LỜI CẢM TẠ
TRƯỜNG ĐAI•HOC
CẦN THƠ
•
KHOA
TẾ VÀ
TRỊKinh
KINH
Em xin chân thành
cảmKINH
ơn Quý
thầyQUẢN
cô khoa
tế DOANH
và Quản trị kinh
doanh trường Đại học cần Thơ, đã80
tậnCũ
tìnhG8giảng dạy, truyền đạt cho em những
kiến thức chuyên môn trong suốt 4 năm học tập tại trường.
Để hoàn thành luận văn này, trước hết em chân thành cám ơn thầy Phạm
Xuân Minh đã tận tình hướng dẫn, bổ sung những kiến thức còn thiếu trong thời
gian làm luân văn tốt nghiệp này.
Sau nữa, em xin chân thành cám ơn đến Ban giám đốc cùng cô, chú, anh,
chị trong Công ty cổ Phần Đầu Tư Và Xây Lắp Thành Phố cần Thơ đã hết lòng
chỉ dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập, tạo điều kiện thuận
lợi để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
VĂN
TỐT
NGHIỆP
Do thời gian tiếp cậnLUẬN
thực tế
PHẠM XUÂN MINH
LÊ HỒNG THẮM
MSSV: 4073842
Lớp: Ke toán tổng hợp 3 - k33
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày........tháng____năm 2011
Lê Hồng Thắm
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
—oOo—
cần Thơ, ngày..........tháng_____năm 2011
Thủ trưởng đơn vị
iii
các
Cần Thơ, ngày_____tháng........năm 2011
V
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
—oOo—
cần Thơ, ngày_____tháng____năm 2011
Giáo viên phản biện
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU...................................................................................1
1.1.......................................................................................................................S
ự cần thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................1
1.2.......................................................................................................................M
ục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................2
1.3.......................................................................................................................P
hạm vỉ nghiên cứu......................................................................................3
1.3.1. Phạm vi về không gian............................................................................3
1.3.2. Phạm vi về thời gian................................................................................3
1.3.3..................................................................................................................... Đ
ối tượng nghiên cứu.............................................................................................3
ương pháp phân tích số liệu...............................................................................20
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH PHỐ CẦN THƠ...........................................23
3.1.....................................................................................................................Lịc
h sử hình thành và phát triển .................................................................23
3.1.1. Giai đoạn trước khi cổ phần hóa (Công Ty Xây Lắp Và Kinh
Doanh Phát Triển Nhà Thành Phố Cần Thơ) ....................................................23
3.1.2. Giai đoạn sau khi cổ phàn hóa (Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và
Xây Lắp Thành Phố Cần Thơ)...........................................................................24
3.2.....................................................................................................................Cơ
cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.................................................26
3.2.1................................................................................................................... Bộ
máy tổ chức ......................................................................................................26
3.2.2. Cơ cấu lao động......................................................................................31
3.3.....................................................................................................................Th
uận lọi, khó khăn của công ty và phương hướng phát triển.................32
3.3.1. Thuận lợi.................................................................................................32
3.3.2. Khó khăn................................................................................................33
3.3.3. Phương hướng phát triển .......................................................................33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH PHỐ CẦN THƠ........................35
4.1.....................................................................................................................Ph
ân tích tài chính qua bảng cân đối kế toán ............................................35
4.1.1. Phân tích tình hình tài sản.....................................................................35
viii
4.4.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn...........................................................55
4.4.2. Phân tích tình hình thanh toán...............................................................58
4.4.3. Phân tích khả năng thanh toán...............................................................59
5.3.....................................................................................................................Gi
IX
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình tài sản qua 3 năm (2008 - 2010)......................................35
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm (2008 - 2010) ..............................39
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2008 - 2010) . .43
Bảng 4: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm (2008 - 2010)......................48
Bảng 5: Cơ cấu tài sản qua 3 năm (2008 - 2010)..........................................52
Bảng 6: Tỷ suất đầu tư qua 3 năm (2008 - 2010)..........................................54
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm (2008 - 2010) ..................................55
Bảng 8: Tỷ suất tài trợ và tỷ suất nợ qua 3 năm (2008 - 2010) ....................57
Bảng 9: Tỷ số tương quan nợ phải thu và nợ phải trả qua 3 năm
(2008 - 2010)................................................................................................58
Bảng 10: Các tỷ số khả năng thanh toán của công ty ...................................60
Bảng 11: Biến động chi phí của công ty qua 3 năm (2008 - 2010) ..............63
Bảng 12: Các tỷ số hiệu quả sử dụng chi phí qua 3 năm (2008 - 2010) ......65
Bảng 13: Các tỷ số hoạt động của công ty qua 3 năm (2008 - 2010) ..........67
Bảng 14: Các tỷ số về khả năng sinh lời qua 3 năm (2008 - 2010) .............71
X
TỪ VIẾT TẮT
UBND
TP
CPĐTXL CT
Cần Thơ .......................................................................................................26
Tài sản cố định
VCSH
Hình 3: Cơ
cấuchủ
phòng
kế toán .....................................................................31
Vốn
sở hữu
ĐVT
TSNH
TSCĐHH
TSDH
GTGT
ĐTDH
VNĐ
Hình 4: LợiĐơn
nhuận
của công ty qua 3 năm (2008 - 2010).............................46
vị tính
Hình 5: Cơ
sảnhạn
qua 3 năm (2008 - 2010) .........................................51
Tàicấu
sảntài
ngắn
Hình 12: Tỷ số sinh lợi của doanh thu qua 3 năm (2008 - 2010) .................72
Hình 13: Tỷ số sinh lợi của tài sản qua 3 năm (2008 - 2010).......................73
Hình 14: Tỷ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu qua 3 năm (2008 - 2010).........73
Hình 15: Sơ đồ phương trình Dupont...........................................................76
xii
XI
Phăn tích tính hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Sau hơn 20 năm thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từ vận hành theo cơ chế
kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường, Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu nổi bật,
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao kéo theo những thay đổi hầu hết các lĩnh vực kinh
tế - xã hội. Điều đó đã được quốc tế công nhận khi Việt Nam trở thành thành
viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. Kể từ khi đổi mới sang
nền kinh tế thị trường, các hình thức kinh doanh cũng xuất hiện ngày càng nhiều
làm cho bộ mặt nền kinh tế phát triển hết sức sôi động song cũng trở nên phức
tạp và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Vậy thì các nhà quản trị cần phải
có kế hoạch như thế nào cho phù họp với tình hình doanh nghiệp và tính phức
tạp của thị trường, tránh được sự đào thải và doanh nghiệp ngày càng phát triển
hơn.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường có
tài chính giúp nâng cao chất luạng doanh nghiệp.
Xuất phát từ vấn đề trên, cùng với kiến thức đã đuợc học ở trường kết họp
thực tiễn trong quá trình thực tập tại công ty, em chọn đề tài: “Phân tích tình
hình tài chính tại Công Ty cỗ Phần Đầu Tư Và Xây Lắp Thành Phố cần
Thơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính tại công ty qua 3 năm 2008 - 2010, đánh giá
được những tích cực, những yếu kém của tài chính, thông qua phân tích báo cáo
tài chính của công ty để thấy rõ được sự lành mạnh của tài chính. Từ đó đề ra
một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại đơn vị.
1.2.2. Muc tiêu cu thể
••
- Phân tích, đánh giá chung để thấy được sự lành mạnh về tình hình tài
chính của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán.
- Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt
động tại công ty.
GVHD: Phạm Xuân Minh
SVTH: Lê Hằng Thắm
-2-
Phăn tích tính hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
- Đề ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
- Phân tích các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế
toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
GVHD: Phạm Xuân Minh
-3-
SVTH: Lê Hằng Thắm
Phăn tích tính hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
1.4.
❖
Lược khảo tài liệu có liên quan
Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng 720:
^ Sinh viên thực hiện: Phạm Hồng Vĩnh Đức
^ Nội dung phân tích:
> Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài
chính đặc trưng và sử dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan từ
tài chính để tìm hiểu một cách chính xác tình hình sản xuất, tính hình sử dụng
vốn, khả năng thanh toán,... thực tiễn tại công ty 720.
> Thông qua các kết quả phân tích vừa tổng họp được để đề xuất với
nhà quản lý những phưomg pháp, những định hướng có thể sẽ được thực hiện
trong thời gian tới nhằm giúp công ty 720 cải thiện những hạn chế còn tồn đọng
Motilen Cần Thơ:
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Yến
Nội dung phân tích:
>
Đề tài này nhằm đánh giá tính hình tài chính của công ty trong thời
gian 3 năm (2007 - 2009) để từ đó nhận ra những biểu hiện còn hạn chế, tồn tại
trong vấn đề tài chính có thể làm ảnh hưởng đến hiện tại và tương lai phát triển
của công ty, cũng như nhận biết những tiềm năng chưa được tận dụng hết của
chúng. Qua đó giúp cho công ty có cái nhìn cụ thể hơn về tính hình tài chính hiện
tại của mình để đề ra biện pháp quản trị tài chính đúng đắn, kịp thời nhằm sử
dụng vốn có hiệu quả.
GVHD: Phạm Xuân Minh
-5-
SVTH: Lê Hằng Thắm
Phăn tích tính hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1.
đốc toàn diện, thường xuyên và có hiệu quả cao giúp doanh nghiệp không những
thấy rõ tiến trình hoạt động của doanh nghiệp mà còn giúp thấy rõ hiệu quả kinh
tế do những hoạt động đó mang lại. Từ đó, thông qua tình hình quản lý và sử
dụng vốn mà phát hiện chỗ mạnh, chỗ yếu, từ đó có biện pháp tác động thúc đẩy
doanh nghiệp cải tiến các hoạt động tổ chức quản lý kinh doanh sản xuất nhằm
đạt hiệu quả cao nhất.
2.1.3. Vai trò
- Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phưomg pháp, hình thức
huy động vốn thích họp đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp
được nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. Thể hiện qua việc đánh giá,
lựa chọn dự án đầu tư tối ưu, bố trí cơ cấu vốn họp lý, sử dụng các biện pháp để
tăng nhanh vòng quay vốn nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi
nhuận của doanh nghiệp.
- Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh. Thể hiện qua việc tạo ra sức
mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ. Đồng thời xác định
giá bán họp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động
phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương,
thực hiện các họp đồng kinh tế.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng
những quyết định tài chính của chủ sở hữu và chủ thể kinh doanh phát hiện kịp
thời những vướng mắc tồn tại từ đó có những quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới
mục tiêu đã định.
2.1.4. Nhiêm vu
GVHD: Phạm Xuân Minh
-7-
doanh nghiệp. Bằng cách so sánh, đánh giá và phân tích xu hướng, phân tích báo
cáo tài chính nhằm các mục tiêu sau:
GVHD: Phạm Xuân Minh
-8-
SVTH: Lê Hằng Thắm
Phân tích tình hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
Đánh giá đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về Yốn, tài
sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra các tồn tại và
nguyên nhân của nó để có biện pháp đối phó thích họp trong tuơng lai.
Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức
huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng các loại đòn bẩy nhằm đạt
được yêu cầu gia tăng lợi nhuận trong tương lai.
2.3.
Nguồn tài liệu sử dụng cho việc phân tích
Nguồn tài liệu sử dụng cho việc phân tích tài chính chủ yếu là các báo cáo
tài chính.
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình
hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu
của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và yêu cầu của những người có nhu
cầu sử dụng để đưa ra các quyết định kinh tế.
Hệ thống báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
Mầu số BO 1 - DN
Phăn tích tính hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
❖
Kết cấu cơ bản của bản cân đối kế toán như sau:
> Phần tài sản: phản ánh toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định, bao gồm vốn bằng tiền, đầu tư chứng khoán ngắn hạn,
khoản phải thu, khoản ứng trước và trả trước, hàng tồn kho, tài sản cố định, đầu
tư chứng khoán dài hạn...
> Phần nguồn vốn: phản ánh toàn bộ nguồn vốn hình thành nên tài sản
của doanh nghiệp, bao gồm nợ phải trả (ngắn hạn và dài hạn) và nguồn vốn chủ
sở hữu.
2.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kỉnh doanh
Còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức - là báo cáo tài chính tổng
họp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh; phản ánh thu nhập của
hoạt động chính và các hoạt động khác qua thời kỳ kinh doanh và tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
❖
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phàn:
> Phần I: lãi (lỗ), phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
> Phần II: tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp khác.
> Phàn III: thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế
GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa.
2.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh việc hình thành và sử dụng
lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Phân tích khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất
về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là khả quan hay
không. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình phát
phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp. Qua đó có những giải
pháp hữu hiệu để quản lý.
Phân tích khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu đã phản
ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa
cuối kỳ và đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đom vị sử dụng trong kỳ
cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp.
Theo nguyên tắc cân bằng của bảng cân đối kế toán:
Tổng tài sản = Nợ phải trả + vốn chủ sở hữu
2.4.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
GVHD: Phạm Xuân Minh
-11-
SVTH: Lê Hồng Thắm
Phăn tích tính hình tài chính tại công ty CPĐTXL TP cần Thơ
Phân tích biến động tài sản là so sánh số tổng cộng giữa cuối năm với
đầu năm hoặc với nhiều năm trước, kế cả số tuyệt đối và tưomg đối nhằm xác
định xu hướng tăng lên hay giảm xuống của tài sản doanh nghiệp qua các kỳ
kinh doanh. Trong đó, cần xem xét sự biến động về quy mô các chỉ tiêu chi tiết
như: chỉ tiêu vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn
hạn, hàng tồn kho, các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu
tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
Phân tích chung sự biến động về quy mô tài sản của doanh nghiệp là
nhằm mục đích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp cũng
hàng và các đối tượng khác; các khoản phải trả, phải nộp vào ngân sách, các
khoản phải thanh toán với công nhân viên...
Nợ phải trả: đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn.
Loại vốn này doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời gian nhất định với thời
hạn phải trả lại cho chủ nợ.
Đối với nguồn hình thành tài sản cần xem xét tỷ trọng của từng loại
chiếm trong tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn
chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả
năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với
chủ nợ là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng nguồn
vốn thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều này
dễ thấy thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ:
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tài trợ —---------------------------------------Tổng nguồn von
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay
mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản doanh nghiệp
hiện có đều được đầu tư bằng số vốn của mình.
Nợ phải trả
Tỷ suất nợ =-----------------------Tổng nguồn von
Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh
nghiệp hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh. Tỷ suất này càng
nhỏ càng tốt, nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp.
GVHD: Phạm Xuân Minh
-13-
SVTH: Lê Hồng Thắm
-14-
SVTH: Lê Hồng Thắm