Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chươnng trình và sách giáo khoa toán tiểu học của việt nam và singapore (LV01139) - Pdf 33

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ VĂN TÁM

NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA
VIỆT NAM VÀ SINGAPORE

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

VŨ VĂN TÁM

NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC CỦA
VIỆT NAM VÀ SINGAPORE
Chuyên ngành: Giáo dục học (bậc tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Tiến Đạt

dẫn em hoàn thiện luận văn thạc sĩ.
Tôi xin cảm ơn các quý cơ quan, những người đã giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013
Học viên
Vũ Văn Tám


5

MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
PHẤN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………….

1

2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………..

3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………..


2.1. Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore……….

13

2.1.1. Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Singapore…………………...

13

2.1.2. Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam……………………

14

2.2. Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa
toán tiểu học ở Singapore………………………………………………

15

2.2.1. Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore…

15


6

2.2.1.1. Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Singapore………………….

15

2.2.1.2. Nội dung chủ đề hình học lớp 2 ở Singapore………………….



30

2.3.1. Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Việt Nam…

30

2.3.1.1. Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Việt Nam…………………

31

2.3.1.2. Nội dung chủ đề hình học lớp 2 ở Việt Nam…………………..

32

2.3.1.3. Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Việt Nam…………………..

32

2.3.1.4. Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Việt Nam…………………..

32

2.3.1.5. Nội dung chủ đề hình học lớp 5 ở Việt Nam…………………

33

2.3.2. Kế hoạch, phân phối nội dung dạy học chủ đề hình học toán tiểu
học ở Việt Nam…………………………………………………………



2.4.1.4. Sự thể hiện mô hình ngũ giác trong một nội dung hinh học cụ
thể……………………………………………………………………….

90

2.4.2. Phương pháp dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam………………

92

2.4.2.1. Phương pháp gợi mở - vấn đáp……………………………….

93

2.4.2.2. Phương pháp trực quan………………………………………..

94

2.4.2.3. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề………….

95

2.4.2.4. Dạy học hợp tác………………………………………………..

95

Chương 3: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM:
3.1. Mục đích thử nghiệm………………………………………………

96

8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV - giáo viên
HS - học sinh
PPDH - phương pháp dạy học
SGK - sách giáo khoa
SMCF - Singapore Mathematics Curriculum Framework
YTHH - yếu tố hình học


1

PHẤN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới, giai
đoạn đổi mới đất nước, nền kinh tế - văn hóa phát triển mạnh mẽ, mục tiêu đến
năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành một đất nước công nghiệp.
Đảng và nhà nước luôn luôn đề cao, coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo
trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước: “Giáo dục là quốc sách hàng
đầu”. Chính vì vậy, trong giai đoạn này, giáo dục đang được toàn Đảng, toàn dân
quan tâm, đầu tư mạnh mẽ. Một nền giáo dục đổi mới, hiện đại đáp ứng yêu cầu,
đòi hỏi của xã hội sẽ hình thành, phát triển là một tất yếu.
Giáo dục tiểu học là một bậc học được coi như là “nền móng” của các bậc
học phổ thông. Giáo dục tiểu học có vai trò rất quan trọng trong nền giáo dục
chung. Mục tiêu giáo dục bậc tiểu học đề ra:
Giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và
lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản.
Hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con người.
Sản phẩm của giáo dục tiểu học có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định

chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong
chương trình và sách giáo khoa toán tiểu học Việt Nam và Singapore với nguyện
vọng sẽ có những đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới nền giáo dục nước
nhà trong giai đoạn mới. Phát huy hết những ưu điểm, thế mạnh đã làm được và
vận dụng sáng tạo những tinh hoa giáo dục các nước trên thế giới góp phần đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục nước nhà.


3

Vì những lí do trên, chúng tôi xin lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình
là: Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách
giáo khoa toán tiểu học của Việt Nam và Singapore.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu so sánh nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách
giáo khoa toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore trên một số lĩnh vực cơ bản:
mục tiêu, cấu trúc, những mạch nội dung chủ đề hình học trong chương trình
môn toán tiểu học để thấy được những điểm tương đồng và khác biệt giữa
chương trình toán tiểu học của nước ta và Singapore về chủ đề hình học.
Trên cơ sở so sánh đó, đề xuất một số ý kiến đóng góp đổi mới và nâng
cao chất lượng dạy – học môn toán tiểu học ở Việt Nam trong giai đoạn mới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore.
- Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán tiểu
học của Việt Nam và Singapore.
- Kế hoạch dạy học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore.
- Phương pháp dạy – học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore.
- Sách giáo khoa toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore.
4. Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu khung chương trình toán Singapore (SMCF- Singapore

học ở Việt Nam.


5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.3.

Vai trò toán học trong đời sống con người:
Toán học là một phương tiện tuyệt vời cho sự phát triển và nâng cao năng

lực trí tuệ của con người bao gồm sự suy luận hợp lý, trí tưởng tượng không
gian, phân tích và tư duy trừu tượng. Học sinh phát triển năng lực toán, lý luận,
kĩ năng tư duy và kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua việc học tập và ứng dụng
các vấn đề toán học. Đây là những giá trị không chỉ trong khoa học và công
nghệ, mà còn trong cuộc sống hàng ngày, tại nơi sống và làm việc của mỗi
người. Sự phát triển của khoa học và công nghệ dựa trên nguồn nhân lực có tay
nghề cao đòi hỏi có một nền tảng mạnh mẽ trong toán học. Đầu tư nhấn mạnh
vào giáo dục toán học sẽ đảm bảo rằng chúng ta có một lực lượng lao động ngày
càng cạnh tranh để đáp ứng những thách thức của thế kỷ XXI. Toán học cũng là
một chủ đề thú vị và hấp dẫn, trong đó cung cấp đến học sinh cơ hội cho công
việc sáng tạo và những khoảnh khắc của sự giác ngộ và niềm vui. Khi ý tưởng
được phát hiện và kiến thức học được, học sinh được thúc đẩy để theo đuổi toán
học vượt ra ngoài bức tường lớp học.
Trong nhà trường, dạy học toán nhằm mục đích giúp người học (mục tiêu
Toán Singapore):
(1) Có được các khái niệm toán học cần thiết và kĩ năng cho cuộc sống hàng
ngày và cho việc học tập liên tục trong toán học; các ngành liên quan.
(2) Phát triển các kĩ năng cần thiết cho quá trình tiếp thu và áp dụng các khái
niệm và kĩ năng toán học.

ũ giác của Toán học Singapore là chương tr
trình khung

(SMCF- Singapore Mathematics Curriculum Framework
Framework) lần
ần đầu ti
tiên được xuất
bản vào năm 1990. Tại lõi
õi ccủa mô hình là giải quyết vấn đề toán học
h và năm phía
tạo thành ngũ giác gồm: khái niệm (nội dung), quy trình(phương
(phương pháp)
pháp), kĩ năng,
thái độ và siêu nhận
ận thức (t
(tư duy). Mô hình này thể hiện các nguyên tắc
t cơ bản
của một chương trình
ình toán học
h có hiệu quả được
ợc áp dụng cho tất cả các cấp học
tại Singapore. Nó đặt
ặt ra những định hhướng
ớng cho việc giảng dạy, học tập và đánh
giá toán học.
Hình 1


7


Thành thạo kĩ năng bao gồm khả năng sử dụng công nghệ tự tin, khi nào
cho thích hợp, thăm dò và giải quyết vấn đề. Điều quan trọng là cũng phải kết
hợp việc sử dụng các kĩ năng tư duy và phương pháp khám phá trong quá trình
phát triển kĩ năng thành thạo.
Phương pháp (Processes)
Quá trình tính toán tham khảo các kiến thức kĩ năng (hoặc kĩ năng xử lý)
tham gia vào quá trình tiếp thu và áp dụng kiến thức toán học. Điều này bao gồm
lý luận, thông tin liên lạc và kết nối; khả năng suy nghĩ và rút kinh nghiệm; ứng
dụng và mô hình hóa.
Lý luận, thông tin liên lạc và kết nối
+ Lý luận toán học đề cập đến khả năng phân tích tình huống toán học và
xây dựng lập luận logic. Nó là một thói quen của tâm lý có thể được phát triển
thông qua các ứng dụng của toán học trong các bối cảnh khác nhau.
+ Thông tin liên lạc đề cập đến khả năng sử dụng ngôn ngữ toán học để
diễn tả ý tưởng toán học và lập luận chính xác và hợp lý. Nó giúp học sinh phát
triển sự hiểu biết của họ về toán học và làm sắc nét tư duy toán học của họ.
+ Kết nối là khả năng nhìn thấy và làm cho mối liên kết giữa các ý tưởng
toán học, giữa toán học và các môn học khác và giữa toán học với cuộc sống
hàng ngày. Điều này giúp học sinh biết ý nghĩa của những gì đã học trong toán
học.
Toán học lý luận, thông tin liên lạc và kết nối nên phổ biến cho tất cả các
cấp học toán học, bắt đầu từ tiểu học.
Kĩ năng tư duy và công nghệ tự động


9

Học sinh nên sử dụng kĩ năng tư duy khác nhau và chẩn đoán để giúp họ
giải quyết vấn đề toán học. Kĩ năng tư duy là kĩ năng có thể được sử dụng trong
quá trình tư duy, chẳng hạn như phân loại, so sánh, sắp xếp, phân tích các bộ

• Niềm tin về toán học và tính hữu dụng của nó
• Lãi suất và hưởng thụ trong học tập toán học
• Đánh giá cao của vẻ đẹp và sức mạnh của toán học
• Sự tự tin trong việc sử dụng toán học
• Sự kiên trì trong việc giải quyết một vấn đề
Thái độ đối với toán học của học sinh được hình thành bởi những kinh
nghiệm học tập của mình. Làm cho việc học tập của toán học vui vẻ, có ý nghĩa
và có liên quan đi một chặng đường dài để khắc sâu những thái độ tích cực đối
với đề tài này. Chăm sóc và cần chú trọng đến việc thiết kế các hoạt động học
tập, để xây dựng lòng tin, phát triển sự đánh giá cao cho đối tượng.
Siêu nhận thức (Metacognition)
Siêu nhận thức hoặc "tư duy về tư duy", đề cập đến nhận thức và khả năng
kiểm soát quá trình tư duy của một người, đặc biệt là chiến lược lựa chọn và sử
dụng giải quyết vấn đề. Nó bao gồm giám sát suy nghĩ của mình và tự điều chỉnh
của việc học tập.
Việc cung cấp các kinh nghiệm siêu nhận thức là cần thiết để giúp học
sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề của họ. Các hoạt động sau đây có thể
được sử dụng để phát triển siêu nhận thức của học sinh và làm phong phú thêm
kinh nghiệm siêu nhận thức:


11

• Học sinh tiếp xúc chung kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng và công nghệ tự
động suy nghĩ và làm thế nào những kĩ năng này có thể được áp dụng để giải
quyết vấn đề.
• Khuyến khích học sinh suy nghĩ rộng về những chiến lược và phương pháp họ
sử dụng để giải quyết các vấn đề cụ thể.
• Cung cấp cho học sinh những vấn đề đòi hỏi phải có kế hoạch (trước khi giải
quyết) và đánh giá (sau khi giải quyết).


13

Chương 2: NGHIÊN CỨU SO SÁNH NỘI DUNG CHỦ ĐỀ HÌNH HỌC
TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN TIỂU HỌC
CỦA VIỆT NAM VÀ SINGAPORE
2.1. Mục tiêu dạy - học toán tiểu học ở Việt Nam và Singapore
2.1.1. Mục tiêu dạy – học toán tiểu học ở Singapore
Các mục tiêu của chương trình toán học chính là để cho phép học sinh:
• Phát triển sự hiểu biết về các khái niệm toán học: số, hình học, thống kê, đại số
• Nhận biết các mối quan hệ trong không gian hai và ba chiều
• Nhận biết các mô hình mẫu và các mối quan hệ trong toán học
• Sử dụng hệ thống chung của các đơn vị
• Sử dụng ngôn ngữ toán học, biểu tượng và các biểu đồ để đại diện và truyền
đạt ý tưởng toán học
• Thực hiện các hoạt động với: số nguyên, phân số, số thập phân
• Sử dụng các công cụ hình học
• Thực hiện thao tác đại số đơn giản
• Sử dụng máy tính
• Phát triển khả năng thực hiện tính toán trong trí tuệ
• Phát triển khả năng thực hiện dự toán
• Phát triển khả năng kiểm tra tính hợp lý của kết quả
• Trình bày và giải thích thông tin trong văn bản, đồ họa, hình thức sơ đồ và
bảng
• Sử dụng các khái niệm toán học đã học để giải quyết vấn đề
• Sử dụng phương pháp thích hợp để giải quyết vấn đề
• Áp dụng toán học vào các vấn đề cuộc sống hàng ngày
• Biết suy nghĩ một cách hợp lý và lấy được kết luận suy luận




giản. Các kĩ năng tính toán, đo lường và vận dụng giải các bài toán liên quan đến
thực tế được chú trọng phát triển. Phát triển tư duy toán học cho trẻ là quan
trọng. Bước đầu hình thành năng lực tư duy cho trẻ, hình thành thái độ, nề nếp
học tập có hiệu quả. Toán tiểu học là nền móng giúp HS tiếp tục học các cấp học
tiếp theo và bước đầu vận dụng vào thực tế cuộc sống hằng ngày.
2.2. Nội dung chủ đề hình học trong chương trình và sách giáo khoa toán
tiểu học ở Singapore
2.2.1. Giới thiệu nội dung chủ đề hình học toán tiểu học ở Singapore
Chương trình toán tiểu học ở Singapore được thực hiện trong 6 lớp, từ lớp
1 đến lớp 6.
2.2.1.1. Nội dung chủ đề hình học lớp 1 ở Singapore
- Hình dạng cơ bản:
+ Hình chữ nhật
+ Hình vuông
+ Hình tròn
+ Hình tam giác
Bao gồm:
+ Xác định và đặt tên cho 4 hình cơ bản từ các mẫu vật không gian 2 chiều
(2-D) và không gian 3 chiều (3-D).
+ Mô tả và phân loại 4 hình cơ bản.
- Mô hình bao gồm:
+ Thực hiện làm/ hoàn thành các mô hình không gian 2 chiều theo một hoặc
hai trong số các thuộc tính sau: Hình dạng, kích thước, màu sắc.
+ Thực hiện làm/ hoàn thành các mẫu hình không gian 3 chiều theo mô hình:
Khối lập phương, hình hộp chữ nhật, hình nón và hình trụ.


16


+ Xác định mặt phẳng của một mẫu vật 3-D.
2.2.1.3. Nội dung chủ đề hình học lớp 3 ở Singapore
- Vuông góc và đường thẳng song song bao gồm:
+ Xác định và đặt tên góc vuông và đường thẳng song song.
+ Vẽ đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song trên lưới vuông.
- Góc Bao gồm:
+ Góc như một sự xoay quanh
+ Xác định góc trong các đối tượng 2-D và các đối tượng 3-D
+ Xác định các góc trong hình 2-D
+ Xác định góc vuông, góc có độ lớn hơn / nhỏ hơn so với góc vuông.
Lưu ý: Loại trừ sử dụng các thuật ngữ “góc nhọn, góc tù, góc bẹt và góc lớn hơn
180 độ (reflex angle)”.
2.2.1.4. Nội dung chủ đề hình học lớp 4 ở Singapore
- Vuông góc và đường thẳng song song bao gồm:
+ Vẽ góc vuông và đường thẳng song song sử dụng thước và ê-ke.
+ Sử dụng các thuật ngữ "dọc" và "ngang".
- Góc Bao gồm:
+ Sử dụng ký hiệu như ∠ ABC; ∠ x để đặt tên góc.
+ Dự toán và đo lường độ của góc
+ Vẽ một góc dùng thước đo góc
+ Liên tưởng:


+ vòng tròn / góc vuông ứng với 900


+ vòng tròn ứng với 1800




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status