Tạp chí Nghiên cứu dược vả Thông tin thuốc I Số 1/2010
Ý KIÊN ĐÊ XUẤT
chất cho các Trường có đào tạo DSĐH để thực
hiện nhiệm vụ tăng chỉ tiêu đào tạo DSĐH.
- Bộ y tẽ cần nghiên cứu định mức DSĐH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
theo lĩnh vực dược.
- Các địa phương cần có chính sách thu hút
1. Chính phủ (2001); Quyết định của thủ
nhân lực dược, nghiên cứu xác định nhu cầu
tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến
theo loại hình dược và cơ chế phối hợp với các cơ
lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân giai đoạn 2001-2010.
sở đào tạo trong việc tăng cường nhân lực dược
tại địa phương.
2. Vụ KHĐT-BYT (10/2009); Hội thảo tăng
- Các Trường Đại học Dược và Đại học Y
Trường Đ ại học D ược Hà Nội,
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương
Summary
A method using liquid/liquid extraction for sample treatment reversed-phase HPLC with detection
VIS for sample analysis was developed for a banned colorant Pigment red 53, which is illegally pre
sented in lipstick and nail polish. The presence o f Pigment red 53 is identified by comparing retention
time and UV-VIS absorption spectrum o f any suspected peak in the chromatogram o f sample prepara
tion to that o f the peak o f Pigment red 53 in the chromatogram o f reference preparation. The entire
method was validated in terons o f specificity, linear range, LOD, LOQ, and validation results proved
that this method was suitable for the determination o f Pigment red 53 illegally presented in lipsticks
and makeup powders, and having good accuracy. The validated method was used to test 20 cosmetic
products purchased in the market,
6
o f them were found to contain Pigment red 53.
1 Đ ă tv ấ n đ ê
Kiêm tra, giám sát chất lượng mỹ phậm là
thống kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm. Trong
đó, quan trọng nhất là việc kiểm soát sự có mặt
cýa cjjc c|1g); bị cgm^ j-jQgc bị gjới hạn về hàm
một trong những nhiệm vụ quan trọng của hệ
lượng được phép sử dụng nhằm đảm bảo sự an
Tên khoa học: barium bis [2
chloro - 5 - [(hydroxy -1- naphthy!)
azo] toluene - 4 - sulphonate]
Mã số màu CI: 15585
Hình 1. Công thức cấu tạo của Pigment red 53
CH3
* Phương pháp nghiên cứu
2.Thực nghiệm
Phương pháp phát hiện PR53 có mặt trái
2.1. Hóa chất, thiết b ị
phép trong mỹ phẩm được xây dựng dựa trên cơ
* Hóa chất:
sở kỹ thuật sẳc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). sự
- Chất chuẩn làm việc Pigment red 53 (Hàn
có mặt của PR53 trong mẫu mỹ phẩm được đánh
Quốc)
mẫu thử và pic của PR53 trên sắc ký đồ của mẫu
+Moduleđiều khiển: Model SCL-10Avp.
chuẩn, đánh giá hệ số tương đông (similarity index)
giữa 2 phổ.
+BỘ loại khí (Degasser): DGU- 14A.
+BỘ trộn dung môi: FCV- lOAIvp.
-Định lượng:
- Máy đo pH 691 Metrohm.
Khi các chỉ tiêu định tính khẳng định sự có
mặt của PR53 trong mẫu mỹ phẩm, hàm lượng
- Bộ lọc dung môi, lọc mẫu với màng lọc 0,45
PR53 trong mẫu thử được xác định dựa vào diện
ụm.
tích pic PR53 thu được trên sẳc ký đồ của dung
- Cân phân tích Mettler Toledo có độ chính
xác
dịch chuẩn và dung dịch thử, nồng độ của dung
0,1 mg.
SN07
Lỉpgloss 3D 06 Zhoubang
áããL
Sort nước
Son rắn
SR10
Rose Lađy 109 vov Moisturizing coloring effect
Phấn má
PM09Color Song Blusher 04 vov cosmetic Co Ltd., Made in Korea
3.Kết quả và bàn luận
Dung dịch đối chiếu: cân chính xác khoảng
50 mg chất chuẩn PR53 vào bình định mức 100
3.1. Xây dựng phương pháp phân tích
ml. Thêm 40 ml dimethylsulfoxid lắc siêu âm 10
3.1.1. Lực chọn dung môi chiết mẫu
phút, thêm dimethylsulfoxid vừa đủ đến vạch,
Sau khi khảo sát sơ bộ với một số dung môl
bằng HPLC:
trình xử lý mẫu đơn giản dễ thực hiện.
- Điều kiện sắc ký: Triển khai thử nghiệm trên
3.1.2 Quy trình xử lý mẫu mỹ phẩm
cơ sở tham khảo các tài liệu [2, 3], chúng tôi
- Chuẩn b ị mẫu thử:
chọn được điều kiện sắc ký như sau:
- Cột Apollo C18 (250 X 4,6 mm, 5 |jm)
- Với đối tượng mẫu son nước, son rắn: cân
chính xác khoảng 0,5 g chẽ phẩm vào cốc 50 ml,
- Detector PDA quét phổ trong dải bước sóng
từ 200 đến 800 nm. Bước sóng lấy sắc ký đồ:
490 nm.
thêm lml tetrahydrofuran, dùng đũa thuỷ tinh
khuấy kỹ cho tới khi chẽ phẩm phân tán hoàn
toàn, thêm
10 ml dimethylsulfoxid khuấy kỹ, lắc
- Pha động: Methanol - đệm pH 6,2 (65: 35)
siêu âm 10 phút, chuyến sang bình định mức 20
- Cách tiến hành:
Lọc qua giấy lọc, bỏ khoảng 5 ml dịch lọc đầu.
Tiêm riêng biệt dung dịch thừ, dung dịch
Hút 5 ml dịch lọc vào bình định mức 25 ml. Thêm
chuẩn vào hệ thống HPLC với các điều kiện sắc
pha động vừa đủ đến vạch. Lọc qua màng lọc
ký như trên. Ghi lại sắc ký đồ.
0,45 ụm để tiêm sắc ký.
- Cách đánh giá kết quả: theo các tiêu chí ở
- Chuẩn b ị mẫu chuẩn:
mục 2.3.
10
Tạp chí Nghiên cứu dược và Thông tin thuốc I Số 1/2010
- Mẩu trắng: mẫu son nước không chứa PR53
3.2. Thẩm định phương pháp
a)
c)
Hình 2 - Sắc ký đô của mẫu trắng (a), dung dịch chuẩn PR53 (b) và mẫu tự tạo (c)
600 nm, phổ của dung dịch chuẩn và phô’ của
Kết quả thu được như ở hình 2, cho thấy:
- Đối với dung dịch chuẩn, trên sắc ký đồ chỉ
xuất hiện một pic rõ ràng của PR53.
dung dịch thử đạt bước sóng cực đại ở 490 nm
và hệ số similarity là 0,9954 (hình 3).
- Đối với mẫu trẳng, trên sắc ký đồ không có
pic nào xuất hiện tương ứng với thời gian lưu của
PR53.
- Đối với mẫu tự tạo, sẳc ký đồ cho ta một
pic tương ứng với pic của PR53 trên sắc ký đồ
của dung dịch chuẩn về thời gian lưu, độ tương
thích khi so sánh phố UV-VIS, đồng thời được
Hình 3—Kết quả so sánh phổUV—VIS của pic
tách riêng khỏi các pic khác.
PR53 trên mẫu chuẩn và tự tạo
- Thời gian lưu tR: Thời gian lưu của pic trong
mẫu thử giống thời gian lưu của pic trong mẫu
3,856
5,784
7,712
Diện tích pic s (mAU.s)
56415
83537
120814
155739
211317
310885
413030
Đê’ đánh giá khoảng tuyến tính, chúng tôi
độ PR53 với hệ số tương quan r là 0,9997.
chuẩn bị một dãy 7 dung dịch PR53 chuẩn trong
Phương trình đường chuẩn thu được là: s =
mẫu tự tạo. Độ đúng của phương pháp được
có nồng độ PR53 nằm trong khoảng nồng độ
đánh giá bằng cách so sánh lượng PR53 tìm lại
tuyến tính. Mỗi mẫu tự tạo sẽ được Jiẽn hành xử
được trong mẫu tự tạo so với IƯỢng PR53 cho
lý theo qui trình ở 3.1.2 và phân tích theo điều
vào ban đầu. Kết quả được trình bày ở bảng 3.
kiện ở 3.1.3 với
6 lần phân tích độc lập. Độ lặp
Bảng 3. Khảo sát độ đúng - độ lặp lại với PR53 trên nền mẫu tự tạo
Nền mẫu mỹ phẩm
Đánh giá độ lặp lại
Đánh giá độ đúng
sử dụng
qua RSD (% )
Ỉ-
Kết quả thực nghiệm trên 3 loại mẫu tự tạo
cho thấy, phương pháp có độ lặp lại tốt qua
ml (tương ứng với 80 pg/g mẫu mỹ phẩm).
6 lần
Dung dịch mẫu tiêm sẳc kỷ có nồng độ PR53
phân tích độc lập (đều có RSD thấp, dao động từ
là 1,2 ịjg/ml cho đáp ứng pic của PR53 gấp 10
0,65% đến 1,39%). Tỷ lệ thu hồi PR53 trên cả 3
lần so với nhiễu đường nền. Nên giới hạn định
loại nền mẫu đều cao (99,43% đến 101,09%).
lượng với PR53 của phương pháp xác định được
Như vậy, phương pháp phân tích xây dựng đã
là 1,2 ụg/ml (tương ứng với 240 ụg/g mẫu mỹ
phẩm).
thể hiện độ lặp lại, độ đúng tốt, phù hỢp với mục
đích của phương pháp là phát hiện PR53 có mặt
1
SN01
Son nước Star Shine 01 (Hàn Quốc)
+
2
SN02
Son nước Prielry diamond gloss 44 (Hàn Quốc)
-
3
SN03
Son nước Blooming gloss 51 Crystal Shimmering (Hàn Quốc)
-
4
SN04
Son nước p+ cos Professional (Hàn Quốc)
-
9
SR09
Son rắn Nob'color NO16201-35 (Pháp)
-
10
SR10
Son rắn Rose Lady 109 vov Moisturizing coloring effect
Tên mẫu
12
Kết quả phát
hiện PR53
Tạp chí Nghiên cứu
dược và Thông tin thuốc I Số 1/2010
11
15
PM03
Phấn má Make-up blue 016 v o v cosmetic Co, Ltd
+
16
PM04
Phấn má Etude 5
-
17
PM09
Phấn má Color Song Blusher 04 vov cosmetic Co, Ltd (Hàn Quốc)
-
18
PM10
Phấn má Ludanmei No:D208 Ludanmei Cosmetics Co. Ltd
^ J
I I /\
A»
,
I ,
_
. J ' _I
_ I A*
chuẩn đều thu được Hệ số tương thích phổ
(PM04 và PM12). Thời gian lưu của các pic nghi
(Similarity) rất cao. Tiến hành định lượng PR53
Trong 20 mẫu kiểm tra, đã phát hiện được
/s - I ■ ■
J~|I‘L _l —.
\
^
,
\
—
___X
0,9983
SR12
0,5546
0,9999
SR14
0,5000
0,9993
PM03
0,1013
0,9866
PM12
0,1002
0,9996
Lượng PR53 có
trông mẫu thử
(mg)
6 mẫu này. Kết quả thu được như ở bảng
năng cao phù hợp cho phép phát hiện PR53
trong các mẫu mỹ phẩm với giới hạn phát hiện là
0,4|jg/ml mà không bị lẫn các tạp chất khác
5.
Kẽt quả cho thấy: Hàm lượng PR53 trong các
mẫu son là tương đối nhỏ nhưng tỳ lệ ở 2 mẫu
phấn má là khá cao. Tuy số mẫu được kiểm tra
trong nền các mẫu.
chưa nhiều nhưng tỳ lệ có chứa PR53 đáng lo
khoảng tuyến tính, độ lặp lại, độ đúng và giới
- Phương pháp xây dựng có tính đặc hiệu,
ngại (30%). Chứng tỏ nguy cơ lạm dụng PR53
hạn phát hiện chấp nhận được đối với việc phân
trong mỹ phẩm là rất cao. Do vậy cần mở rộng
tích xác định PR53 trong các chẽ phẩm son và
thêm việc kiểm tra PR53 trong mỹ phẩm để có
phấn má.