Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8 - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------  --------

LÊ HÀ KIM KHÁNH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
--------  --------

LÊ HÀ KIM KHÁNH

TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 8
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số

: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


luận văn tốt nghiệp này.
Vinh, tháng 6 năm 2014

Lê Hà Kim Khánh


iii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. iv
PHẦN 1.......................................................................................................................1
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .............................6
1.1. Cơ sở lí luận......................................................................................................6
1.1.1. Tổng quan về tích hợp ...............................................................................6
1.1.2. Giáo dục giới tính ....................................................................................10
1.1.3. Module tích hợp GDGT ...........................................................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...............................................................................17
Chương 2. TÍCH HỢP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC 8 .......................................................................................................................19
2.1. Địa chỉ tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8 ........................19
2.1.1. Phân tích chương trình Sinh học 8...........................................................19
2.1.2. Hệ thống các kiến thức có thể tích hợp GDGT-SKSS ............................20
2.2. Các moddule tích hợp giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản trong Sinh học 8
...............................................................................................................................22


Giáo dục giới tính

Gv

Giáo viên

HS

Học sinh

KT

Kiểm tra

NXB

Nhà xuất bản

SGK

Sách giáo khoa

SH

Sinh học

SKSS

Sức khỏe sinh sản

Bảng 3.5. Phân phối tần suất W% =

ni
.100% . ................................................................. 66
n

Bảng 3.6. Các tham số đặc trưng ......................................................................................... 67
Bảng 3.7. Phân phối tần suất W% =

ni
.100% . .................................................................. 68
n

Bảng 3.8. Các tham số đặc trưng ......................................................................................... 68


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Bộ xương người ........................................................................................24
Hình 2.2. Tuyến giáp .................................................................................................35
Hình 2.3. Tuyến yên ..................................................................................................36
Hình 2.4. Tuyến sinh dục nam và nữ ........................................................................38

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm 1 .............................................64
Biểu đồ 3.2. Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm 2 .............................................65
Biểu đồ 3.3. Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm thực nghiệm số 1 ...................67
Biểu đồ 3.4. Biểu diễn phân phối tần suất của nhóm thực nghiệm số 2 ...................68


luyện tốt.


2

3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện được các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học
sinh học.
- Phân tích mục tiêu, cấu trúc, nội dung Sinh học 8 làm cơ sở cho việc tích
hợp giáo dục giới tính trong quá trình dạy học.
- Vận dụng tiếp cận module để tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh
học 8
- Thiết kế các giáo án có tích hợp giáo dục giới tính
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc tích hợp giáo dục giới
tính cho học sinh trong dạy học Sinh học 8.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tích hợp giáo dục giới tính trong dạy học sinh học 8.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Học sinh khối 8 ở một số trường THCS trong Quận Thủ Đức.TP.Hồ
Chí Minh.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu tích hợp kiến thức, nhận thức giáo dục giới tính
trong dạy học sinh học 8, cụ thể là thiết kế được các module tích hợp giáo dục giới
tính, dân số, sức khỏe sinh sản
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
6.1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước trong công tác giáo dục.

+ Phương sai:
+ Hệ số biến thiên:

∑ n .X
i

n

.

S
n

S=±
Cv(%) =

i

∑n (X
i

i

− X )2

n −1

S
.100%
X

phải thực hiện chính sách dân số sáng suốt, cơ quan giáo dục các cấp có vai trò lớn
đối với thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường để đạt tới các mục tiêu chính
sách dân số quốc gia [21].
Năm 1943, các ông Frank Lorimer và Fridrich Osborn kiến nghị vấn đề dân số
cần được đưa vào chương trình phổ thông.
Tháng 3 năm 1962, trong tạp chí “ Các thành tựu sư phạm”, Waren
S.Thompson đề xuất khái niệm “bùng nổ dân số” và nêu ra rằng biến động dân số
có liên quan đến phúc lợi của con người. Trong bài “ Sự bùng nổ dân số” ông đã nói
rõ quan điểm phải đưa GDGT-SKSS vào giáo dục chính quy của một xã hội dân
chủ.


5

Năm 1964 tại Đại học Cô-lôm-bia ( Hoa Kì) , Giáo sư Sloan Wayland đã biên
soạn và tiến hành giảng dạy tài liệu “ Các động lực dân số” và “ Các giai đoạn mãn
sinh sản”.
Hội nghi về dân số và giáo dục gia đình do UNESCO khu vực Châu Á bảo trợ
và tổ chức năm 1970 tại Băng-Côc( Thái Lan) là một cái mốc đáng ghi nhận trong
lịch sử GDGT-SKSS. Các nhà giáo dục của 13 nước Châu Á- Thái Bình Dương có
mặt đã xác định rõ mục tiêu, nội dung giáo dục dân số trong nhà trường, phác thảo
tài liệu chỉ dẫn đưa GDGT-SKSS vào các bộ môn nghiên cứu xã hội, khoa học tự
nhiên. Theo hội nghị này, GDGT được định nghĩa là một chương trình giáo dục về
tình hình dân số trong một gia đình, một cộng đồng, quốc gia và toàn thế giới, nhằm
mục đích phát triển ở người học thái độ, hành vi ứng xử đúng đắn và có trách nhiệm
với tình hình đó.
Từ năm 1980 trở đi, GDGT-SKSS dần dần đựoc xem là một biện pháp có hiệu
quả của chương trình vận động KHHGĐ. Nhưng ở nhiều quốc gia, nhất là các nước
đang phát triển chưa thể hiện rõ nét kết quả đó, họ chỉ tập trung đầu tư cho các biện
pháp kĩ thuật y tế trong sinh đẻ có kế hoạch nhiều hơn là cho GDGT-SKSS trong

trong cùng một kế hoạch giảng dạy”. [6]
Tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các kiến thức có liên quan và kiến thức
môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên những
mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đưa vào bài học. [18]
Theo Dương Tiến Sỹ: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống
các kiến thức/ khái niệm thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống
nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các
môn học đó”. [14]
Như vậy, tích hợp kiến thức là sự lồng ghép, liên kết, kết hợp tri thức của các
khoa học khác nhau thành một tập hợp kiến thức toàn vẹn, thống nhất.
1.1.1.2. Khái niệm dạy học tích hợp
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dạy học tích hợp.
Theo UNESCO, dạy học tích hợp các khoa học được định nghĩa là “một cách
trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ


7

bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hay quá sớm sự sai khác giữa các
lĩnh vực khoa học khác nhau”. [15]
Theo Xaviers Roegirs “Lý thuyết sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá
trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh
những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm
phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao
động. Lý thuyết sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa” [6]
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Khải “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống
liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh. Khi
xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự
lực, phát triển tư duy sáng tạo.”
Một quan niệm khác về sự tích hợp giáo dục: "Tích hợp giáo dục là quá trình

Liên hệ (Permeation) GDGT và SKSS trong nội dung môn học: Chương
trình môn học được giữ nguyên. Ở hình thức này, các kiến thức GDGT và SKSS
không được nêu rõ trong SGK, nhưng dựa vào kiến thức bài học ở chỗ thuận lợi,
GV có thể bổ sung các kiến thức đó bằng cách liên hệ với nội dung nào đó của
GDGT và SKSS vào bài giảng trên lớp dưới hình thức các ví dụ khi phân tích một
cách hợp lí. Trong mức độ này, ở một số phần nội dung của môn học, bài học, các
ví dụ, bài tập, bài làm…là một dạng vật liệu để giúp liên hệ một cách hợp lí với nội
dung GDGT và SKSS.
1.1.1.5. Các nguyên tắc giáo dục tích hợp
Khi thực hiện giáo dục tích hợp, cần tuân theo các nguyên tắc sau: [5]
 Nguyên tắc thống nhất tích hợp và phân hóa: khi xây dựng các nội dung dạy
học tích hợp cần phân tích, xem xét các đặc thù của các lĩnh vực riêng đóng góp
vào nội dung dạy học tích hợp đó, đồng thời làm rõ vai trò của các kiến thức của
các môn học riêng trong mối quan hệ với nội dung dạy học tích hợp.
 Nguyên tắc người học làm trung tâm: Trong dạy học tích hợp, HS luôn đứng
trước các tình huống có vấn đề mà để giải quyết chúng, HS phải huy động nhiều
kiến thức và kĩ năng đã học được từ các môn học khác nhau. Để giải quyết các
tình huống như vậy HS phải tích cực, chủ động. GV trong hệ thống dạy học tích
hợp đóng vai trò người tổ chức và cố vấn, HS phải là trung tâm của các hoạt
động học tập.
 Nguyên tắc đặc trưng văn hóa của giáo dục tích hợp: việc tổ chức quá trình
giáo dục và dạy học phải tính đến đặc trưng văn hóa xã hội (các chuẩn mực đạo
đức, sinh hoạt và nhu cầu của người học, đời sống tinh thần của con người, các


10

quan hệ xã hội và văn hóa dân tộc).
1.1.2. Giáo dục giới tính
1.1.2.1. Khái niệm về giới tính

khía cạnh khác của thái độ tình dục loài người. Những cách giáo dục giới tính thông
thường là thông qua cha mẹ, người chăm sóc, các chương trình trường học và các
chiến dịch sức khoẻ cộng đồng.
1.1.2.3. Tính tất yếu đưa GDGT-SKSS vào trong dạy học sinh học
Tình hình phá thai VTN ở Việt Nam ngày càng gia tăng và trẻ hoá. Vì vậy,
việc GDGT cho trẻ VTN cần thiết hơn bao giờ. Giới tính có vai trò quan trọng trong
đời sống và hoạt động của con người. Giới tính tạo nên những cảm xúc đặc biệt khi
có sự giao lưu trực tiếp giữa hai người khác giới, làm cho con người trở nên ý tứ, tế
nhị, duyên dáng hơn (xấu hổ, thẹn thùng…) hoặc thận trọng hơn trong quan hệ nam
nữ và lịch sự hơn trong giao tiếp xã hội, giúp con người phát triển nhân cách hài
hoà hơn. Đó chính là những cảm xúc giới tính. Cảm xúc giới tính có thể tạo nên

mối quan hệ yêu đương nam nữ lành mạnh, dẫn đến tình yêu hạnh phúc
Giáo dục giới tính cho học sinh là hình thành ở họ những tiêu chuẩn đạo đức
của hành vi có liên quan đến những lĩnh vực riêng tư, thầm kín nhất của đời sống
con người, hình thành những quan hệ đạo đức lành mạnh giữa em trai và em gái,
giữa nam và nữ.
Giáo dục giới tính là một bộ phận quan trọng của việc giáo dục nhân cách
con người phát triển toàn diện. Giáo dục giới tính nhằm bồi dưỡng cho thế hệ trẻ
những hiểu biết cần thiết về giới và giới tính, hình thành cho họ những phẩm chất
giới tính của giới mình, hình thành ở họ thái độ và kỹ năng giao tiếp ứng xử lịch sự,
văn minh trong quan hệ với người khác giới trong hoạt động và đời sống xã hội.
Giáo dục giới tính là một bộ phận của giáo dục nói chung, của giáo dục đạo đức nói
riêng. Tuy nhiên, giáo dục giới tính có đặc trưng ý nghĩa và mục đích riêng của nó.
Giáo dục giới tính tập trung vào khía cạnh giới tính của cá nhân, giúp cho thế hệ trẻ
có thái độ, có hiểu biết và có suy nghĩ đúng đắn, lành mạnh về giới tính.
1.1.2.4. Ý nghĩa xã hội của GDGT cho học sinh
Giáo dục giới tính có ý nghĩa xã hội quan trọng trên hai phương diện: Nâng
cao chất lượng giống nòi và nâng cao chất lượng cuộc sống.


đức nói riêng. Tuy nhiên, giáo dục giới tính có đặc trưng ý nghĩa và mục đích riêng


13

của nó. Giáo dục giới tính tập trung vào khía cạnh giới tính của cá nhân, giúp cho
thế hệ trẻ có thái độ, có hiểu biết và có suy nghĩ đúng đắn, lành mạnh về giới tính.
Giáo dục giới tính, phải dạy cho các em những kiến thức, kỹ năng cụ thể như cách
từ chối tình dục, cách giữ gìn thân thể, cách thoát hiểm… Mấu chốt là trang bị cho
học sinh nữ lứa tuổi VTN kỹ năng sống và biết cách từ chối trước những đòi hỏi
hoặc dụ dỗ từ bạn tình; những cách ứng xử hợp lý trong mọi tình huống để giúp con
tránh được những nguy cơ có thể đến với chúng.
Giúp cho họ rèn luyện tư tưởng, trau dồi kiến thức, xây dựng nhân cách cho
phù hợp với giới tính, hiểu thế nào là tình yêu đích thực, bí quyết xây dựng hạnh
phúc gia đình...
Giáo dục cho học sinh những biến đổi về cơ thể đặc biệt lứa tuổi (10-15
tuổi) phần lớn đã dậy thì, nghĩa là chuyển từ thời kỳ không có sang thời kỳ có hoạt
động tình dục và sinh sản. Điểm mốc của sự biến đổi này là có kinh nguyệt (con
gái) và xuất tinh (mộng tinh ở con trai).
Giáo dục SKSS với mục đích giảm tỷ lệ có thai ngoài ý muốn; nâng cao kiến
thức về các nguy cơ về hoạt động tình dục không bảo vệ; trì hoãn thời điểm quan hệ
tình dục lần đầu; tăng kiến thức về sức khỏe sinh sản ở học sinh và cải thiện hơn
việc trao đổi thông tin giữa cha mẹ và con cái, quan niệm về trinh tiết và giới tính.
Vì vậy, việc giáo dục tình dục, tình yêu và sinh sản cho vị thành niên cần phải tiến
hành ngay từ khi trẻ còn bé, chưa có hoạt động tình dục để không tạo ra tính tò mò
làm thử các hành vi tình dục ở trẻ, giúp cho trẻ sau này sinh hoạt tình dục bằng sự
hiểu biết, bằng trí tuệ của khoa học tình dục ngay từ lần đầu tiên.
1.1.2.6. Mục đích giáo dục giới tính
Mục đích chung nhất của giáo dục giới tính trong mọi lứa tuổi là giáo dục
nhân cách phù hợp với giới tính và lứa tuổi của mỗi cá nhân, nên nội dung giáo dục

hình thành xu hướng tính dục lành mạnh, góp phần giúp tuổi trẻ định hướng và
chuẩn bị để bước vào hôn nhân và cuộc sống gia đình.
Như vậy, giáo dục giới tính là một phần rất cần thiết, không thể tách rời quá
trình giáo dục toàn diện nhân cách đang trưởng thành. Một trong số các quyền trẻ
em là được giáo dục toàn diện để phát triển hết tiềm năng (điều 29 - Việt Nam và
các văn kiện quốc tế về quyền trẻ em - 1997). Đó là một quá trình phức tạp, lâu dài,


15

liên tục, tuỳ theo từng giai đoạn lứa tuổi mà chọn những nội dung giáo dục phù hợp
sao cho đừng quá sớm gây tò mò hoặc lo lắng không cần thiết, nhưng cũng không
muộn để xảy ra những điều đáng tiếc do trẻ không được biết.
1.1.2.8. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các dạng tích hợp
GDGT và SKSS trong dạy học Sinh học 8.
 Những thuận lợi
- Nội dung Sinh học 8 có nhiều kiến thức có thể tích hợp GDGT và SKSS.
- Nội dung Sinh học 8 nghiên cứu về giải phẫu và sinh lý người, nhũng kiến
thức này là nền tảng cho GDGT.
- Học sinh lớp 8 đang trong độ tuổi phát triển, ham tìm hiểu và có đủ các
điều kiện cần thiết để GDGT.
 Những khó khăn
Dạy học tích hợp có những khó khăn trong quá trình thực hiện, nhất là ở các
trường phổ thông, vì đến nay dạy học tích hợp vẫn chưa trở thành phổ biến. Những
khó khăn chủ yếu của việc dạy khoa học tích hợp:
- Khi dạy khoa học tích hợp cần đồng thời suy nghĩ đầy đủ về chương trình,
về cách đánh giá kết quả học tập của HS và về SGK.
- Phần lớn GV chưa được nghiên cứu về dạy học tích hợp cho nên rất khó
xác định các nội dung có thể tích hợp cũng như các biện pháp tích hợp trong quá
trình dạy học.

2.Loại hình: Lựa chọn một trong hai loại hình ( đã trình bày).
3.Kiến thức cơ bản:
4.Mục tiêu:
5.Chuẩn bị:
+ Phần giáo viên:
+ Phần học sinh:
6. Tiến trình:
7.Phụ lục: (nếu có)


17

1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chúng tôi đã tiến hành điều tra giáo viên và học sinh ở một số trường trên địa
bàn Quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh về GDGT và SKSS. Kết quả cho thấy
như sau:
Bảng 1.1. Các biện pháp GDGT và SKSS trong dạy học môn Sinh học của 30
giáo viên
Mức sử dụng
Số

Các biện pháp GDGT-SKSS

Thường

Không

Không sử

xuyên

4

13,3

24

80

Lồng ghép trong dạy học môn Sinh

23

76,7

4

13,4

3

9,9

2

6,7

15

50


học có liên quan.


Trích đoạn Kết quả thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status