BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
ÐẠI HỌC ÐÀ NẴNG
VŨ XUÂN THÚY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ðà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
ÐẠI HỌC ÐÀ NẴNG
VŨ XUÂN THÚY
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN
1.2.3. Phương thức ghi sổ ........................................................................ 11
1.2.4. Phương thức tín dụng chứng từ ..................................................... 12
1.2.5. Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (Cash against
Documents – CAD) ......................................................................................... 15
1.2.6. Phương thức thư ủy thác mua (Authority to Purchase – A/P) ....... 16
1.2.7. Phương thức thư đảm bảo trả tiền (Letter of Guarantee – L/G) .... 16
1.3. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................ 17
1.3.1. Mục tiêu kinh doanh dịch vụ TTQT .............................................. 18
1.3.2. Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT ............................ 19
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ TTQT
của ngân hàng .................................................................................................. 24
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ thanh toán quốc tế ................ 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 30
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ................................... 31
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG........................................................ 31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................... 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức ........................................ 32
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2013 .............. 36
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 ......................... 42
2.2.1. Thực trạng các giải pháp kinh doanh dịch vụ TTQT ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng đã tiến hành .................. 42
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát ....................................... 87
3.2.6. Giải pháp hỗ trợ ............................................................................. 88
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 90
3.3.1. Với chính phủ và các bộ ngành liên quan...................................... 90
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................ 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
A/P
: Phương thức thư ủy thác mua
CAD
: Giao chứng từ trả tiền ngay
CCTG
: Chứng chỉ tiền gửi
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
PGD
: Phòng giao dịch
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TMCP
: Thương mại cổ phần
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTQT
: Thanh toán quốc tế
TTTM
: Tài trợ thương mại
2.4
Doanh số thanh toán quốc tế ngân hàng TMCP Công
thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013
2.5
Doanh số chuyển tiền tại ngân hàng TMCP Công thương
chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013
2.6
58
Thị phần Thanh toán quốc tế theo doanh số của các NHTM
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013
2.10
55
Thị phần thanh toán quốc tế của ngân hàng TMCP Công
thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011-2013
2.9
53
Doanh số tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công
Nẵng
64
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên hình
hình
2.1
Trang
Tỷ trọng thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP
Công thương chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 20112013
2.2
Doanh số chuyển tiền tại ngân hàng TMCP Công
thương chi nhánh Đà Nẵng
2.3
62
Thu nhập từ dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP
Công thương chi nhánh Đà Nẵng
49
63
Mức phí thanh toán của các NHTM trên địa bàn TP.
Đà Nẵng
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, thế giới đã có những bước chuyển mình rất
lớn, ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập. Chính điều này đã tạo
điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó có hoạt động thương mại quốc tế đóng vai
trò quan trọng. Đối với Việt Nam phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu
khách quan nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
theo định hướng XHCN. Đặc biệt từ khi gia nhập WTO, nước ta cần phải tăng
cường mối quan hệ hợp tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại nhằm thu
hút đầu tư, khai thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của đất nước.
Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế
chính là hoạt động thanh toán quốc tế. Chất lượng và tốc độ phát triển
thương mại quốc tế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó thanh toán quốc
tế giữ vai trò hết sức quan trọng. Trong những năm vừa qua, hoạt động
thương mại quốc tế nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng của
nước ta đã trải qua những bước thăng trầm, nhưng đang ngày càng hoàn
· Đối tượng nghiên cứu:
- Các vấn đề lý luận về dịch vụ TTQT của NHTM và thực tiễn kinh
doanh dịch vụ TTQT tại ngân hàng TMCP Công thương Đà Nẵng.
- Đề tài nghiên cứu về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà
Nẵng.
· Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng TTQT tại ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011 đến 2013.
3
- Không gian: Thực trạng của ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam chi nhánh Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, luận văn sử dụng bảng các phương pháp điều tra, thu thập, tổng
hợp, phân tích dữ liệu thống kê để làm rõ thực trạng hoạt động thanh toán
quốc tế tại ngân hàng, trên cơ sở đó nghiên cứu đưa ra các giải pháp về dịch
vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng.
5. Bố cục của đề tài
Trong phạm vi luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận thì cấu trúc
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế
của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp về dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng.
động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng.
Chương 3 đưa ra các giải pháp đa dạng phù hợp với thực trạng đã đề ra ở
chương 2.
(3) Theo tác giả Phạm Thị Ngọc Loan trong đề tài “ Mở rộng hoạt động
TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP An Bình chi
nhánh Khánh Hòa” (2012). Tác giả đã tập trung nghiên cứu và giải quyết các
vấn đề liên quan đến hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ tại
ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Khánh Hòa. Tác giả đã phân tích rõ cơ
sở lý luận về mở rộng dịch vụ TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ và
nội dung của việc mở rộng. Trong chỉ tiêu rủi ro tác giả mới làm rõ rủi ro về
mặt khái niệm, việc phân tích chưa rõ ràng.
5
(4) Theo tác giả Hà Thị Minh Châu trong đề tài “ Mở rộng dịch vụ
TTQT tại ngân hàng TMCP Á Châu” (2014). Tác giả đã tập trung nghiên cứu
lý luận về dịch vụ TTQT của NHTM, đưa ra các phương thức TTQT, đưa ra
các quan điểm, nội dung và tiêu chí đánh giá về việc mở rộng TTQT rõ ràng,
phù hợp. Phần thực trạng tác giả đã phân tích bám sát với nội dung mở rộng
dịch vụ TTQT đã đưa ra ở chương 1. Trong đề tài này, người viết đã đề xuất
được các giải pháp áp dụng cho ngân hàng, cũng như đưa ra các kiến nghị để
giúp cho dịch vụ TTQT phát triển mạnh mẽ hơn.
(5) Theo tác giả Nguyễn Thị Lan Phương trong đề tài “ Giải pháp hạn
chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng
TMCP Công thương Đống Đa” (2010). Trên cơ sở phân tích lý luận về rủi ro
trong thanh toán tín dụng chứng từ, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm hạn
chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng
Công thương Đống Đa. Tác giả trình bày tổng quan về phương thức tín dụng
chứng từ và những rủi ro khi áp dụng tương đối đầy đủ. Việc phân tích và
quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng có liên hệ.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc
tế ngày càng phát triển thì thanh toán quốc tế đã trở thành một hoạt động cơ
bản, không thể thiếu của các NHTM. Hoạt động thanh toán quốc tế của
NHTM là một mắc xích không thể thiếu được trong toàn bộ dây chuyền thực
hiện một hợp đồng ngoại thương. Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán
của mình trong hoạt động thanh toán quốc tế, NHTM đã đóng góp rất nhiều
cho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như cho chính bản thân ngân hàng.
7
· Đối với nền kinh tế
Thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt
động kinh doanh đối ngoại. Hoạt động thanh toán tạo điều kiện thúc đẩy hoạt
động ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng
hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế. Bên cạnh
đó, hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng khối lượng thanh toán không dùng
tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào
Việt Nam.
· Đối với bản thân ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối với bản
thân NHTM. Trước hết, nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp
vào khoản lợi nhuận chung của ngân hàng. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho các
hoạt động khác của ngân hàng. Hoạt động thanh toán quốc tế cũng giúp cho
ngân hàng thu hút thêm khách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, trên cơ sở
đó ngân hàng tăng được quy mô hoạt động của mình.
Nhờ đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế mà ngân hàng đẩy mạnh
được hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Đồng thời ngân hàng phát
+ Chuyển tiền bằng thư (gọi tắt là M/T): Là hình thức chuyển tiền trong
đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung
một bức thư mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toán qua bưu điện.
Quy trình chuyển tiền
Ngân hàng người bán
(4)
(5)
Người bán ( người
xuất khẩu)
Ngân hàng người
mua
(3)
(1)
(2)
Người mua ( người
nhập khẩu)
9
Chú thích:
(1) Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ
chứng từ như hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm…cho nhà nhập khẩu.
(2) Nhà nhập khẩu sau khi nhận hàng, kiểm tra hàng hóa và bộ chứng
từ hàng hóa, nếu thấy phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng đã ký, lấy
Ngân hàng người mua
(6)
(7)
(2)
Người bán
(5)
(1)
(4)
Người mua
Chú thích:
(1) Người xuất khẩu gửi hàng hóa cho người nhập khẩu.
(2) Người xuất khẩu gửi bộ chứng từ cho ngân hàng bên bán.
(3) Ngân hàng bên bán sẽ gửi bộ chứng từ sang ngân hàng phục vụ
người nhập khẩu.
(4) Ngân hàng đại lý xuất trình hối phiếu cho người nhập khẩu.
(5) Người nhập khẩu chấp nhận hối phiếu hoặc trả tiền.
(6) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngân hàng bên bán.
(7) Ngân hàng bên bán trả tiền cho người bán.
b. Nhờ thu kèm chứng từ
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó người bán
ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối
phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm, với điều kiện nếu
người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới giao
bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.
Sơ đồ quá trình thanh toán bằng nhờ thu kèm chứng từ
(3) Ngân hàng nhận ủy thác thu chuyển toàn bộ chứng từ thanh toán
qua ngân hàng xuất trình, nhờ ngân hàng thu hộ tiền ở người mua.
(4) Ngân hàng người mua thu tiền ở người mua (hoặc yêu cầu người
mua ký chấp nhận hối phiếu).
(5) Người mua trả tiền hàng (hoặc ký chấp nhận hối phiếu).
(6) Ngân hàng người mua trao bộ chứng từ hàng hóa để người mua đi
nhận hàng.
(7) Ngân hàng người mua chuyển tiền cho ngân hàng người bán.
(8) Ngân hàng người bán báo Có cho người bán.
1.2.3. Phương thức ghi sổ
Khái niệm: Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó
người bán sau khi hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp dịch vụ thì mở
một tài khoản và ghi nợ cho người mua, định kỳ (tháng, quý) người mua sẽ
trả tiền cho người bán.
Phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp:
+ Thanh toán nội địa, ít sử dụng trong thanh toán quốc tế do khó theo
dõi đối chiếu.
+ Hai bên mua bán có sự tin cậy lẫn nhau.
+ Có thể dùng phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần, thường
xuyên trong một thời kỳ nhất định.
+ Dùng thanh toán trong phi mậu dịch như: cước phí vận tải, phí bảo
hiểm, hoa hồng trong dịch vụ môi giới, ủy thác, tiền lãi cho vay, đầu tư..
12
1.2.4. Phương thức tín dụng chứng từ
Khái niệm: Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức
thanh toán mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu
cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng), cam kết sẽ trả một số tiền
(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao
hàng, nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với hợp đồng.
(5) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu
của thư tín dụng, xuất trình thông qua ngân hàng thông báo để ngân hàng này
báo cho ngân hàng mở thư tín dụng xin thanh toán.
(6) Ngân hàng thông báo gửi bộ chứng từ yêu cầu thanh toán của thư
tín dụng cho ngân hàng mở thư tín dụng.
(7) Ngân hàng mở L/C kiểm tra chứng từ và thông báo kết quả kiểm tra
cho người nhập khẩu bằng văn bản.
(8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ và quyết định chấp nhận hay từ
chối thanh toán chuyển gửi cho ngân hàng mở L/C.
(9) Căn cứ vào ý kiến của người nhập khẩu, ngân hàng mở L/C quyết
định chấp nhận chứng từ và trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo, để
ghi có cho người thụ hưởng hoặc quyết định từ chối chấp nhận chứng từ và từ
chối thanh toán, chuyển trả chứng từ lại cho ngân hàng thông báo.
(10) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
14
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán
an toàn, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu. Trong
phương thức này ngân hàng đã đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ
không chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức khác.
Phân loại thư tín dụng chứng từ:
Tùy trường hợp cụ thể mà áp dụng các loại thư tín dụng khác nhau, sau
đây là một số loại thư tín dụng thường gặp trong thanh toán quốc tế
+ Thư tín dụng không thể hủy ngang: là loại thư tín dụng sau khi mở và
người xuất khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở không được sửa đổi bổ sung,
1.2.5. Phương thức giao chứng từ trả tiền ngay (Cash against
Documents – CAD)
Khái niệm: Phương thức CAD là phương thức thanh toán, trong đó
nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở tài khoản ký thác (trust account) để
thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình
những chứng từ theo yêu cầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được
thanh toán.
Trình tự tiến hành
Nhà nhập khẩu
(1)
Nhà xuất khẩu
(4)
(7)
(2)
Ngân hàng nhà nhập
khẩu
(3)
(7)
(5)
(6)