Khảo sát quy trình làm sạch và trích ly nước trích từ rau má - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

LÊ THỊ THÙY DUNG
LT06004
KHẢO SÁT QUY TRÌNH LÀM SẠCH VÀ TRÍCH LY NƯỚC TRÍCH TỪ
RAU MÁ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Mã ngành: 08

Giáo viên hướng dẫn
VĂN MINH NHỰT

NĂM 2008

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 1


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ


1.2

Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................................. 5

CHƯƠNG II
2.1

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Giới thiệu về rau má ................................................................................................................. 6

2.1.1

Nguồn gốc ................................................................................................................................ 6

2.1.2

Giá trị dinh dưỡng của rau má.................................................................................................. 6

2.1.3

Công dụng của rau má.............................................................................................................. 7

2.2

Những biến đổi nguyên liệu sau thu họach ............................................................................ 9

2.2.1

Các quá trình vật lý .................................................................................................................. 9


Một số quá trình chế biến cơ bản trong sản xuất rau má cô đặc .............................................. 13

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

3.1

Phương tiện thí nghiệm ........................................................................................................ 14

3.1.1

Địa điểm và thời gian thí nghiệm ............................................................................................ 15

3.1.2

Dụng cụ và thiết bị ................................................................................................................. 15

3.1.3

Hóa chất sử dụng.................................................................................................................... 13

3.2

Phương pháp thí nghiệm ...................................................................................................... 15

3.2.1 Thí nghiệm 1: Xác định hiệu suất trích ly giữa phương pháp trích ly bằng nhiệt độ thường với
nhiệt độ nóng theo tỉ lệ nước ............................................................................................................... 15
3.2.2


Trang 4


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của rau má
Bảng 4.1: Bảng kết quả thu nhận hàm lượng chất khô hoà tan theo tỉ lệ nước ở nhiệt độ
thường
Bảng 4.2: Bảng kết quả thu nhận hàm lượng chất khô hoà tan theo tỉ lệ nước ở nhiệt độ
55oC – 65oC
Bảng 4.3: Bảng kết quả thu nhận hàm lượng chất khô hoà tan theo tỉ lệ nước ở nhiệt độ
65oC – 75oC
Bảng 4.4: Kết quả thu nhận được qua quá trình cô đặc ở 3 mức nhiệt độ
Bảng 4.5: Kết quả hàm lượng Triterpen ở 3 mức nhiệt độ

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 5


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

CHƯƠNG I
1.1

Trường Đại học Cần Thơ

 Xác định hiệu suất trích ly theo nhiệt độ và tỉ lệ nước
 Xác định nhiệt độ cô đặc thích hợp

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 6


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

CHƯƠNG II
2.1

Trường Đại học Cần Thơ

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Giới thiệu về rau má

2.1.1 Nguồn gốc
Rau má hay Tích Tuyết Thảo hoặc Lôi Công Thảo (danh pháp khoa học: Centella
asiatica) là một loài cây một năm thân thảo trong họ Hoa tán (Apiaceae) .Tên khoa học
đồng nghĩa là Hydrocotyle asiatica L., Trisanthus cochinchinensis Lour. Cây Thảo sống
nhiều năm, mọc là là trên mặt đất và có lá tròn tròn nhưng má của con người, do đó mà
có tên của cây.
Thân cây rau má gầy và nhẵn, là loại thân bò lan, màu xanh lục hay lục ánh đỏ, có rễ ở
các mấu. Nó có các lá hình thận, màu xanh với cuống dài và phần đỉnh lá tròn, kết cấu
trơn nhẵn với các gân lá dạng lưới hình chân vịt. Các lá mọc ra từ cuống dài khoảng 5-20
cm. Bộ rễ bao gồm các thân rễ, mọc thẳng đứng. Chúng có màu trắng kem và được che
phủ bằng các lông tơ ở rễ.

2.3
229mg
2.4mg
2.6mg
37mmg

Nguồn: Trần Hợp năm 1996

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 7


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

2.1.3 Công dụng của rau má
Từ những năm 1940, y học hiện đại bắt đầu nghiên cứu những tác dụng của rau má. Rau
má giúp điều trị các vết thương đang lên da non, đặc biệt là những vết sẹo lớn ở mô và
kích thích sự tổng hợp collagen. Chúng ta đã sử sụng rất hiệu quả trong việc giảm bớt sự
hình thành chứng giãn tĩnh mạch. Trong rau má có các thành phần hóa chất nhưng tối
thiểu thì có những hoạt chất thuộc nhóm Triterphen bao gồm asiaticoside, madecassoside,
madecassic acid và asiatic acid. Trong rau má còn chứa các chất khác tùy nơi trồng và
mùa thu hái; tannin chiếm khoảng 20-25%, và những tỷ lệ nhỏ hơn của tinh dầu,
phytosterol, chất nhầy, chất nhựa, chất béo, các flavonoid và nhiều acid amin .các họat
chất này đóng vai trò to lớn trong việc kích thích tổng hợp collagen, chống sự lão hóa, tái
tạo da.
Triterphen đa số có vị đắng trừ một số như glycyrhdium có trong cam thảo bắc,
abrussosid trong cam thảo dây, oslandin trong cây Polypodium vulgare có vị ngọt.


Asiaticoside

Hình 2.1: Công thức cấu tạo của Asiaticoside C48H78O18

Hoạt chất asiaticoside đã được ứng dụng trong điều trị bệnh phong và bệnh lao. Người ta
cho rằng trong những bệnh nầy, vi khuẩn dược bao phủ bởi một màng ngoài giống như
sáp khiến cho hệ kháng nhiểm của cơ thể không thể tiếp cận. Chất asiaticoside trong dịch
chiết rau má có thể làm tan lớp màng bao nầy để hệ thống miển dịch của cơ thể tiêu diệt
chúng.
Madecassosid

Hình 2.2: Công thức cấu tạo của Madecassosid C48H78O20

Đối với da, nhiều công trình nghiên cứu và kết quả lâm sàng đều cho thấy dịch chiết rau
má có khả năng kích hoạt các tiến trình sinh học trong việc phân chia tế bào và tái tạo mô
liên kết giúp vết thương chóng lành và mau lên da non. Nghiên cứu của các nhóm F.
Bonte (1994, 1995), R. Tenni (1988) và FX Maquart (1990) từ các chiết xuất tinh chế đó
cho thấy tại sao rau má có tác động mạnh mẻ lên việc duy trì làn da mạnh khỏe và ngăn
chặn có hiệu quả hiện tượng lão hóa: asiaticosid và madecassosid, cả hai triterpen này
đều có khung ursenoic và đều có tính kích thích fibroblast tiết ra collagen làm cho da trở
lại đầy đặn và săn chắc. Bonte cho biết cả asiaticosid và madecassosid đều kích thích sự
hình thành Collagen I, trong khi một mình madecassosid chỉ giúp tiết ra loại Collagen III.
Maquart sử dụng công thức chiết xuất chuẩn gồm 30% acid asiatic, 30% acid madecassic
Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 9


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008


Phần lớn những biến đổi của rau má sau thu họach là sự phá hủy và tiêu hao vật chất để
sinh năng lượng duy trì quá trình sống.
2.2.1 Các quá trình vật lý
Sự bay hơi nước
Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 10


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Sự bay hơi nước tùy thuộc vào mức độ háo nước của hệ keo trong tế bào, cấu tạo và trạng
thái mô bao che, đặc điểm và mức độ bị dập cơ học, độ ẩm và nhiệt độ môi trường xung
quanh, tốc độ chuyển động của không khí. Sự mất nước thay đổi quá trình tồn trữ. Giai
đọan đầu (sau thu hái) mất nước xảy ra mạnh, giai đọan giữa giảm và cuối cùng là sự mất
nước tăng lên.
Sự giảm khối lượng tự nhiên
Sự giảm khối lượng tự nhiên là sự giảm khối lượng do bay hơi nước và tổn hao các chất
hữu cơ trong khi hô hấp. Trong bất kì điều kiện tồn trữ nào, không thể tránh khỏi sự giảm
khối lượng tự nhiên, tuy nhiên khi tạo được điều kiện tồn trữ tối ưu thì có thể hạn chế sự
giảm khối lượng tự nhiên đến mức tối thiểu.
Sự sinh nhiệt
Tất cả lượng nhiệt sinh ra khi tồn trữ là do hô hấp. Hai phần ba lượng nhiệt này tỏa ra
môi trường xung quanh, phần còn lại dùng vào quá trình trao đổi chất
2.2.2 Các quá trình sinh lý, sinh hóa
Thay đổi thành phần hóa học
Protopectin giảm do chuyển hóa thành pectin làm cho khả năng liên kết giữa tế bào và


Trường Đại học Cần Thơ

Nhiệt độ sôi
Nhiệt độ sôi của sản phẩm phụ thuộc vào áp suất hơi trên bề mặt sản phẩm, nồng độ chất
khô và tính chất lý, hoá của sản phẩm. Khi áp suất hơi trên mặt sản phẩm càng thấp thì
nhiệt độ sôi của sản phẩm càng giảm. Người ta tạo chân không trong thiết bị cô đặc để hạ
nhiệt độ sôi của sản phẩm. Ở nhiệt độ sôi thấp, sản phẩm ít bị biến đổi, có thể sử dụng
chất tải nhiệt ở nhiệt độ thấp như hơi thứ, và thiết bị ít bị ăn mòn. Nhưng nhiệt độ sôi
thấp làm giảm tốc độ trao đổi nhiệt trong sản phẩm và có thể đưa tới hiện tượng bốc hơi
bề mặt giống như trong quá trình sấy.
Thời gian cô đặc
Cường độ bốc hơi của sản phẩm và vận hành của thiết bị ảnh hưởng đến thời gian cô đặc.
Thời gian cô đặc kéo dài làm giảm chất lượng sản phẩm và hiệu suất sử dụng thiết bị
thấp.
Cường độ bốc hơi
Cường độ bốc hơi phụ thuộc chủ yếu vào hệ số truyền nhiệt. Hệ số truyền nhiệt càng lớn
thì cường độ bốc hơi càng lớn. Hệ số truyền nhiệt lớn khi nồng độ chất khô và độ nhớt
thấp, nhiệt độ sôi cao, tốc độ tuần hoàn của sản phẩm lớn, bề mặt truyền nhiệt sạch,
lượng không khí và khí trơ trong hơi nước ít, lượng nước ngưng tụ trong buồng đốt được
thải ra hoàn toàn và nhanh chóng.
Nguyên liệu nghiền mịn có hệ số truyền nhiệt lớn hơn nguyên liệu thô. Nguyên liệu trước
khi cô đặc thường được đun nóng, một mặt để giảm độ nhớt của sản phẩm, mặt khác để
tránh hiện tượng giảm nhiệt độ đang sôi.
Sự truyền nhiệt trong chất lỏng và đặc chủ yếu bằng đối lưu. Vì vậy cấu trúc và vật liệu
của bộ phận đun nóng của thiết bị cô đặc phải tạo điều kiện thuận lợi cho sự đối lưu tự
nhiên, hoặc phải tăng cường bằng sự đối lưu nhân tạo, tức là khuấy. Hệ số truyền nhiệt sẽ
tăng lên 50% nếu có cánh khuấy
2.3.3 Biến đổi của thực phẩm trong quá trình cô đặc
Thực phẩm cô đặc là một hệ thống của nhiều chất hoà tan như đường, axit, muối, còn

Các chất thơm, các axit và các chất hữu cơ dễ bay hơi sẽ bốc theo hơi nước làm giảm
hương vị sản phẩm. Vì vậy một số thiết bị cô đặc có lắp thêm bộ phận ngưng tụ để thu
hồi chất thơm, rồi đem trộn vào sản phẩm. Ngoài còn dùng một số chất thơm, chất màu
tổng hợp để trộn vào sản phẩm cô đặc nhằm tăng hương vị màu sắc.
Khi cô đặc protid bị đông tụ, làm cho sản phẩm kém đồng nhất, và nếu lượng nước còn
nhiều sẽ làm nguyên liệu bị vữa, nhưng nói chung do hàm lượng protid trong rau quả rất
thấp nên ảnh hưởng đông tụ của protid đến phẩm chất sản phẩm không rõ rệt.
Nhũ tương giữa chất béo và nước bị phá vỡ khi cô đặc, các phân tử chất béo liên kết với
nhau và nổi lên mặt nước tạo thành màng, làm cản trở sự bốc hơi nước trên bề mặt.
Hàm lượng vitamin trong sản phẩm giảm dần do tác dụng của nhiệt độ cao, thời gian dài
và nhất là do tác dụng của kim loại nặng (đồng, sắt) của thiết bị. Muốn tránh tổn thất
vitamin, người ta dùng thiết bị cô đặc chân không, chế tạo từ vật liệu không ăn mòn để
tránh hiện tượng nhiễm kim loại nặng vào sản phẩm.
2.4

Quy trình chế biến nước rau má

2.4.1 Quy trình công nghệ

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 13


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Nguyên liệu
Rửa 1

Trang 14


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Xay
Nhằm thu nhận dịch rau. Để hiệu suất thu hồi cao, cần bổ sung thêm nước trong quá
trình xay nhằm làm cho các cấu tử chất tan hòa lẫn vào trong nước giúp thu được dịch rau
cao nhất. Nhịp độ nước khi vào cho xay ảnh hưởng đến chất lương xay: nhiều nước thì
rau không được nghiền kĩ, ít nước thì dịch rau và bã quá đặc.
Gia nhiệt
Mục đích của đun nóng nhằm gây kết tủa một số chất keo như protein, xenlulose. Để đạt
mục đích trên sản phẩm sau khi ép cần gia nhiệt nhanh ở nhiệt độ từ 85 – 100oC trong
khoảng thời gian ngắn tính bằng giây sau đó làm nguội ngay đến nhiệt độ bình thường.
Lọc sơ bộ
Trong nước rau ép đả được gia nhiệt có chứa các thành phần cặn từ thịt quả và các chất
kết tủa thô. Phần cặn này có thể lọc bỏ bằng cách lọc sơ bộ qua lớp vải lọc.
Li tâm
Nhằm tăng cường hiệu quả trong của nước rau đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình lọc tiếp theo tăng cường độ trong cho sản phẩm cũng như hàm lượng rắn không tan
đạt mức thấp nhất cần phải tiến hành li tâm sản phẩm với vận tốc 2000vòng/20phút
Lọc chân không
Đây là phương pháp cuối cùng nhằm làm trong sản phẩm. Khâu này có tính chất quyết
định chất lượng sản phẩm.
Cô đặc
Yêu cầu của quá trình cô đặc là phải thực hiện với một chế độ nghiêm ngặt để:
 Đảm bảo các cấu tử qúi của sản phẩm, vị và mùi đặc trưng được giữ nguyên.
 Đạt được nồng độ yêu cầu.

Nước cất
3.2

Phương pháp thí nghiệm

3.2.1 Thí nghiệm 1: Xác định hiệu suất trích ly giữa phương pháp xay ở nhiệt độ thuờng
và nhiệt độ nóng theo tỉ lệ nước
Mục đích
Lựa chọn tỉ lệ thích hợp theo thể tích nước, đánh giá hàm lượng chất khô hoà tan thu
được
Cách thức tiến hành

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 16


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Nguyên liệu

Nấu rau má
(A4,A5,A6)

Xay bổ sung nước lạnh
(A1 A2 A3)

Gia nhiệt


Nước

Xay

Gia nhiệt

Lọc

Li tâm
Lọc chân không
Cô đặc
(B1B2B3)
Thành phẩm
Thí nhiệm được bố trí với sự thay đổi nhân tố B là nhiệt độ cô đặc (51oC, 61oC, 72oC)
Tiến hành thí nghiệm: Rau má sau khi tiến hành lắng thì đem đi cô đặc. Một mẻ thí
nghiệm thực hiện với khối lượng là 1kg. Quá trình cô đặc được tiến hành cho đến khi độ
ẩm theo yêu cầu
Các thông số của quá trình và chỉ tiêu chất lượng cần quan tâm là nhiệt độ, hàm lượng
triterphen sau quá trình cô đặc, hàm lượng tro toàn phần, độ ẩm, hàm lượng rắn không
tan trong nước
Kiểm nghiệm Triterphen
Cân 5g bột rau má vào bình nón 250ml có nút mài, thêm 5ml nước cất lắc cho tan bột
hoàn toàn. Thêm vào 50ml methanol, đậy kín và lắc nóng trong 30 phút. Lọc lấy dịch
chiết rửa sạch cặn không tan bằng methanol. Bốc hơi dịch chiết đến cặn. Hòa cặn vào
20ml nước, chuyển dịch này vào bình lắng cặn, tráng cốc với 20ml nước cất. Sau đó chiết

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 18


Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 19


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

CHƯƠNG 4

Trường Đại học Cần Thơ

KẾT QUẢ-THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng phương pháp trích ly bằng phương pháp xay nóng và xay ở nhiệt độ
thường tỉ lệ nước trích ly khác nhau
Rau má sau khi được xử lý sơ bộ thì tiến hành xay với tỉ lệ nước khác nhau là 1:1; 1:2;
1:3 đối với phương pháp trích ly nhiệt độ thường còn phưong pháp trích ly bằng nhiệt độ
nóng thì sau khi xay thì tiến hành cho ngâm trong nước nóng (55oC – 65oC và 65oC –
75oC ) trong vòng 30 phút. Hiệu suất trích ly hàm lượng chất khô hoà tan được đo bằng
chiết quang kế sau đó được tính theo khối lượng dựa trên tổng lượng nước trích ly. Ảnh
hưởng của tỉ lệ nước qua hàm lượng chất khô hoà tan được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4.1: Bảng kết quả thu nhận hàm lượng chất khô hoà tan theo tỉ lệ nước ở nhiệt độ thường

Tỉ lệ rau má : nước
( kg: lít)

% chất khô hoà tan trên tổng lượng nước
trích ở nhiệt độ thường
(g/kg nguyên liệu)

10,77b

1:2

13,69a

1:3

13.77a

Dựa vào bảng kết quả 4.2 ta thấy hàm lượng chất khô hoà tan ở nhiệt độ nóng (55oC –
65oC) theo tỉ lệ nước có sự thay đổi so với nhiệt độ thường do sự tác động của nhiệt độ
làm protopectin biến thành pectin hoà tan làm hàm lượng chất khô từ tế bào nguyên liệu
Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 20


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

thoát ra ngoài dễ dàng hơn. Mặt khác cũng giống như trích ly ở nhiệt độ thường ở tỉ lệ
ước 1:2 và 1:3 thì hàm lượng chất khô cao h ơn so v ới tỉ lệ nước 1:1
Bảng 4.3: Bảng kết quả thu nhận hàm lượng chất khô hoà tan theo tỉ lệ nước ở nhiệt độ 65oC – 75oC

Tỉ lệ rau má : nước

% chất khô hoà tan trên tổng lượng nước
trích ở nhiệt độ nóng (65oC – 75oC)


1:01

1:02

1:03

Tỉ lệ nước

nhiệt độ thường
nhiệt độ nóng

Hình 4.1: Ảnh hưởng phương pháp trích ly giữa nhiệt độ thường và nhiệt độ nóng

Dựa vào kết quả thí nghiệm cho ta thấy phương pháp trích ly bằng nước nóng có hiệu
suất trích ly cao hơn thể hiện bằng hàm lượng chất khô hòa tan cao hơn so với phương
pháp trích ly bằng nhiệt độ thường. Tuy nhiên do trích ly ở nhiệt độ cao (65 - 75oC) thời
gian kéo dài nên ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm sau này, đặc biệt là hàm lượng
Triterphen có trong sản phẩm.
Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 21


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Bên cạnh đó tỉ lệ nước cũng là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
sau này. Từ kết quả cho ta thấy với tỉ lệ nước 1:2 thì hàm lượng chất khô hòa tan cao hơn


127

61 - 63

2,63


>7

670

7,1a

>7

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 22


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Hình 4.2: Sản phẩm cao rau má cô đặc ở nhiệt độ ở nhiệt độ 51-540C áp suất 670mmHg

Hàm lượng tro tức hàm lượng muối khoáng có trong sản phẩm, vì vậy hầu như là tương
đương trong các mẫu sản phẩm là 1,97g/ 100g sản phẩm
Hàm lượng rắn không tan. Do trước quá trình cô đặc đã thực hiện các công đoạn loại bỏ
cặn đặc biệt là hàm lượng cenlulose do đó ở nhiệt độ khác nhau nên hàm lượng cenlulose
keo tụ và protein kế tủa là hầu như không đáng kể trong quá trình cô đặc.
Dựa vào kết quả cho ta thấy hàm lượng Triterphen có sự thay đổi rõ rệt qua các thông số
nhiệt độ khác nhau. Ở nhiệt độ 51 -54oC do áp suất bề mặt sản phẩm thấp nên rút ngắn
thời gian cô đặc tránh được tổn thất Triterphen.

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng


Gia nhiệt

Lọc

Li tâm
Lọc chân không
Cô đặc

Thành phẩm

Ngành Công nghệ thực phẩm-Khoa Nông Nghiệp và Sinh học ứng dụng

Trang 24


Luận văn tốt nghiệp khóa 32 Liên thông 2008

Trường Đại học Cần Thơ

Vì vậy các thông số đạt được trong các thí nghiệm trên được chọn là:
Nguyên liệu
Rửa 1

Nước

Xay (1:2)
Gia nhiệt (85 – 100oC)

Lọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status