Xây dựng mô hình phát triển tạp chí khoa học đại học sài gòn (giai đoạn từ 2013 đến 2015) - Pdf 33

MỤC LỤC
Trang
Mục lục . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

01

Phần mở đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 03
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠP CHÍ
KHOA HỌC. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 07
1.1. Khái niệm tạp chí khoa học và bài báo khoa học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 07
1.1.1. Báo chí và tạp chí khoa học . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 07
1.1.2. Khái niệm bài báo khoa học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

09

1.2. Quy trình hoạt động của một số tạp chí khoa học trong nƣớc và quốc tế . . .

12

1.2.1. Hoạt động của một số tạp chí khoa học trong nƣớc . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
1.2.2. Quy trình hoạt động của một số tạp chí quốc tế. . . . . . . . . . . . . . . . . . . 24
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA TẠP CHÍ ĐẠI HỌC
SÀI GÒN (2008 - 2013) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.1. Hoạt động của Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn giai đoạn 2008 –
2013 . . . . . . . .
2.2. Mô hình hoạt động của Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn giai đoạn
2008 – 2013..

33
36


........
3.2.1. Tổ chức lại hoạt động của Tạp chí. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

46

3.2.2. Đổi mới quy trình xuất bản theo mô hình quản lí tạp chí trực tuyến. . . . . . 46
3.2.3. Cải tiến hình thức của Tạp chí và hình thức của bài báo khoa học . . . . 51
3.3. Một số biện pháp khác nhằm nâng cao chất lƣợng của Tạp chí . . . . . . . . 53
3.3.1. Xây dựng hệ thống cộng tác viên, chuyên gia phản biện và biên tập
chuyên sâu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 53
3.3.2. Các giải pháp xây dựng uy tín khoa học của Tạp chí Khoa học Đại học Sài
Gòn . . . . .

55

Kết luận. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 58
Tài liệu tham khảo. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 60
Phụ lục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 62

2


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn là cơ quan ngôn luận về khoa học của
Trƣờng Đại học Sài Gòn. Từ khi thành lập đến nay (12/2013), Tạp chí đã xuất
bản đƣợc 20 số chính thức và nhiều chuyên san thuộc các lĩnh vực khác nhau,
góp phần thúc đẩy các hoạt động khoa học và công nghệ của Trƣờng Đại học Sài
Gòn và bƣớc đầu tạo đƣợc uy tín trong giới khoa học. Tạp chí Khoa học Đại học
Sài Gòn hiện đang hoạt động theo mô hình quản lí đƣợc áp dụng khá phổ biến

trong 5 năm đầu thành lập (2008 - 2013) để làm rõ những thành tựu, hạn chế và
bài học kinh nghiệm phục vụ cho sự phát triển của Tạp chí.
Khảo sát mô hình hoạt động của các tạp chí lớn trong và ngoài nƣớc để vận
dụng vào Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn.
Xây dựng mô hình phát triển của Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn theo
định hƣớng nâng cao chất lƣợng và phù hợp với hệ thống tạp chí khoa học có uy
tín trong và ngoài nƣớc, đáp ứng yêu cầu phát triển của Tạp chí Khoa học Đại
học Sài Gòn nói riêng và Trƣờng Đại học Sài Gòn nói chung.

4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề xây dựng mô hình hoạt động của tạp chí khoa học tuy chƣa đƣợc
nghiên cứu hoàn chỉnh và bài bản, nhƣng trong thực tế đã có nhiều tạp chí khoa
học đã xây dựng đƣợc mô hình hoạt động riêng của mình. Sau một thời gian hội
nhập quốc tế, các tạp chí khoa học trong nƣớc bắt đầu tìm cách để hội nhập với
xu thế chung của các tạp chí quốc tế mà bƣớc đầu tiên đó là chuyển sang hoạt
động theo mô hình quản lí trực tuyến giống các tạp chí khoa học quốc tế và hình
thức của bài báo cũng đƣợc quy chuẩn.
Nghiên cứu về mô hình hoạt động của các tạp chí khoa học nhằm nâng cao
chất lƣợng và quốc tế hóa tạp chí đang là một vấn đề đƣợc đặt ra ở Việt Nam
hiện nay. Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến đề tài này có thể kể

4


đến là báo cáo về “Tiến trình xây dựng nâng cấp tạp chí Advances in Natural
Sciences Seri A: Nanoscience and Nanotechnology đạt chuẩn quốc tế” của Ban
Biên tập Tạp chí Advances in Natural Sciences, tiếp đến là bài báo khoa học
“Nâng cao chất lượng tạp chí khoa học xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế” của Trần
Mạnh Tuấn, đăng trên Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, Số 4/2011. Hai bài
báo này đã trực tiếp chỉ ra những hạn chế của hệ thống tạp chí khoa học ở Việt

một số tạp chí khoa học khác ở trong và ngoài nƣớc.

6. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là mô hình phát triển của Tạp chí Khoa học Đại học Sài
Gòn.

7. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc giới hạn trong những hoạt động của
Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn từ năm 2008 đến năm 2013.
Tuy nhiên, để có cơ sở cho việc xây dựng mô hình phát triển của Tạp chí,
đề tài còn khảo sát thêm một số tạp chí khác ở trong và ngoài nƣớc.

8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp: thống kê,
phân tích, tổng hợp, so sánh, phỏng vấn và phƣơng pháp chuyên gia.

9. Cấu trúc của đề tài
Chƣơng 1: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về tạp chí khoa học.
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển của Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn
(2008-2013).
Chƣơng 3: Xây dựng mô hình phát triển mới cho Tạp chí Khoa học Đại học
Sài Gòn.

6


CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ TẠP CHÍ KHOA HỌC
1.1. Khái niệm tạp chí khoa học và bài báo khoa học

(chƣơng trình phát thanh).
4. “Báo hình” là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên sóng truyền hình
(chƣơng trình truyền hình, chƣơng trình nghe - nhìn thời sự đƣợc thực hiện bằng
các phƣơng tiện khác nhau).
5. “Báo điện tử” là tên gọi loại hình báo chí thực hiện trên mạng thông tin
máy tính (Internet, Intranet).
(…)
18. “Tác phẩm báo chí” là tên gọi chung cho tất cả các thể loại tin, bài, ảnh
... đã đƣợc đăng, phát trên báo chí”.
Theo cách phân loại nhƣ trên thì tạp chí khoa học thuộc loại hình báo in.
Bài đăng trên tạp chí khoa học cũng đƣợc xem là tác phẩm báo chí.
Những đặc điểm mà ta vừa trình bày ở trên thực chất là đặc điểm của báo.
Và nó cũng giống với một số “tạp chí” (magazine) nhƣ: tạp chí thời trang, tạp chí
văn nghệ… Nhƣng lại rất khác với kiểu tạp chí (journals) nhƣ các tạp chí khoa
học…
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên định nghĩa tạp chí nhƣ sau: “Xuất
bản phẩm định kỳ, đăng nhiều bài do nhiều ngƣời viết, đóng thành tập, thƣờng có
khổ nhỏ hơn báo”2. Đây là cách định nghĩa chung về tạp chí, trong thực tế, mỗi
loại tạp chí có những đặc điểm riêng.
Đối với tạp chí khoa học (journals), yêu cầu quan trọng nhất trong quá trình
xuất bản tạp chí đó chính là việc tổ chức phản biện (hay còn gọi là bình duyệt peer reviewed)3 đối với các bài báo khoa học gửi đến tạp chí trƣớc khi đƣợc xuất
bản chính thức.

2

Hoàng Phê (chủ biên)(2001), Từ điển tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học - NXB Từ điển BK, Hà Nội.
Theo Giáo sƣ Nguyễn Văn Tuấn, đối với các tạp chí quốc tế có uy tín, mỗi Tạp chí thƣờng có ban biên
tập với thành viên từ nhiều nƣớc trên thế giới. Bài đƣợc gửi đến phải qua 2 hoặc 3 chuyên gia bình duyệt,
3


Vũ Cao Đàm (2007), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và Kĩ thuật, HN, tr. 139.
5
Lê Tử Thành (1991), Lôgic học và phương pháp nghiên cứu khoa học, Nxb Trẻ, Tp. HCM, tr. 27-28.
6
Nguyễn Văn Tuấn (2009), Thế nào là một “bài báo khoa học”?, http://huc.edu.vn/chi-tiet/1348/Thenao-la-mot-bai-bao-khoa-hoc-.html/

9


clinical trials) hay một công trình dịch tễ học lớn có thể có đến hàng trăm bài báo
nguyên thủy.
Cống hiến mới cho khoa học không chỉ giới hạn trong phát hiện mới, mà có
thể bao gồm cả những phƣơng pháp mới để tiếp cận một vấn đề cũ, hay một cách
diễn dịch mới cho một phát hiện xa xƣa. Do đó các bài báo khoa học ở dạng này
cũng có thể xem là những cống hiến nguyên thủy. Tất cả những bài báo này đều
phải qua hệ thống bình duyệt một cách nghiêm chỉnh. Tất cả các bài báo thể hiện
những cống hiến nguyên thủy, trên nguyên tắc, đều phải thông qua hệ thống bình
duyệt trƣớc khi đƣợc công bố. Một bài báo không hay chƣa qua hệ thống bình
duyệt chƣa thể xem là một “bài báo khoa học”.
Thứ hai là những bài báo nghiên cứu ngắn, mà tiếng Anh thƣờng gọi là
“short communications”, hay “research letters”, hay “short papers”, v.v... Đây là
những bài báo rất ngắn (chỉ khoảng 600 đến 1000 chữ, tùy theo qui định của tập
san) mà nội dung chủ yếu tập trung giải quyết một vấn đề rất hẹp hay báo cáo
một phát hiện nhỏ nhƣng quan trọng. Những bài báo này vẫn phải qua hệ thống
bình duyệt nghiêm chỉnh, nhƣng mức độ rà soát không cao nhƣ các bài báo cống
hiến nguyên thủy. Cần phải nói thêm ở đây là phần lớn những bài báo công bố
trên tập san Nature (một tập san uy tín vào hàng số 1 trong khoa học) là
“Letters”, nhƣng thực chất đó là những bài báo nguyên thủy có giá trị khoa học
rất cao, chứ không phải những lá thƣ thông thƣờng.
Thứ ba là những báo cáo trƣờng hợp (case reports). Trong y học có một

nhƣng thƣờng đƣợc gửi cho tác giả bài báo nguyên thủy để họ đáp lời hay bàn
thêm. Tuy nói là thƣ bạn đọc, nhƣng không phải thƣ nào cũng đƣợc đăng, nếu
không nêu đƣợc vấn đề một cách súc tích và có ý nghĩa.
Và sau cùng là những bài báo trong các kỉ yếu hội nghị. Trong các hội nghị
chuyên ngành, các nhà nghiên cứu tham dự hội nghị và muốn trình bày kết quả
nghiên cứu của mình thƣờng gửi bài báo để đăng vào kỉ yếu của hội nghị. Có hai
loại bài báo trong nhóm này: nhóm 1 gồm những bài báo ngắn (proceedings
papers), và nhóm 2 gồm những bản tóm lƣợc (abstracts).

11


Những bài báo xuất hiện dƣới dạng “proceeding papers” thƣờng ngắn
(khoảng 5 đến 10 trang), mà nội dung chủ yếu là báo cáo sơ bộ những phát hiện
hay phƣơng pháp nghiên cứu mới. Tùy theo hội nghị, đại đa số những bài báo
dạng này không phải qua hệ thống bình duyệt, hay có qua nhƣng cũng không
nghiêm chỉnh nhƣ hệ thống bình duyệt của những bài báo nguyên thủy. Cần nhấn
mạnh rằng đây không phải là những bài báo khoa học bởi vì chúng chƣa xuất
hiện trên các tập san khoa học và qua bình duyệt nghiêm chỉnh.
Các bản tóm lƣợc, nhƣ tên gọi, thực chất là những bản tin khoa học ngắn
(chỉ dài từ 250 chữ đến 500 chữ) mà nội dung là tóm tắt một công trình nghiên
cứu. Những bản tin này cũng không qua hệ thống bình duyệt. (Thực ra, không ai
có thể thẩm định một công trình nghiên cứu với 250 hay 500 chữ!). Phần lớn, nếu
không muốn nói là 100%, các bài tóm lƣợc đều đƣợc chấp nhận cho in trong các
kỉ yếu của hội nghị. Một lí do để chấp nhận tất cả các bài tóm lƣợc là ban tổ chức
muốn có nhiều ngƣời dự hội nghị (nhiều ngƣời tham dự cũng có nghĩa là tăng thu
nhập cho ban tổ chức) cho nên họ không muốn từ chối một bài báo nào.
Nhƣ vậy, bài báo khoa học có nhiều thể loại, nhƣng đối với bài báo khoa
học (tiếng Anh: “scientific paper” hay có khi viết ngắn là paper) đƣợc đăng trên
các tạp chí khoa học (scientific journal) thì phải là một bài báo có nội dung khoa

bản bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt: 1. Vietnam Journal of Mechanics
(http://vjs.ac.vn/index.php/vjmech, ISSN: 0866-7136, Tạp chí xuất bản thƣờng
kỳ 4 số/năm, Ngôn ngữ: tiếng Anh); 2. Communications In Physics
(http://vjs.ac.vn/index.php/cip, ISSN: 0868-3166, xuất bản thƣờng kỳ 4 số/năm;
Ngôn ngữ: tiếng Anh); 3. Vietnam Journal of Mathematics (http://www.math.
ac.vn/publications/vjm, ISSN: 0866-7179, xuất bản thƣờng kì: 4 số/1 năm; Ngôn
ngữ xuất bản: tiếng Anh); 4. Tạp chí Tin học và điều khiển học – Journal of
Computer Science and Cybernetics (http://vjs.ac.vn/index.php/jcc, ISSN: 18139663, xuất bản thƣờng kì: 4 số/1 năm; Ngôn ngữ xuất bản: tiếng Việt và tiếng
Anh); 5. Advances in Natural Sciences (http://iopscience.iop.org, ISSN: ISSN
0866-708X, xuất bản thƣờng kì: 4 số/1 năm; Ngôn ngữ xuất bản: tiếng Anh); 6.
Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Journal of Science and Technology

13


(http://vjs.ac.vn/index.php/jst, ISSN: 0866-708x, xuất bản thƣờng kì: 6 số /năm
và 2 - 3 số đặc biệt (Special Issue)/năm; Ngôn ngữ xuất bản: tiếng Việt và tiếng
Anh); 7. Tạp chí Hóa học – Journal of Chemistry (http://vjs.ac.vn/index.php
/vjchem, ISSN: 0866-7144, xuất bản thƣờng kì: 6 số /năm; Ngôn ngữ thể hiện:
tiếng Việt và tiếng Anh); 8. Tạp chí Khoa học và công nghệ Biển – Journal of
Marine Science and Technology (http://vjs.ac.vn/index.php/jmst, ISSN: 18593097, xuất bản thƣờng kì: 4 số/năm; Ngôn ngữ thể hiện: tiếng Việt và tiếng
Anh); 9. Tạp chí Công nghệ sinh học – Journal of Biotechnology (http://vjs.ac.vn
/index.php/vjbt, ISSN: 1811-4989, xuất bản thƣờng kì: 4 số/năm; Ngôn ngữ thể
hiện: tiếng Việt và tiếng Anh); 10. Tạp chí Các khoa học về Trái đất
(http://vjs.ac.vn/index.php/jse, ISSN: 0866-7187, xuất bản thƣờng kì: 4 số/năm;
Ngôn ngữ: tiếng Việt); 11. Tạp chí Sinh học – Journal of Biology
(http://vjs.ac.vn/index.php/vjbio, ISSN: 0866-7160, xuất bản thƣờng kì: 4
số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh).
Trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, hệ thống tạp chí của Viện
Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có tổng cộng gần 30 tạp chí xuất bản bằng


tiếng

Việt);

13.

Tạp

chí

Ngôn

ngữ

(http://www.vienngonnguhoc.gov.vn, ISSN: 0866-7519, xuất bản thƣờng kì: 12
số/năm; Ngôn ngữ : tiếng Việt); 14. Tạp chí Tâm lý học (http://www.tamly.
com.vn, ISSN: 1859-0098, xuất bản thƣờng kì: 12 số/năm; Ngôn ngữ: Tiếng
Việt); 15. Tạp chí Khoa học xã hội (http://www.sisd.vn, ISSN: 1859-0136). Tạp
chí xuất bản thƣờng kì: 12 số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Việt); 16. Tạp chí Xã hội
học (http://www.ios.org.vn, ISSN: 0866-7659, xuất bản thƣờng kì: 12 số/năm;
Ngôn ngữ: tiếng Việt); 17. Tạp chí Vietnam's Socio-Economic Development,
ISSN: 0866-7489, xuất bản thƣờng kì: 6 số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Anh); 18. Tạp
chí Văn hóa dân gian (ISSN: 0866 – 7284, xuất bản thƣờng kì: 12 số/năm; Ngôn
ngữ: tiếng Việt); 19. Tạp chí Triết học (ISSN: 0866 – 7632, xuất bản thƣờng kì:
12 số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh); 20. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
(ISSN: 0866 – 7489, xuất bản thƣờng kì: 12 số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Việt); 21.
Tạp chí Nghiên cứu Trung Đông và Châu Phi (ISSN: 1859-0136, xuất bản
thƣờng kì: 12 số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Việt); 22. Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu
(ISSN: 0868 – 3581, xuất bản thƣờng kì: 12 số/năm; Ngôn ngữ: tiếng Việt); 23.

sống của Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Tạp chí Pháp lí của Hội Luật gia Việt
Nam, Tạp chí Xưa và nay của Hội khoa học Lịch sử Việt Nam, Tạp chí Y học
Việt Nam của Tổng hội Y học Việt Nam,…
* Các tạp chí khoa học thuộc các trƣờng đại học, học viện:
Tạp chí của các đại học và trƣờng đại học đã phát triển nhanh chóng trong
khoảng 10 năm trở lại đây. Những tạp chí thuộc loại này có thể chia làm ba nhóm
cơ bản nhƣ sau:

16


Thứ nhất là nhóm tạp chí khoa học chuyên ngành do các trƣờng đại học
chuyên ngành xuất bản chỉ đăng tải những bài báo khoa học thuộc một lĩnh vực
khoa học nhất định. Tiêu biểu cho các nhóm này gồm có: Tạp chí Kinh tế và phát
triển (http://ktpt.edu.vn/) của Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân; Tạp chí Phát
triển Kinh tế (http://tcptkt.ueh.edu.vn/) của Trƣờng Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí
Minh; Tạp chí Kinh tế đối ngoại (http://tapchiktdn.ftu.edu.vn/) của Trƣờng Đại
học Ngoại thƣơng; Tạp chí Công nghệ ngân hàng của Trƣờng Đại học Ngân
hàng Tp. Hồ Chí Minh; Tạp chí Khoa học công nghệ thuỷ sản của Trƣờng Đại
học Nha Trang; Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải của Trƣờng Đại học Giao
thông vận tải; Tạp chí Khoa học hàng hải của Trƣờng Đại học Hàng hải; Tạp chí
Khoa học kĩ thuật thuỷ lợi và môi trường của Trƣờng Đại học Thuỷ lợi; Tạp chí
Khoa học mỏ địa chất của Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất; Tạp chí Khoa học
pháp lí của Trƣờng Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh; Tạp chí Khoa học tài chính
của Học viện Tài chính; Tạp chí Khoa học thương mại của Trƣờng Đại học
Thƣơng mại; Tạp chí Lí luận chính trị của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh; Tạp chí Luật học của Trƣờng Đại học Luật Hà Nội; Tạp chí Nghiên cứu y
học của Trƣờng Đại học Y Hà Nội; Tạp chí Quản lí nhà nước của Học viện Hành
chính Quốc gia; Tạp chí Y học Tp. Hồ Chí Minh của Trƣờng Đại học Y - Dƣợc
Tp. Hồ Chí Minh.

Khoa học xã hội - nhân văn; Khoa học tự nhiên - công nghệ và Chuyên san khoa
học giáo dục.
Thứ ba là nhóm tạp chí khoa học đa ngành do các đại học và trƣờng đại học
đa ngành xuất bản, đăng tải những bài báo khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau, nhƣng không đƣợc chia thành các chuyên san theo từng chuyên ngành
khoa học và chỉ có một ban biên tập chung hoặc có ban biên tập nhƣng đƣợc chia
thành các chuyên ngành hẹp hơn do các nhà khoa học có học vị và uy tín khoa
học cao đảm nhiệm. Tiêu biểu cho các nhóm này gồm có:
Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng, ISSN: 1859-1531); Tạp
chí Khoa học (Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, ISSN: 0868-3719); Tạp chí

18


Khoa học (Trƣờng Đại học Cần Thơ, ISSN: 1859-2333); Tạp chí Khoa học
(Trƣờng Đại học Vinh); Tạp chí Khoa học Đại học Sài Gòn (ISSN: 1859-3208);
Tạp chí Khoa học và Giáo dục (Trƣờng Đại học Sƣ phạm – Đại học Huế, ISSN:
1859-1612); Tạp chí Khoa học và Giáo dục (Trƣờng Đại học Sƣ phạm – Đại học
Đà Nẵng, ISSN: 1859-4603); Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học Trà Vinh,
ISSN: 1859-4816); Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học Hồng Đức, ISSN: 1859 2759); Tạp chí Khoa học Kinh tế (Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng,
ISSN: 0866-7969); Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học Hà Tĩnh, ISSN: 08667594); Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một (ISSN: 1859-4433); Tạp chí Khoa học Đại
học Đồng Tháp (0866-7675); Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học An Giang,
ISSN: ); Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Quảng Bình (ISSN: 08667683); Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội,
ISSN: 1859-3585); Tạp chí Đại học Công nghiệp (Trƣờng Đại học Công nghiệp
Tp. Hồ Chí Minh, ISSN: 1859-3712); Tạp chí Nghiên cứu Tài chính-Maketting
(Trƣờng Đại học Tài chính – Maketting, ISSN: 1859-3690); Tạp chí khoa học
(Trƣờng Đại học Quy Nhơn); Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học Quảng Nam);
Tạp chí Khoa học và Ứng dụng (Trƣờng Đại học Tôn Đức Thắng); Tạp chí Khoa
học Đại học Hồng Bàng; Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2);
Tạp chí Khoa học (Trƣờng Đại học Hải Phòng); Tạp chí Khoa học và Công nghệ

Đại học Sƣ phạm Hà Nội, ISSN: 0868-3719; http://stdb.hnue.edu.vn/).
Quy trình quản lí trực tuyến của Tạp chí khoa học và công nghệ (Đại
học Đà Nẵng; http://tapchikhcn.udn.vn/):
Hiện nay, Tạp chí Khoa học và Công nghệ của Đại học Đà Nẵng đã áp
dụng hệ thống quả lí trực tuyến tự động cho toàn bộ quá trình xuất bản của Tạp
chí theo quy trình nhƣ sau:

7

Có một số Tạp chí khoa học ở Việt Nam, bài báo đƣợc giao cho một thành viên của Ban Biên tập thẩm
định, nếu ngƣời thẩm định thấy bài báo có chất lƣợng đạt yêu cầu thì sẽ quyết định cho đăng và chuyển
cho bộ phận biên tập chỉnh sửa và đăng mà không cần thông báo lại cho tác giả.

20


Hình 1: Quy trình hoạt động của hệ thống quản lý Tạp chí Khoa học và Công nghệ

QUY TRÌNH LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG8
Thứ nhất, quy trình gửi bài báo
Mỗi tác giả muốn gửi bài phải đăng ký một tài khoản, sau khi đăng ký
thành công, có thể đăng nhập vào hệ thống để gửi bài tới biên tập.

8

Tham khảo thêm tại: http://software.sdc.udn.vn/bai-viet/37-he-thong-quan-ly-tap-chi-khoa-hoc-congnghe.html/

21



cho ngƣời phụ trách Tiếng Anh (quy trình tƣơng tự gửi cho phản biện).
Ngƣời phụ trách Tiếng Anh chỉnh sửa nội dung phần Tiếng Anh và gửi bài
báo lại cho ban biên tập trƣớc thời hạn quy định.
Thứ tƣ, quy trình đăng bài
Trong số các bài báo đã đƣợc duyệt nội dung, ban biên tập sẽ lựa chọn ra
các bài báo để đăng trong số tạp chí tiếp theo (có thể lựa chọn theo thời gian hoặc
tính cấp thiết của bài báo).
Ban biên tập sắp xếp thứ tự của các bài báo, dựa vào số trang của mỗi bài,
hệ thống sẽ tự động tạo mục lục và hiển thị lên website để ngƣời dùng tra cứu.
Trong quá trình thực hiện các quy trình trên, thông qua hệ thống quản lí
trực tuyến, ngƣời sử dụng có thể đăng nhập hệ thống để xem tình trạng xử lí các

23


bài báo đã gửi, ban biên tập có thể xem toàn bộ bài báo đang đƣợc xử lý, ngƣời
phản biện có thể xem các bài báo do mình đƣợc phân công phản biện,…
Hệ thống sẽ tự động gửi email và tin nhắn tới điện thoại di động của những
ngƣời có liên quan để thông báo hoặc nhắc nhở công việc và tự động lựa chọn
các bài báo đã đƣợc duyệt để đăng, nhập thứ tự của các bài báo trong tạp chí, tự
động tạo mục lục và đăng tải trên website để ngƣời dùng có thể tra cứu.
1.2.2. Quy trình hoạt động của một số tạp chí quốc tế
1.2.2.1. Các tạp chí được Viện thông tin khoa học liệt kê
Viện thông tin khoa học - The Institute for Scientific Information (ISI) đƣợc thành lập bởi Eugene Garfield năm 1960 và đƣợc mua lại bởi tập đoàn
Thomson Reuter năm 19929. ISI phân tích và cung cấp chỉ số trích dẫn khoa học
hằng năm, xây dựng và bảo tồn dữ liệu trích dẫn của hàng ngàn tạp chí trong
nhiều lĩnh vực nhƣ: chỉ số trích dẫn cho các ngành khoa học tự nhiên và kĩ thuật
(SCI), chỉ số trích dẫn cho các ngành khoa học xã hội (SSCI), chỉ số trích dẫn
cho các ngành nghệ thuật và nhân văn (AHCI). Cơ sở dữ liệu này cho phép ngƣời
nghiên cứu nhận biết các bài báo đƣợc trích dẫn thƣờng xuyên nhất và ngƣời nào

trích dẫn SCIE13.
1.2.2.2. Các tạp chí được Mathematical Reviews liệt kê
Mathematical Reviews (MR) là một tạp chí đặc thù đƣợc xuất bản bởi Hội
toán học Mỹ từ năm 1940, nó cung cấp thông tin cập nhật về các bài báo có phản
biện và sách xuất bản cho những ngƣời nghiên cứu và học giả trong lĩnh vực toán
học14 MathSciNet – phiên bản điện tử của MR – chứa đựng một cơ sở dữ liệu
nghiên cứu đầy đủ với rất nhiều công cụ đƣợc thiết kế để ``lƣu thông” các tài liệu
toán học này, bao gồm:
- Các bài phê bình, bình luận viết bởi các chuyên gia trong lĩnh vực.
- Danh mục bài báo và sách xuất bản từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20.
- Các đƣờng liên kết (links) đến những bài báo, tạp chí và nhà xuất bản.

10

Xem: http://bnc.krf.or.kr/home/kor/index.do?method=getList
Trang web để kiểm tra tạp chí SCI: http://scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/
jloptions.cgi?PC=K/
12
Xem: http://www.nafosted.gov.vn/en/
13
Trang web để kiểm tra tạp chí SCIE: http://scientific.thomsonreuters.com/cgi-bin/jrnlst/
jloptions.cgi?PC=D/
14
Xem: http://www.ams.org/publications/math-reviews/math-reviews
11

25




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status