.
26.2. Trường hợp một bên không đồng ý kết luận hòa giải thì có quyền đề
nghị Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết; thủ tục giải quyết tranh chấp tại Trọng tài
hoặc Tòa án được thực hiện theo quy định của Pháp luật.
26.3. Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải
quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp
pháp các bên bị xâm phạm.
26.4. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng tới hiệu lực của các
điều khoản về giải quyết tranh chấp.
Điều 27. Rủi ro và bất khả kháng:
27.1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có rủi ro nào xảy ra thì hai
bên phải có trách nhiệm cùng phối hợp xử lý.


ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
Giám đốc

ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
P. Viện trưởng

......................................

....................................

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status