BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
BÁO CÁO: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC
SẢN PHẨM HỖ TRỢ AN TOÀN TÌNH DỤC CỦA TẦNG LỚP
LAO ĐỘNG TRÍ THỨC TRẺ
Hà nội ngày 05/11/2008
Nhóm nghiên cứu Marketing 7
Giảng viên hướng dẫn: Ts Vũ Minh Đức
Nhóm nghiên cứu Marketing 7 1
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
Công ty X
Địa chỉ Y
Ngày 05/11/2008
Kính gửi ông A
Giám đốc Marketing
VỀ VIỆC: TRÌNH BÀY BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHU
CẦU SỬ DỤNG CÁC SẢN PHẨM HỖ TRỢ AN TOÀN TÌNH DỤC CỦA
TẦNG LỚP LAO ĐỘNG TRÍ THỨC TRẺ
Thưa ông,
Đây là bản báo cáo kết quả nghiên cứu về nhu cầu sử dụng nhóm sản phẩm
hỗ trợ an toàn tình dục (bao cao su và thuốc tránh thai) mà nhóm chúng tôi đã
thực hiện trong thời gian qua. Cuộc nghiên cứu đã được tiến hành dưới sự uỷ
quyền của ông theo văn bản đề ra ngày 14/09/2008.
Như đã trình bày ở giai đoạn bắt đầu cuộc nghiên cứu, bản đề cương chi tiết
đã đưa ra, đối tượng của cuộc nghiên cứu lần này là những người lao động trí
thức trẻ. Chúng tôi đã nghiên cứu về quá trình quyết định mua của họ để trả lời
các câu hỏi nghiên cứu:
• Tỷ lệ người có nhu cầu là bao nhiêu?
• Họ tìm kiếm thông tin sản phẩm ở đâu?
• Mức độ chi trả của họ như thế nào?
Công dụng: Tránh thai và đề phòng lây bệnh qua đường tình dục như các
bệnh hoa liễu, AIDS…
Đặc điểm về cách sử dụng: Sử dụng trước khi quan hệ tình dục.
Hiệu quả tránh thai: 99%
Tác dụng phụ: Dị ứng với sản phẩm.
2.3. Thuốc tránh thai khẩn cấp.
Khái niệm: Viên tránh thai khẩn cấp còn gọi là thuốc tránh thai sau giao
hợp hay thuốc tránh thai "ngày hôm sau" là biện pháp tránh thai được dùng
trong những trường hợp đặc biệt, sau một cuộc giao hợp không được bảo vệ
hoặc gặp sự cố khi khi đang áp dụng một biện pháp tránh thai nào đó như dùng
bao cao su bị tuột hay bị rách.
Công dụng: Viên thuốc này có tác dụng ức chế sự rụng trứng ở người phụ
nữ.
Sử dụng: Dùng sau khi quan hệ tối đa 120h, uống 1 hoặc 2 viên thuốc tùy
từng loại.
Hiệu quả tránh thai : khoảng 75%
Tác dụng phụ: buồn nôn, chóng mặt, tức ngực, dùng nhiều có thể dẫn tới
vô sinh
2.4. Thuốc tránh thai hằng ngày
Khái niệm: Là loại thuốc được uống hàng ngày để cung cấp vào cơ thể
một lượng progestine vừa đủ giúp gây ức chế rụng trứng.
Công dụng: Phòng tránh việc mang thai ngoài ý muốn, tuy nhiên không
phòng tránh được các bệnh lây qua đường tình dục, giúp điều hòa kinh nguyệt.
Sử dụng: Uống đều đặn hằng ngày, 1 tháng có thể uống từ 21 đến 26 viên,
tùy từng loại thuốc.
Hiệu quả tránh thai:
Tác dụng phụ: Có thể gây tăng cân, chóng mặt, mệt mỏi, ra máu giữa chu
kì, tuy nhiên những tác dụng phụ này rất ít khi gặp phải.
Nhóm nghiên cứu Marketing 7 5
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
Chính vì vậy cuộc nghiên cứu này được tiến hành nhằm giải quyết vấn đề
trên, cụ thể hơn là nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:
1. Tỷ lệ người có nhu cầu là bao nhiêu?
2. Mức độ chi trả đối với từng loại sản phẩm?
3. Các nguồn tìm kiếm thông tin?
4. Mức độ quan tâm đối với từng loại sản phẩm?
5. Mua sản phẩm ở đâu?
6. Các vấn đề thường gặp khi sử dụng?
7. Các yêu cầu trợ giúp đối với người sử dụng?
Nhóm nghiên cứu Marketing 7 7
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
4. PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA CUỘC NGHIÊN CỨU.
4.1. Thiết kế nghiên cứu.
• Nghiên cứu thăm dò:
Dùng các dữ liệu thứ cấp trên internet.
Mục đích: Làm rõ định nghĩa “tầng lớp lao động trí thức trẻ”: Lao động trí
thức là lao động như thế nào? Trẻ là ở độ tuổi bao nhiêu? “Nhu cầu” ở đây là
bao gồm yếu tố gì?
• Nghiên cứu mô tả:
Sử dụng phương pháp: Phân tích các dữ liệu thứ cấp và phỏng vấn trực tiếp cá
nhân.
Phân tích dữ liệu thứ cấp: Sử dụng các dữ liệu thứ cấp trên internet. Mục
đích của phân tích các dữ liệu thứ cấp là nhằm làm rõ các loại nguồn thông tin
thường được đoạn thị trường này sử dụng để tìm kiếm thông tin về nhóm sản
phẩm bao cao su và thuốc tránh thai, các kênh nào bán loại sản phẩm này trên
thị trường, các tính năng của bao cao su được ưa thích ở thị trường Việt Nam,
các phàn nàn thường gặp khi sử dụng loại sản phẩm này, các hình thức tư vấn có
thể triển khai ở Việt Nam.
Phỏng vấn trực tiếp cá nhân: Trả lời các câu hỏi liên quan đến mức độ hiểu
biết đối với từng sản phẩm trong nhóm sản phẩm này, mức độ quan trọng của
Những người trong độ tuổi này được biết đến là có nhu cầu về tình dục cao
nhất và do lượng oestrogen (hormone nữ tính) của phụ nữ bắt đầu giảm mạnh ở
độ tuổi 35 (nguồn 421) và theo một nghiên cứu của Các chuyên gia thuộc Phòng
thí nghiệm Eylau (một trung tâm hỗ trợ sinh sản ở Paris) nam giới cũng giảm
lượng testosterone (hormone nam tính) ở độ tuổi này. Điều này khiến nhu cầu
của về tình dục của cả 2 giới ở lứa tuổi này giảm mạnh sau tuổi 35 (Nguồn 422).
Chính vì vậy độ tuổi từ 20 đến 35 là thích hợp cho cuộc nghiên cứu này.
- Khung lấy mẫu:
Các lớp học tại chức, cao học tại các trường đại học.
Các quán cà phê công sở, quán cơm văn phòng.
Ba Đình, Cầu giấy, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà trưng, Thanh Xuân, Hoàng Mai
- Kích thước mẫu:
4.3. Thu thập dữ liệu và các công việc trên hiện trường.
Số lượng nhân viên: 6.
Các công việc huấn luyện đối với nhân viên thu thập đã thực hiện:
- Đưa ra cách thức phỏng vấn.
- Phỏng vấn thử trên hiện trường (với mục đích phát hiện ra những sai sót trong
cách thức phỏng vấn).
- Chỉnh sửa và thống nhất cách thức phỏng vấn cuối cùng.
- Tiến hành phỏng vấn trên hiện trường.
Giám sát:
Đánh mã phiếu:
- Nhóm 1: Phạm Thị Thuý Hằng + Nguyễn Vũ Mai Ngọc: Mã: HN
- Nhóm 2: Nguyễn Phương Liên + Nguyễn Thị Dịu: Mã: LD
- Nhóm 3: Mienmany Manichanh + Trần Tiến Dũng: Mã: MD
Kiểm tra xác xuất lại 3 phiếu trong mỗi nhóm bằng cách gọi lại theo số điện
thoại của người được phỏng vấn.
4.4. Phân tích dữ liệu.
Sử dụng phần mềm Excel, SPSS.
Phân tích về tần suất, mode.
bao cao su nam (kém 65,5%). Theo kết quả nghiên cứu của nhóm có đến 38.5%
người tiêu dùng nói đến vấn đề thường gặp khi sử dụng thuốc tránh thai là quên
thời gian uống, theo “lý thuyết” thì thuốc tránh thai hàng ngày có tác dụng phụ
nhưng không ảnh hưởng nhiều tới sức khoẻ của người sử dụng, thậm chí có tác
dụng điều hòa kinh nguyệt. Tuy nhiên, thực tế cũng từng ghi nhận có trường hợp
béo lên hay gầy đi sau khi sử dụng thuốc. Một nguyên nhân khác nữa là người
tiêu dùng e ngại khi sử dụng sản phẩm này là do còn nghi ngờ về tác dụng phụ
xảy ra khi dùng thuốc trong một thời gian dài. Như họ muốn tránh thai trong
khoảng từ 1-3 năm thì có thể sau khi ngưng sử dụng thuốc sẽ lâu có con trở lại.
Nhưng nguyên nhân chủ yếu là thuốc tránh thai hàng ngày có thời gian uống khá
cụ thể và phải đúng giờ do đó nên tỷ lệ nhu cầu sử dụng đối với loại sản phẩm
Nhóm nghiên cứu Marketing 7
SP1 Bao cao su nam
SP2 Bao cao su nữ
SP3 Thuốc tránh thai khẩn cấp
SP4 Thuốc tránh thai hàng ngày
SP5 Thuốc tránh thai cấy dưới da
SP6 Thuốc tránh thai dạng tiêm.
10
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
này chỉ xếp sau sản phẩm bao cao su nam nhưng lại chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn
15.5%.
Thuốc tránh thai khẩn cấp đứng thứ ba với tỷ lệ là 13.5%, theo kết quả của quá
trình điều tra thì 40% trong số khách hàng biết về loại sản phẩm này đã phàn
nàn rằng thuốc tránh thai khẩn cấp có nhiều tác dụng phụ và ngoài ra thì thuốc
tranh thai khẩn cấp không nên dùng quá 2 lần/tháng vì nếu sử dụng nhiều hơn 2
lần/tháng thì tác dụng của thuốc giảm và quá lạm dụng thuốc thì sẽ có hậu quả
không mong muốn xảy ra như trường hợp ngộ độc, mất máu, vô kinh, nguy
hiểm nhất là vô sinh.
Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ nhu cầu sử dụng của nam giới đối với từng loại sản phẩm
(Nguồn G7)
Nhóm nghiên cứu Marketing 7
SP1 Bao cao su nam
SP2 Bao cao su nữ
SP3 Thuốc tránh thai
khẩn cấp
SP4 Thuốc tránh thai
hàng ngày
SP5 Thuốc tránh thai
cấy dưới da
SP6 Thuốc tránh thai
dạng tiêm.
11
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
0
20
40
60
80
%
63.9 16.5 16.5 21.6 1.03 2.06
SP1 SP2 SP3 SP4 SP5 SP6
Biểu đồ 1.3: Tỷ lệ nhu cầu sử dụng của nữ giới đối với từng loại sản phẩm của
nữ giới (Nguồn G7)
Trong bảng 1.3 được thể hiện đã có tới 97.0874% Nam giới lựa chọn sử dụng
sản phẩm bao cao su, nhưng ở Nữ giới thì tỷ lệ đó chỉ chiếm 63,9175% tỷ lệ
chêch lệch nhau đến gần 34%. Tuy có sự chệnh lệch khá xa như vậy nhưng bao
cao su vẫn là lựa chọn số một, và chúng ta cũng nên biết rằng việc lựa chọn này
không chỉ đơn thuần chỉ là lựa chọn cho bản thân họ sử dụng mà còn có thể họ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MARKETING
M1
43%
M2
20%
M3
19%
M4
18%
Biểu đồ 1.4: Tần suất sử dụng sản phẩm bao cao su (Nguồn G7)
Tương ứng với mức tỷ lệ khá cao 81% nhu cầu sử dụng sản phẩm bao cao su có
57% đã sử dụng với mức độ khác nhau như: 20% với mức độ thỉnh thoảng( 1-2
lần/tuần), 19% là hiếm khi ( 1-3 lần/ tháng) và thường xuyên ( hơn 2 lần / tuần)
sử dụng chiếm 18%. Và tỷ lệ chưa bao giờ chiếm 43%.
Số liệu thể hiện ở trên cho ta thấy khoảng cách giữa đã sử dụng và chưa bao
giờ tương đối gần nhau. Tần suất sử dụng bao cao su phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như đối với bao cao su nam theo kết quả nghiên cứu cho ta thấy 47% khách
hàng phàn nàn rằng bao cao su nam không có cảm giác thật.
Trong số 49% người tiêu dùng bao cao su nữ thì 12% họ trả lời bao cao
su nữ có giá cao.Nhưng đây là biểu đồ biểu diễn chung cho cả 2 giới, sau đây là
2 biểu đồ của từng giới riêng biệt, sẽ cho ta thấy múc độ khác biệt giữa 2 giới
như thế nào:
M1
23%
M2
28%
M3
31%
M4
bảng 1.5 và 1.6 cho ta thấy tần suất sử dụng sản phẩm ở 2 giới là có sự khác biệt
lớn. Đối với mức độ thỉnh thoảng và hiếm khi ở nữ chỉ chếm dưới 10% với số
liệu cụ thể lần lượt là: 8% và 9%.
Nguyên nhân của số liệu trên có thể không chính xác do mức độ trung thực của
người trả lời, tâm lý e ngại đã khiến họ trả lời không đúng.
Qua kết quả nghiên cứu ở trên thì lời khuyên được đưa ra ở đây là: Cần chú
trọng, quan tâm đến sự thay đổi thái độ của nhóm khách hàng này, để có cách
ứng phó và các chính sách marketing phù hợp và kịp thời.
Cần quan tâm đến sự tiêu dùng sản phẩm ở cả 2 giới vì qua kết quả nghiên
cứu thì nhu cầu đối với từng loại sản phẩm ở 2 nam và nữ không như nhau mà
có sự khác biệt trong từng loại sản phẩm. Ngoài ra, cần quan tâm đến các loại
sản phẩm được ưa chuộng,sử dụng phổ biến, chú trọng phát triển các công dụng
đem lại cho người tiêu dùng mức độ thỏa mãn cao, và cố gắng khắc phục dần
dần những khuyết điểm của sản phẩm.
5.2. Mức độ chi trả đối với từng loại sản phẩm.
5.2.1. Đối với bao cao su
Mức giá vnđ/1sản phẩm Tỷ lệ % lựa chọn
Từ 0 – 2.000 38
Nhóm nghiên cứu Marketing 7
M1 Chưa bao giờ
M2 Hiếm khi (Từ 1 – 3 lần/tháng)
M3 Thỉnh thoảng (1-2 lần/tuẩn)
M4 Thường xuyên (hơn 2 lần/tuần)
14