Phân lập và xác định cấu trúc một số hợp chất từ lá cây giác đế miên (goniothlamus tamirensis pierre ex gagn ) ở việt nam - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGÔ VĂN TỚI

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ
HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY GIÁC ĐẾ MIÊN
(GONIOTHLAMUS TAMIRENSIS PIERRE EX & GAGN.)
Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Vinh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ
HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY GIÁC ĐẾ MIÊN
(GONIOTHLAMUS TAMIRENSIS PIERRE EX & GAGN.)
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : HOÁ HỮU CƠ
Mã số: 60.44.27
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ VĂN HẠC
Học viên cao học:
NGÔ VĂN TỚI

Vinh - 2013

Hình 3.7: Phổ DEPT của hợp chất A .............................................................. trang 40
Hình 3.8: Phổ DEPT của hợp chất A .............................................................. trang 40
Hình 3.9: Phổ HMBC của hợp chất A ............................................................ trang 41
Hình 3.10: Phổ HMBC của hợp chất A .......................................................... trang 42
Hình 3.11: Phổ HMBC của hợp chất A .......................................................... trang 43
Hình 3.12: Phổ HMBC của hợp chất A .......................................................... trang 44
Hình 3.13: Phổ HSQC của hợp chất A ............................................................ trang 45
Hình 3.14: Phổ HSQC của hợp chất A ............................................................ trang 46
Hình 3.15: Phổ khối lượng EI-MS của hợp chất B........................................... trang 48
Hình 3.16: Phổ 1H-NMR của hợp chất B.......................................................... trang 49
Hình 3.17: Phổ 1H-NMR của hợp chất B.......................................................... trang 49
Hình 3.18: Phổ 13C-NMR của hợp chất B......................................................... trang 50
Hình 3.19: Phổ 13C-NMR của hợp chất B......................................................... trang 50
Hình 3.20: Phổ DEPT của hợp chất B............................................................... trang 51
Hình 3.21: Phổ DEPT của hợp chất B............................................................... trang 51
Hình 3.22: Phổ HMBC của hợp chất B ............................................................. trang 52
Hình 3.23: Phổ HMBC của hợp chất B ............................................................ trang 53
Hình 3.24: Phổ HMBC của hợp chất B............................................................. trang 54
Hình 3.25: Phổ HMBC của hợp chất B ............................................................. trang 55
Hình 3.26: Phổ HSQC của hợp chất B .............................................................. trang 56
Hình 3.27: Phổ HSQC của hợp chất B .............................................................. trang 57
Hình 3.28: Phổ HSQC của hợp chất B .............................................................. trang 58


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Chiết các phân đoạn trong lá cây giác đế miên................................. trang 32
Sơ đồ 2.2: Tách các hợp chất trong cao etyl axetat của lá cây giác đế miên..... trang 33


LỜI CẢM ƠN

Tôi chân thành cảm ơn :
- PGS. TS.Trần Đình Thắng – đã tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp
nhiều ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn.
- PGS. TS. Hoàng Văn Lựu đã góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn
thiện luận văn này
Cũng nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo
trong Khoa Hoá, Khoa sau đại học – Trường Đại học Vinh, cùng người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận
văn này.

Nghệ An, ngày 15 tháng 9 năm 2013

Ngô Văn Tới


1

MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 2
2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................ 4
Chƣơng 1 ........................................................................................................... 5
TỔNG QUAN ................................................................................................... 5
1.1. Họ Na (Annonaceae) .............................................................................. 5
1.2. Chi Giác đế (Goniothalamus ( Blume) Hook. f. & Thoms) .................. 7
1.2.2. Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi Goniothalamus
(Blume) Hook. f. & Thoms - giác đế. ........................................................... 8
1.3. Hoạt tính sinh học các hợp chất styryl

Vỏ, lá và rễ đƣợc dân gian dùng để chữa bệnh nhiễm trùng, bệnh ho, tiêu
chảy. Các nghiên cứu dƣợc lí đã tìm thấy khả năng kháng nấm, kháng khuẩn
và đặc biệt là khả năng sử dụng trong hóa trị liệu của một số thành phần hóa
học của lá và vỏ. Nghiên cứu bƣớc đầu về khả năng chữa bệnh ung thƣ ở Việt
Nam thì trong đó cũng có một số lƣợng lớn cây họ Na
*Chi Uvaria là một trong những chi lớn nhất của họ Na, ở Việt Nam có
khoảng 16 loài
- Kỳ hƣơng (Uvaria microcarpa) vỏ dùng làm thuốc chống tiêu hóa
- Bù dẻ trƣờn (Uvaria microcarpa) Chứa hợp chất tonkinelin có hoạt tính
chống ung thƣ bạch huyết
*Chi Polyalthia – quần dầu, Việt Nam có 26 loài
- Chùm rụm (Polyalthia intermedia), lá dùng chữa bệnh ho ra máu.
- Ngấn chày (Polyalthia thorelie), vỏ dùng chữa đau dạ dày
- Quần đầu vỏ xốp (Polyalthia suberosa), quả dùng để ăn.
- Quần đầu bảo chánh (Polyalthiaevecta)cành và lá dùng chữa sốt rét.
*Chi desmos – hoa dẻ, ở việt nam có 5 loài
-Dẻ lông đen (Desmoscochinensis) lá uống tăng sự tiết sữa


9
cọng ngăn, cánh hoá trong nhở hơn cánh hoa ngoài, dính nhau ở trên đỉnh
tháp, tiệu nhụy nhiều, bao phấn có vách ngăn ngang, tâm bì nhiều, 1 noãn, trái
xoan dài 11mm, hột 1-2mm. Mọc rải rác trong rừng núi đất, ở độ cao 100 –
800m. Ra hoa tháng 12 – 5 (năm sau), mang quả từ tháng 6 – 11thứ sinh.[1]
4) Goniothalamus elegans Ast – giác đế thanh lịch.
Phân bố: Quảng Bình ( La Mâm).
Dạng sống và sinh thái: bụi nhỏ, cao 2 – 4m, nhánh xám đen, lá có phiến hẹp
thon, lúc già không lông, gân phụ 10 – 12 cặp, cuống 4 - 6mm. Hoa cô độc ở
nách lá, cánh hoa trong nhỏ hơn cánh hoa ngoài, chóp dính nhau hình tháp,
tiểu nhụy nhiều, bao phấn với nhiều ngăn ngang, tâm bì nhiều, 1 noãn. Mọc

cánh hoa liền mảnh, cánh hoa trong nhỏ hơn, tiểu nhụy nhiều, dài, buồng
phấn có ngăn ngang, tâm bì nhiều, 1-2 noãn. Trái thành cụm dày to 5cm, vàng
lúc chín, không lông, 2 hạt . Loài hiếm, rất đặc trƣng bởi có lá dài to và dạng
lá (đƣờng kính 2 – 3cm). Mọc rải rác ở rừng nguyên sinh, nơi ẩm, vùng núi
đất, ở độ cao dƣới 300m.
Đây là loài hiếm đƣợc ghi vào sách đỏ Việt Nam.
Công dụng: Gỗ phẩm chất trung bình, dùng đóng gỗ gia dụng, làm guốc, làm
bao bì.[1]
9) Goniothalamus chartaceus – cây chân kiềng, giác đế giấy.
Phân bố: Quảng Ninh (Đầm Hà, Lung Vân), Lạng Sơn (Hữu Lũng, Minh
Sơn).
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 4 – 6 m, nhánh không lông, lá có phiến
thon thon – ngƣợc hẹp, to 11-17x1,7-2,8 cm, dai dai, đáy nhọn, gân phụ 10 12 cặp, cuống 5mm. Hoa cô độc mọc ở nách lá, hoa - phụ 2, lá đài 9x4 mm,
cánh hoa ngoài hẹp, cao 1,8 cm, cánh hoa trong cao 1cm, tiểu nhụy nhiều,
tâm bì nhiều, có lông nâu , mọc rải rác trong rừng thứ sinh. Ra hoa tháng 5 –
6, có quả khoảng tháng 7 – 8.[1]
10) Goniothalamus ninhianus Ban – giác đế Lâm Đồng.
Phân bố: Mới thấy ở Lâm Đồng ( Lạc Dƣơng: Suối vàng).


11
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1 – 2m. Ra hoa tháng 5. Mọc rải rác
trong rừng nguyên sinh.
11) Goniothalamus takhtajani Ban – giác đế Tam Đảo.
Phân bố: Mới thấy ở Vĩnh Phúc ( Tam Đảo).
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1 – 3m. Mọc rải rác ven khe suối trong
rừng nguyên sinh ở độ cao 400 – 500m. Ra hoa tháng 3 – 4, có quả tháng 5 –
6.
Loài này đặc trƣng bởi thân 3 – 4 cạnh (Gần nhƣ thành cánh), lá gần nhƣ
không cuống, có gốc phiến hình tim, núm nhụy mang một nhúm lông ở đỉnh.

Lá bầu dục dài, dài 20cm, có đuôi dài vài cm, gân phụ rất mịn, 14-15 cặp,
cuống 1cm, đen đen. Hoa cô độc ở nách lá, cọng ngắn, lá đài cao, cánh hoa
trong nhỏ hơn, đính nhau ở trên thành tháp, tiểu nhụy nhiều, tâm bì nhiều, 1-2
noãn. Trái tròn dài, dài 2cm, đầu nhọn, hột 2, màu tƣơi. Mọc rải rác trong
rừng nguyên sinh ở độ cao 100 – 800m.[1]
16) Goniothalamus undulatus Ridl.1920 – Goniothalamus latestigma Fiche,
1927 – giác đế lƣợn sóng.
Phân bố: Đắc Lắc (Đắc Nông, Đạo Nghĩa). Còn có ở Myanma, Thái lan.
Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 5 – 10m. Mọc rải rác trong
rừng nguyên sinh ở độ cao 200 – 300. Ra hoa tháng 5 - 7 , mang quả tháng 8
– 10.[1]
17) Goniothalamus vietnamensis Ban - bổ béo đen.
Phân bố: Mới thấy ở Cao Bằng (Quảng Hoà, Mỹ Hƣng), Quảng Ninh (Móng
Cái, Pò Hèn), Phú Thọ (Cầu Hai), Hà Tây (Ba Vì, Minh Quang).
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 2 – 3 m. Mọc rải rác trong rừng thứ
sinh ở độ cao 200 – 300. Ra hoa tháng 4 - 6, mang quả tháng 7 – 10.[1]
18) Goniothalamus wightii Hook. F. & Thoms. 1855 – giác đế Ấn Độ.
Phân bố: Đà Nẵng (Sơn Trà), Khánh Hoà (Ninh Hoà), Ninh Thuận (Phan
Rang, Cà Ná), Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đồng Nai ( Núi Chứa Chan, Biên
Hoà, Xóm Trƣờng), còn có ở Ấn Độ, Thái Lan, Campuchia.
Dạng sống và sinh thái: Bụi hay gỗ nhỏ, cao 1 – 6 m. Mọc rải rác trong rừng
nguyên sinh và thứ sinh. Ra hoa tháng 5 - 8, mang quả tháng 9 – 12.[1]


13
19) Goniothalamus yunanensis W. T. Wang, 1954 - giác đế Vân Nam.
Phân bố: Lào Cai (Sapa, Sang Ta Van), Sơn La (Mộc Châu, Mƣờng Sang,
Chiềng ve) Lạng Sơn (Hữu Lũng, Đồng Tâm), Hoà Bình (Chợ Bờ), Hà Tây
(Chùa Hƣơng) Còn có ở Vân Nam – Trung Quốc.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 10 m. Mọc rải rác trong rừng vùng núi



15
Năm 2005, Chatchai Wattanapiromsakul cùng các cộng sự ở Thái Lan
đã tách đƣợc Goniothalamin từ rễ và thân cây Goniothalamus macrophyllus
(Blume) Hook và Thomson. Goniothalamin (6) cho thấy một cytoxicity hứa
hẹn đối với tế bào ung thƣ ruột kết và đã xác định đƣợc cấu trúc của nó
nhƣ sau:[7]

(6)
Ở Anh, năm 1998 Darren J. Dixon, Steven V. Ley đã phân lập từ lá và
cành của (sesquipedalis goniothalamus) đƣợc chất Goniodiol 1 (7) có cấu trúc
nhƣ sau:

(7)
Chất này có hoạt tính sinh học chọn lọc chống lại sự phát triển của tế
bào ung thƣ phổi.[8,11]
Ở Malayxia,

Aryanti Abdullah,

đã phát hiện trong trái cây của Peel

(Goniothalamus scortechinii) ở Malayxia các chất sau: pinocembrine (8),
altholactone (9), goniofufurone (10), goniotriol (11) và goniopypyrone
(12):[10]


16


17

TT

Chất

R1

R2

C5-C6

C7-C8

13

Kavain

H

H



=

14

Methysticin


OCH2O





18

Yangonin

OCH3 H

=

=

H

Ở Trung Quốc vào năm 2002, các tác giả Si Wang cùng các cộng sự
của mình đã phân lập và xác định cấu trúc của các chất từ rễ của
Goniothalamus cheliensis , có hai chất mớ là: iso-goniopypyrone (19) và 8acetyl-9-deoxy- goniopypyrone (20):[12]

19

20

Đến năm 2003, Qing Mu, Yi Neng He, cùng các cộng sự đã phân lập
đƣợc 2 chất leiocarpin E 1 (21) iocarpin E 2 (22) từ cây goniothalamus
leiocarpus có cấu trúc nhƣ sau:[12]


H

O

O

O
OH

H

1

O
OH

OH

2

O

O

O

3

H
HO


O
O

O

H

H

OH

O

6
5
Hình 1.2. Cấu trúc của obolacton (5) và obochalcolacton (6)

Dựa vào những đặc trƣng cấu trúc của các hợp chất đã tách đƣợc, các
nhà khoa học đã chia styryl lacton làm 6 nhóm, gồm: styryl pyron, furano
pyron, furano furon, pyrano pyron, butenolide và heptolide.

O

O

O

O
O


Hình 1.3. Các khung styryl lacton cơ bản đƣợc tách từ chi
Goniothalamus


21
1.3.1. Furano pyron
Hợp chất đầu tiên của nhóm này đƣợc phát hiện là altholacton (3), đƣợc
tách ra từ vỏ cây Goniothalamus giganteus và công bố với tên gọi khác là
goniothalenol. Altholacton (3) và tất cả các furano pyron khác đều có nguồn
gốc sinh học từ việc chuyển hóa của các styryl pyron. Furano pyron là nhóm
có số lƣợng các chất nhiều thứ hai trong các nhóm styryl lacton.
HO

O

O

HO

O

O

HO

O

O


H OH

Ph

9

O

Ph

H H

10

O

H OEt

11

Hình 1.4. Cấu trúc của isoaltholacton (7),2-epi-altholacton (8), goniofupyron
(9), goniotharvensin (10) và etharvensin (11).
1.3.2. Furano furon
Cũng từ vỏ cây Goniothalamus giganteus, đã phân lập đƣợc hai furano
furon là goniofufuron (12) và 7-epi-goniofufuron (13). Từ kết quả kiểm tra
hoạt tính, Fang và cộng sự cho thấy tác dụng độc tế bào của chất (12) chống
lại các tế bào ung thƣ phổi, ung thƣ vú và ung thƣ kết tràng với giá trị ED50
< 4g/ml.
O


H O

O
HO

O

H
O

O

HO

O

AcO

H

H

15

14

Hình 1.6. Cấu trúc của 5-deoxygoniopypyron (14) và 7-axetylgoniopypyront
(15)
1.3.4. Butenolide
Từ Goniothalamus giganteus phân lập đƣợc hai butenolide quan trọng

23

O

OH

O

O

O

OH

20

19

18

OH

OH

OH

O

OEt


Nếu xem các styryl lacton là một lớp chất đặc biệt về cả cấu trúc và
tính chất sinh học thì các styryl pyron là những chất đầu tiên góp phần làm
nên sự đặc biệt đó. Nó thu hút sự quan tâm của các nhà hóa dƣợc nhờ các
hoạt tính, đặc biệt là các tác dụng độc tế bào rất có giá trị. Một số styryl pyron
trong nhóm này là goniothalamin, goniodiol (2), etharvendiol (22).
O
OH

O

OH

OEt

2
Hình 1.9. Cấu trúc của etharvendiol (22)
Mặc dù chứa đựng nhiều hoạt tính sinh học có giá trị, đặc biệt là khả
năng kìm hãm sự phát triển không kiểm soát của nhiều dòng tế bào ung thƣ
khác nhau, nhƣng hiện nay mới biết đƣợc khoảng hơn 90 styryl lacton (bao
gồm cả các chất đƣợc điều chế bằng phƣơng pháp tổng hợp), và đa phần trong
chúng đƣợc phát hiện chủ yếu ở các loài Giác đế (Goniothalamus). Vì vậy
việc mở rộng nghiên cứu trên các loài thực vật khác nhằm phân lập, xác định
cấu trúc các styryl lacton với mục đích tìm nguyên liệu cho ngành hóa dƣợc là
một nhiệm vụ quan trọng.


25

Hình 1.1: Ảnh cây giác đế miên (Goniothalamus tamirensis)
1.4.2. Thành phần hoá học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status