Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Vạn Mỹ Phú - Pdf 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong 2 năm gần đây, do sự biến động của kinh tế Thế giới vì thế kinh tế Việt
Nam cũng chịu một phần ảnh hưởng của sự biến động này. Đứng trước nền kinh tế
đang gặp khó khăn, các chủ Doanh nghiệp luôn tìm cách để tiếp tục phát triển và đem
lại lợi nhuận cho Doanh nghiệp của mình.
Các Doanh nghiệp hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập, phải tự chủ
về tài chính và chịu trách nhiệm trước kết quả họat động kinh doanh của mình để
đem lại lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Để đạt được điều này bất kỳ Doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nào cũng cần phải quan tâm đến vấn đề vốn, cách sử dụng và quản
lý nguồn vốn của mình như thế nào để quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh
nghiệp.
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có đối tượng lao động.
Lượng tiền cung ứng để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động đó chính là vốn
lưu động. Việc sử dụng sao cho hiệu quả và cách quản trị vốn lưu động sao cho có
khoa học và thành công nhất luôn là vấn đề mà các chủ Doannh nghiệp quan tâm
hàng đầu và Công ty Vạn Mỹ Phú cũng là trong một trong những Doanh nghiệp
đang quan tâm đến vấn đề trên.
Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài “Phân tích tình hình sử dụng
vốn lưu động và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công
ty TNHH Vạn Mỹ Phú” cho khóa luận tốt nghiệp. Qua đó cho chúng ta thấy được
những điểm mạnh và những mặt hạn chế của Công ty để đưa ra giải pháp kịp thời,
phù hợp nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm hạn chế để đưa
Công ty phát triển.
2. Phạm vi nghiên cứu đề tài:
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
Khóa luận tốt nghiệp em được thực hiện trong quá trình thâm nhập thực tế,
quan sát và ghi lại số liệu từ Phòng Kế toán, các phòng nghiệp vụ của Công ty
TNHH Vạn Mỹ Phú trong 2 năm gần đây từ năm 2008 đến 2009.

- Phương pháp phân tích tài chính: dùng các công cụ của các tỷ số tài
chính để tính toán, xác định kết quả sau đó rút ra nhận xét về hiệu quả hoạt động của
Công ty.
5. Kết cấu:
Kết cấu bài khóa luận gồm ba chương:
CHƯƠNG I: Lý luận về vốn lưu động và phương pháp quản trị vốn lưu động.
CHƯƠNG II: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
Vạn Mỹ Phú.
CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công
ty TNHH Vạn Mỹ Phú.
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG
1.1. Khái niệm về nguồn vốn lưu động:
1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn lưu động:
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có đối tượng lao động.
Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu
động. Biểu hiện dưới dạng hình thái vật chất của vốn lưu động là tài sản lưu động.
Tài sản lưu động là các loại tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển
trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp, tài sản lưu
động được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản
cao, các khoản phải thu và dự trữ trữ tồn kho.
1.1.2 Phân loại nguồn vốn lưu động:
a) Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản
xuất kinh doanh:
Theo cách phân loại này, vốn lưu động được phân thành:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị của vật
tư, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm: giá trị của thành

- Các doanh nghiệp có thể giảm vốn đầu tư vào tài sản cố định bằng cách
thuê mướn cơ sở và thiết bị.
- Các doanh nghiệp cần vốn tiền mặt, vốn để đầu tư vào các khoản phải
thu và tồn kho trong quá trình hoạt động của mình
- Các doanh nghiệp khó tiếp cận với thị trường tài chính dài hạn, vì vậy
nó phải trông cậy vào mua chịu và tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Cả hai
yếu tố này đều ảnh hưởng đến vốn lưu động thuần, vì nó làm tăng tài sản lưu
động
- Vốn lưu động là thước đo hiệu suất và sức mạnh tài chính ngắn hạn của
doanh nghiệp.
1.3. Phương pháp quản trị vốn lưu động:
1.3.1 Phương pháp quản trị tiền mặt:
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
a) Khái niệm tiền mặt:
Tiền đựơc hiểu là tiền mặt tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của ở ngân
hàng. Tiền mặt là tài sản không sinh lãi. Nếu dự trữ nhiều tiền mặt thì sẽ gây tình
trạng ứ đọng vốn.
b) Động cơ lưu giữ tiền mặt:
Giữ tiền mặt trong kinh doanh là cần thiết vì: nó đảm bảo giao dịch cho kinh
doanh hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho
Doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường
trước được của dòng tiền vào, ra của Doanh nghiệp; hưởng lợi thế trong thương
lượng mua hàng. Do vậy Doanh nghiệp thường dự trữ tiền mặt ở mức tối ưu.
Bảng cân đối tiền mặt rất quan trọng đối với các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Các khoản phải trả được thanh toán bằng tiền mặt và các
khoản thu được gửi vào tài khoản tiền mặt. Bảng cân đối tiền mặt gắn liền với vấn đề
thu chi tiền mặt, nó cần thiết hàng ngày cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.Vì thế doanh nghiệp muốn quản trị tiền mặt thì cần phải có những phương
pháp sau:

F: chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn/lần
r : lãi suất thực/ngày

Mức chuẩn = Giới hạn dưới + 1/3 (khoảng cách)
(hay mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu)
d) Quản trị thu chi tiền mặt: bao gồm
- Tiền đang chuyển.
- Tiền đang chuyển do chi.
- Tiền đang chuyển do thu.
- Đang chuyển ròng.
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
Mục tiêu của quản trị tiền mặt:
- Thu tiền: cắt giảm khoảng thời gian giữa 2 thời điểm có khách phát
hành séc và tờ séc được ghi vào tài khoản.
- Chi tiền: gia tăng khoảng thời gian giữa hai thời điểm tờ séc được phát
hành và tờ séc được ghi nợ vào tài khoản.
1.3.2 Quản trị khoản phải thu:
a) Khái niệm khoản phải thu:
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ kinh doanh do mua chịu hàng hoá
hoặc dịch vụ. Khoản phải thu của Doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào
các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, và chính sách bán chịu của
Doanh nghiệp.
b) Tiêu chuẩn bán chịu:
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách
hàng để được Doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ. Tiêu chuẩn bán
chịu là một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của Doanh nghiệp và mỗi Doanh
nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng
đáng kể đến doanh thu của Doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính

số trường hợp để khuyến khích người mua, Doanh nghiệp thường áp dụng phương
thức bán chịu (giao hàng trước trả tiền sau) đối với khách hàng. Điều này có thể làm
tăng thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu khách hàng(chi phí
quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro…). Đổi lại Doanh nghiệp cũng
có thể tăng thêm đựơc lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với cac Doanh nghiệp sản
xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của Doanh nghiệp có nhu cầu
tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi Doanh nghiệp. Đối
với các Doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc
điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các Doanh nghiệp ít
vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản.
1.3.3 Quản trị hàng tồn kho:
a) Khái niệm tồn kho:
Tồn kho dự trữ của Doanh nghiệp là những tài sản mà Doanh nghiệp lưu giữ
để sản xuất hoặc bán ra sau này. Trong các Doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ
thường ở 3 dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang
và bán thành phẩm, các thành phẩm chở tiêu thụ.
b) Cách quản lý hàng tồn kho:
Phương pháp tổng chi phí tối thiểu-EOQ(Economic Odering Quantity)
Mục tiêu của việc quản trị tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí dự
trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp đựơc tiến hành bình thừơng
Nội dung của phương pháp này như sau: Nếu coi việc bán hàng của Doanh
nghiệp trong kỳ là đều đặn thì việc cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu cho Doanh
nghiệp trước đó phải diễn ra đều đặn. Giả định số lượng nhu cầu mỗi lần cung cấp là
Q thì mức dự trữ trung bình sẽ là Q/2.
Việc dự trữ tồn kho sẽ kéo theo 2 loại chi phí: Chi phí lưu kho và chi phí quá

- Tính năng an toàn vượt trội cho mọi gia đình.
- Chất liệu bền, đẹp, chống cháy nổ, va đập.
Phương châm hoạt động của Công ty là: "Uy tín, tận tâm, nhanh chóng và
hiệu quả". Sự hài lòng của Quý khách hàng cũng chính là niềm vui và sự động viên
đối với Công ty.
Sự thành lập Công ty đã tạo ra một Công ty kinh doanh độc quyền thiết bị
điện cao cấp với đầy đủ tư cách pháp nhân để có thể dễ dàng hợp tác, tạo uy tín với
tất cả các đối tác kinh doanh khác nhau ở Thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh trong
cả nước. Công ty đã không ngừng mở rộng phạm vi kinh doanh của mình thông qua
việc mạnh dạng đổi mới cải tiến bộ máy quản lý, cũng cố xây dựng đội ngũ bán
hàng, phương tiện vận tải ... nhằm chú trọng khai thác những đại lý khách hàng ổn
định phục vụ yêu cầu kinh doanh.
2.1.2 Chức năng – nhiệm vụ của Doanh nghiệp:
Sau thành lập, Công ty xác định nhiệm vụ chiến lược của Công ty trong
những năm tới dựa trên những đặc điểm tình hình và những năng lực sẵn có của
Công ty
- Mở rộng thêm các mặt hàng thiết bị điện kinh doanh theo nhu cầu thị
trường để phát triển Doanh nghiệp nhưng phải đầu tư mở rộng một cách có tập trung
cho các mạng lưới chính.
- Chú trọng vào việc khai thác kinh doanh nhằm đáp ứng mặt hàng kinh
doanh có hiệu quả nhưng được an toàn về vốn.
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 12
Phòng Kinh doanh
& Dự án
Phòng Kế toán &
Hành chính
Phòng Giao nhận &
thu công nợ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
- Thành phố Hồ Chí Minh là một lợi thế sẵn có, vì nơi này đang có

- Phòng còn đảm nhận công việc giao dịch của Công ty với các đối tác
trong và ngoài nước, soạn thảo các văn bản, các hợp đồng và các thủ tục hải quan cho
các hàng hoá nhập khẩu.
Phòng kế toán và hành chánh: (4 người)
- Có chức năng cung cấp cho Giám đốc cũng như Hội đồng quản trị
những thông tin về công tác tài chinh kế toán, phản ánh các số liệu về tình hình biến
động tài sản của Công ty để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của Công
ty. Kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc về công tác kế toán, thanh
toán theo quy định, chấp hành tốt chế độ quản lý tài chính Doanh nghiệp.
- Có chức năng quản lý và tham mưu cho Ban giám đốc về các lĩnh vực
của công tác tổ chức nhân sự, tuyển chọn lao động, đào tạo và bồi dưỡng nhân viên.
Xây dựng nội quy, thực hiện các công tác hành chính văn phòng.
- Có trách nhiệm đôn đốc hướng dẫn thực hiện các chức năng nhiệm vụ
của từng đơn vị cơ sở đúng với điều lệ Doanh nghiệp.
Phòng giao nhận và bộ phận thu hồi công nợ: (5 người)
Có nhiệm vụ tổ chức việc giao nhận hàng hóa đúng thời gian và địa điểm cho
việc kinh doanh theo từng ngành hàng đã được sắp xếp, bên cạnh đó còn có nhiệm vụ
quản lý kho và xuất nhập hàng . Ngoài ra đây còn là bộ phận trực tiếp đi thu công nợ
khách hàng cho Công ty.
2.1.4 Cơ cấu nhân sự trong Công ty
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
2.1.4.1 Tổ chức nhân sự trong Công ty:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty Vạn Mỹ Phú
STT Tên đơn vị Tổng số lao động
(người)
Tỷ lệ
(%)
01 Ban lãnh đạo Công ty 03 11.11
02 Phòng kinh doanh và dự án 15 55.56

1 10.00 02 13.33 2 7.41
Đại học
7 70.00 10 66.67 22 81.48
Cao đẳng
2 30.00 03 20.00 02 7.41
Trung cấp
0 0.00 0 0.00 01 3.70
(Nguồn phòng Kế toán – hành chánh )
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Tụ
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình lao động của Công ty ngày càng tăng, điều
này là điều tất yếu vì Công ty ngày càng nâng cao hiệu quả kinh doanh thì yêu cầu
lao động ngày càng tăng sẽ giúp Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nhân viên Công ty đa số là nam, chiếm tỷ trọng cao trong Công ty 70%, đây
là điều hợp lý vì Công ty họat động thương mại và sản phẩm là mặt hàng điện chiếu
sáng nên cần lực lượng nam để bán hàng và tiếp thị. Nam chủ yếu là nhân viên của
phòng kinh doanh và giao nhận. Họ là lực lượng nồng cốt của Công ty
Nguồn lao động của Công ty đa số có trình độ chuyên môn ở bậc đại học, họ
có kiến thức sâu và nhất định, sẽ nhạy bén trong việc giải quyết những tình huống
khó khăn và nhanh chóng.
2.1.5 Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty TNHH Vạn Mỹ Phú:
a) Sản phẩm công tắc, ổ cắm Clipsal:
Từ khi thành lập đến cuối năm 2006, văn phòng Clipsal-Vtec được đặt tại
170-172 Lê Đại Hành, Q11, TP.HCM. Với mục đích mở rộng và phát triển kinh
doanh, từ tháng 9 năm 2006, văn phòng Công ty được chuyển tới toà nhà E-town,
tầng 8, phòng 8-12, 364 Đường Cộng Hoà, Quận Tân Bình, TP.HCM.
Clipsal cung cấp vào thị trường Việt Nam các sản phẩm chủ yếu sau:
- Các thiết bị nối dây bao gồm công tắc, ổ cắm, nút nhấn chuông, ống luồn, cầu
dao tự động, cầu dao chống rò rỉ và tủ điện âm tường,….
- Các thiết bị điện công nghiệp bao gồm các cầu dao, ổ cắm công nghiệp, các

bị điện. Qua quá trình hình thành và phát triển, đến nay Công ty đã trở thành Doanh
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp thiết bị điện tại Việt Nam.
Tại Việt Nam, Uten đã thiết lập các hệ thống đại lý, nhà phân phối trên hầu
hết các tỉnh thành và cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam hàng triệu sản phẩm
cao cấp sang trọng. Thông qua Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và hợp chuẩn
theo qui định tiêu chuẩn đo lường chất lượng của châu Âu IEC, Uten Việt Đức đã
cung cấp các thiết bị điện như: ổ cắm, công tắc điện... liên tục được cải tiến về chất
SVTH: Trần Bạch Khánh Trầm Trang 17

Trích đoạn Thuận lợi: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tiền mặt: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng khoản phải thu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status