Phân tích tốc độ tăng trưởng và giải pháp kích thích nhu cầu sử dụng các tiện ích của thẻ thanh toán techcombank tại cần - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG
VÀ GIẢI PHÁP KÍCH THÍCH NHU CẦU
SỬ DỤNG CÁC TIỆN ÍCH CỦA THẺ
THANH TOÁN TECHCOMBANK TẠI
CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn
TS. LÊ TẤN NGHIÊM

Sinh viên thực hiện
LIỄU NHƯ QUỲNH
Mã số SV: B070071
Lớp: Tài chính- ngân hàng K33

Cần Thơ - 2010


LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian là sinh viên học ở trường đại học, được sự quan tâm và
nhiệt tình truyền đạt kiến thức các môn học của quý thầy cô là niềm vinh dự và
hạnh phúc của toàn thể sinh viên trường nói chung và bản thân em.
Để hoàn thành được chương trình đào tạo của trường, trường đã tạo điều
kiện cho em được đi thực tập để được bám sát với thực tế và qua đó có thể hoàn
tất được bài luận văn cuối khóa.
Trong thời gian thực tập em đã được sự giúp đở rất nhiệt tình của thầy cô
trong khoa nhất là thầy Lê Tấn Nghiêm người trực tiếp hướng dẫn em trong quá

Thủ trưởng đơn vị
( ký tên và đóng dấu )


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày ........ tháng ........ năm 2010
Giáo viên hướng dẫn


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày ......... tháng .......... năm 2010
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ....................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.4.1 Không gian ........................................................................................... 3
1.4.2 Thời gian ............................................................................................... 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 3

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Phương Pháp Luận....................................................................................... 4

5.1. Tốc Độ Phát Triển Từ Năm 2007 Đến 6 Tháng Đầu Năm 2010 ................. 42
5.1.1. Tăng trưởng về số lượng thẻ ............................................................... 42
5.1.2. Hoạt động thanh toán thẻ .................................................................... 50
5.1.3. Thu nhập từ dịch vụ thẻ ...................................................................... 53
5.2. Những Mặt Tích Cực ................................................................................. 58
5.3. Những Khó Khăn Vướng Mắc ................................................................... 58
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ GIẢI PHÁP
KÍCH THÍCH NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC TIỆN ÍCH CỦA THẺ THANH
TECHCOMBANK TẠI CẦN THƠ
6.1. Thực Trạng Sử Dụng Thẻ Tại Techcombank ............................................. 61
6.1.1. Đối tượng khảo sát.............................................................................. 61
6.1.2. Tính năng được sử dụng nhiều nhất .................................................... 62


6.1.3. Nguyên nhân sự chênh lệch của việc sử dụng các tính năng thẻ
Techcombank ................................................................................................... 64
6.1.4. Mức độ hài lòng của khách hàng về thẻ Techcombank ....................... 65
6.1.5. Đề nghị phát triển các tính năng thẻ ................................................... 70
6.2. Giải Pháp Kích Thích Nhu Cầu Sử Dụng Thẻ ............................................ 71
6.2.1. Qui trình, qui định mới. ................................................................. 73
6.2.2. Phát triển các công cụ thanh toán thẻ. ............................................. 74
6.2.3 Giải pháp phát triển công nghệ ........................................................ 75
6.2.4. Giải pháp hạn chế rủi ro.................................................................. 76
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 78
7.1. Kết Luận ........................................................................................... 78
7.2. Kiến Nghị.......................................................................................... 79
7.2.1. Kiến nghị đối với Techcombank .................................................. 79
7.2.2. Kiến nghị đối với chính phủ......................................................... 80



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- NHTM : ngân hàng thương mại
- NHTM CP : ngân hàng thương mại cổ phần
- DVNH CN : dịch vụ ngân hàng cá nhân
- VCB: Ngân hàng Ngoại Thương
- ACB: Ngân hàng Á Châu
- Vietinbank: Ngân hàng Công Thương
- ATM: Automatic Teller Machine
- POS: point of sale
- SIG: observed significance level
- VN: Việt Nam
- Agribank: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
- SCB: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
- Sacombank: Ngân Hàng Sài Gòn Thương Tín
- BIDV: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
- Techcombank: Ngân hàng Thương Mại Kỹ Thương Việt Nam
- VietABank: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á
- Navibank: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Việt
- NH: ngân hàng
- IT: information technolody
- TK: tài khoản
- SDBQ: số dư bình quân
- CBCNV: cán bộ công nhân viên
- NV: nhân viên
- DN: doanh nghiệp


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU




tăng cường các tiện ích trong thanh toán mà các đơn vị kinh doanh vẫn thờ ơ và
thiếu hiểu biết về lợi ích của thanh toán không dùng tiền mặt, thì những cố gắng
cũng trở nên vô nghĩa. Vì vậy, cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa người dân,
ngân hàng, đơn vị kinh doanh và nhà nước để có thể đưa hình thức thanh toán
thông qua thẻ trở thành hình thức thanh toán tất yếu trong xã hội, góp phần đẩy
mạnh sự phát triển của nền kinh tế.
Về phía ngân hàng, việc tăng cường dịch vụ thẻ và kích thích người dân sử
dụng thẻ trong thanh toán mang lại nhiều lợi ích, điển hình việc ngân hàng có thể
tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi của khách hàng, thu nhập từ các loại phí liên
quan đến thẻ, phí chuyển lương, số dư trong tài khoản thẻ. Lợi nhuận thu được từ
dịch vụ thẻ là động lực để các ngân hàng không ngừng phát triển ngày càng đa
dạng các tiện ích dành cho thẻ thanh toán và tìm kiếm các biện pháp để thu hút
khách hàng. Cũng chính từ những lý do trên, đề tài tập trung phân tích tốc độ
tăng trưởng và giải pháp kích thích nhu cầu sử dụng các tiện ích của thẻ thanh
toán Techcombank tại Cần Thơ.
1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu
1.2.1. Mục tiêu chung

Phân tích tốc độ tăng trưởng và giải pháp kích thích nhu cầu sử dụng thẻ thanh
toán tại ngân hàng Techcombank Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: tìm hiểu thực trạng về thị trường thẻ thanh toán tại Việt Nam.
Mục tiêu 2: phân tích tốc độ tăng trưởng của thẻ thanh toán tại Techcombank
chi nhánh Cần Thơ.
Mục tiêu 3: phân tích thực trạng việc sử dụng và giải pháp kích thích nhu cầu
sử dụng các tiện ích của thẻ thanh toán Techcombank tại Cần Thơ.
Mục tiêu 4: đề xuất các giải pháp kích thích nhu cầu sử dụng các tiện ích của

hàng lớn nhỏ khắp Hoa Kỳ Được sử dụng Bank Americard cho khách hàng. Và
những chiếc thẻ thần kỳ này đã đưa Bank of America từ một ngân hàng địa
phương thành một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới. Sự ra đời của
Creditcard khởi đầu cho một bước đột phá trong công nghệ thẻ nhựa trên thế
giới.
Thoạt đầu chức năng của những thẻ này khá đơn giản. Đó là phương tiện lưu
trữ dữ liệu được bảo vệ nhằm tránh giả mạo và sửa đổi. Thông tin chung như tên
nhà phát hành thẻ được in trên bề mặt thẻ trong khi những thông tin cá nhân như
tên của chủ thẻ và số thẻ thì được dập nổi. Nhiều thẻ có thêm chỗ ký tên để chủ
thẻ ký tên dành cho tham khảo. Trong thế hệ thẻ phát hành đầu tiên này, việc bảo
vệ chống lại sự giả mạo dựa trên những đặc điểm trực quan như phần in trên thẻ
và phần ký tên. Vì thế sự an toàn của hệ thống phụ thuộc khá nhiều sự tỉnh táo
của người chịu trách nhiệm chấp nhận thẻ. Sau này việc dùng thẻ phát triển tăng
vọt nên những đặc điểm trực quan này không còn hiệu quả, đặc biệt là các mối đe
dọa từ các tổ chức tội phạm đang phát triển nhanh.
Tiến bộ đầu tiên của thẻ nhựa là dùng dải từ trên mặt sau của thẻ, cho phép dữ
liệu số được lưu trữ trên thẻ dưới dạng máy có thể đọc được để hỗ trợ thêm vào
thông tin trực quan. Điều này làm giảm khả năng dùng biên nhận giấy, mặc dù


chữ ký khách hàng vẫn được yêu cầu trên ứng dụng thẻ tín dụng truyền thống
như là một hình thức định danh người dùng. Tuy nhiên, người ta cũng đưa ra một
cách tiếp cận mới không yêu cầu biên nhận giấy, dẫn tới khả năng đạt được một
mục đích lâu dài là thay thế giao dịch dựa trên giấy bằng xử lý dữ liệu điện tử. Vì
vậy cần thiết phải có một phương pháp khác được sử dụng để xác thực định danh
người dùng. Phương pháp được sử dụng rộng rãi liên quan đến một con số định
danh cá nhân bí mật, hay còn gọi là số PIN (personal identification number).
Những thẻ dập nổi với dải từ vẫn còn là loại thẻ được sử dụng thông thường cho
các giao dịch tài chính đến thời điểm hiện nay.
Tuy nhiên, công nghệ từ có một điểm yếu quan trọng là dữ liệu lưu trữ trên dải

động GSM, thẻ SIM cho điện thoại di động ra đời, đặt nền tảng cho sự phát triển
vũ bão của công nghệ di động ở hơn 170 quốc gia như hiện nay.
Không giống như thành công rực rỡ của thẻ thông minh trong lĩnh vực truyền
thông, việc áp dụng thẻ thông minh trong lĩnh vực tài chính nhằm thay thế thẻ từ
gặp khó khăn do đòi hỏi về an toàn và bảo mật thông tin do đặc thù thông tin
nhạy cảm của lĩnh vực tài chính. Phần cứng và phần mềm hiện đại đã cho phép
thực thi các thuật toán phức tạp với nhiều cấp độ bảo mật chưa từng có trước đây.
Hơn nữa, công nghệ mới này là sẵn có cho mọi người, ngược lại với trước đây
bảo mật chỉ được sử dụng trong quân đội và các dịch vụ bí mật. Thẻ thông minh
đã chứng minh là một phương tiện lý tưởng, có độ bảo mật cao (dựa trên mật mã
học) khả dụng cho mọi người vì có thể lưu các khóa bí mật và thực thi các thụât
toán mật mã an toàn. Hơn nữa, thẻ thông minh nhỏ và dễ quản lý nên có thể được
mang và sử dụng khắp nơi trong cuộc sống hàng ngày. Đó là một ý kiến tự nhiên
trong việc cố gắng dùng những đặc điểm bảo mật mới cho những thẻ ngân hàng,
để nắm và ngăn chặn các rủi ro về bảo mật xuất hiện từ việc gia tăng dùng thẻ từ.
Năm 1997, tất cả các tổ chức tiết kiệm Đức và nhiều ngân hàng phát hành các
thẻ thông minh mới. Năm trước đó, Úc đã phát hàng thẻ thông minh đa chức
năng với các chức năng POS, ví điện tử và các dịch vụ tùy chọn được thêm vào.
Điều này làm Úc trở thành nước đầu tiên trên thế giới có một hệ thống ví điện tử
toàn quốc.
Một mốc quan trọng trong việc sử dụng thẻ thông minh cho việc thanh toán
trên toàn thế giới trong tương lai là sự hoàn thiện của chuẩn kỹ thuật EMV
(europay, Mastercard và Visa). Đó là một sản phẩm kết quả của nỗ lực liên kết
giữa Europay, MasterCard và Visa. Phiên bản kỹ thuật đầu tiên là vào năm 1994.
Nó mô tả chi tiết của thẻ tín dụng tích hợp chip vi xử lý và đảm bảo tính tương
thích lẫn nhau của thẻ thông minh sau này của 3 tố chức thẻ tín dụng lớn nhất.


Thanh toán qua Internet đưa ra một lĩnh vực ứng dụng mới và hứa hẹn cho ví
điện tử. Tuy nhiên, vấn đề an toàn trong thanh toán qua mạng Internet công cộng

Thị trường thẻ từ năm 2006 trở lên sôi động vì VN đã bước vào sân chơi rộng
là WTO, thị trường tài chính VN càng cạnh tranh quyết liệt hơn khi có thêm
nhiều ngân hàng nước ngoài đầu tư vào đây và dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ATM là
một loại vũ khí đắc lực để ngân hàng thâm nhập thị trường. Hàng loạt sản phẩm
thẻ thanh toán ra đời, mở ra một cuộc cạnh tranh phát hành thẻ giữa các ngân
hàng trong nước.
2.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ
2.1.2.1 Khái niệm
Thẻ ngân hàng hay còn gọi là thẻ thanh toán được biết đến như công cụ giao
dịch được các tổ chức tài chính phát hành cho khách hàng c ủa họ, nhằm cung cấp
những tiện ích giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí, và tiếp cận được
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại.
Thẻ thanh toán có thể được hiểu rõ hơn thông qua những chức năng mà nó
mang đến cho khách hàng như:
- Thẻ thanh toán có thể dùng để rút tiền mặt từ tài khoản thanh toán hoặc tài
khoản tiết kiệm mở tại ngân hàng, dùng để kiểm tra thông tin tài khoản, chuyển
khoản giữa các tài khoản cùng hệ thống. Trong tương lai, thẻ thanh toán sẽ có thể
dùng để chuyển khoản giữa các tài khoản khác hệ thống ngân hàng.
- Hiện tại các ngân hàng đã phát triển thêm cho thẻ thanh toán một số tiện ích
khác ngoài chức năng truyền thống của nó như thanh toán tiền điện, nước, điện
thoại, thanh toán trên Internet…
- Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua
máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ
chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant). Nó cho phép thực hiện thanh
toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh
toán.
- Theo chuẩn quốc tế một thẻ thanh toán sẽ có kích thước 86 × 54 mm.
2.1.2.2. Phân loại
Có rất nhiều cách phân loại thẻ thanh toán:




Thẻ tín dụng (credit card): đây là một loại thẻ được dùng như một công

cụ thanh toán, cho phép người dùng mua hàng hóa, dịch vụ được cung cấp bởi
các đơn vị liên kết với ngân hàng hoặc dùng rút tiền mặt tại các máy ATM. Thẻ
tín dụng khác với các loại thẻ thanh toán khác ở đặc điểm tài khoản của người
dùng thẻ không cần phải nộp tiền vào, mà thay vào đó ngân hàng sẽ cấp cho
khách hàng của họ một tài khoản hạn mức tín dụng và tài khoản này phải được
sử dụng thông qua chiếc thẻ do ngân hàng cấp. Để có thể được cấp khoản vay
thông qua thẻ tín dụng khách hàng phải thỏa mãn những yêu cầu do ngân hàng
đưa ra. Có hai hình thức cấp thẻ tín dụng tín chấp và có thể chấp. Thẻ tín dụng có
ưu điểm cho phép người dùng có thời gian ân hạn 45 ngày, đến thời điểm thanh
toán nếu người dùng thanh toán hết số dư nợ sẽ không phải chịu lãi của ngân


hàng. Tuy nhiên, chủ thẻ không nhất thiết phải thanh toán toàn bộ dư nợ thẻ vì họ
chỉ cần thanh toán 10% trên dư nợ vẫn được chấp nhận và được tiếp tục sử dụng
hạn mức được cấp.


Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền

với tài khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch
vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ
thẻ thông qua những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn..., đồng thời số
tiền thanh tóan sẽ chuyển ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn...
Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động ATM.
Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên
tài khoản của chủ thẻ.

nhưng đến kỳ thanh toán chủ thẻ buộc phải thanh toán toàn bộ số tiền đã sử dụng
để được tiếp tục sử dụng thẻ. Chủ thẻ không thể duy trì dư nợ từ tháng này sang
tháng khác như đối với thẻ tín dụng. Bên cạnh đó, chủ thẻ sẽ phải chịu một mức
phạt rất cao nếu không thể thanh toán dư nợ trong kỳ. Ưu điểm của thẻ này là chủ
thẻ không phải chịu lãi suất.
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:


Thẻ trong nước hay còn gọi thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm

vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thẻ
nội địa của một số ngân hàng: Ngân hàng Techcombank phát hành thẻ nội địa
với thương hiệu F@st Access, Vietcombank nổi tiếng với thẻ CONNECT24,
ACB với ATM2+….


Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng

các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Các thương hiệu thẻ quốc tế phổ biến tại Việt
Nam hiện nay có Visa, Master, JCB, AMEX.
- Phân loại theo chủ thể phát hành:


Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng

phát hành giúp cho khách hàng s ử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.


Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí


tín dụng hoặc khấu trừ trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ ghi nợ


Ngân hàng thanh toán: là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như

một phương tiện thanh toán thông qua việc kí kết các hợp đồng chấp nhận thẻ với


các điểm cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Qua việc kí kết hợp đồng, các địa điểm
cung cấp hàng hóa, dịch vụ này được chấp nhận vào hệ thống thanh toán thẻ của
ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các thiết bị đọc thẻ, đào tạo nhân viên về dịch
vụ thanh toán thẻ, quản lí và xử lí những giao dịch thẻ diễn ra tại địa điểm này.
Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành,vừa là ngân hàng
thanh toán.


Chủ thẻ: là cá nhân hay người đựơc uỷ quyền được ngân hàng cho phép

sử dụng thẻ để chi trả các hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt theo những điều
kiện, quy định của ngân hàng. Một chủ thẻ có thể sở hữu một hay nhiều thẻ.


Cơ sở chấp nhận thẻ: là các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có kí kết

với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ
mà mình cung cấp bằng thẻ.

Biểu đồ 2 Qui trình thanh toán thẻ
Trên thực tế, qui trình thanh toán thẻ được diễn ra theo các bước như sau:
- Khi khách mua hàng có nhu cầu thanh toán bằng thẻ (ví dụ thẻ VISA), cửa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status