LỜI CẢM TẠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
GSCŨISO
Sau thời gian thực tập tại ngân hàng cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh
Cần Thơ, em đã được sự hướng dẫn tận tình của các anh chị trong ngân hàng, đã
tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế. Quá trình này đã giúp cho em rất nhiều
những điều bổ ích, bổ sung những kiến thức mà thầy cô đã truyền đạt cho em tại
trường.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã nhận em vào chi nhánh thực
tập, cảm ơn tất cả các anh chị ữong ngân hàng đã tạo những điều kiện thuận lợi
cho em tiếp xúc, làm quen với những kiến thức thực tế, và giúp em trong việc
LUẬN
nghiên cứu, tìm hiểu đề
tài.
VĂN TỐT NGHIỆP
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - QTKD
PHÂN
HIÊU
QUẢđạtHOAT
ĐÔNG
DUNG
Trường
Đại TÍCH
học cần Thơ
đã truyền
Giáotrong
viên hướng
dẫn:cổ phần Sài Gòn - Hà NộiSinh
TRƯƠNG
đẹp
nhất. ĐÔNG Lộc
MSSV: 4073559
Lớp: Kinh tế học 2 - Khóa 33
TRẦN THỊ CẨM HOÀNG
Cần Thơ, 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, Ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ CẨM HOÀNG
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
Cần Thơ ,ngày .... tháng .... năm 2010
Thủ trưởng đơn vị
Người nhận xét
MUC LUC
••
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU..............................................................................1
1.1................................................................................................................Đ
ẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu...............................................................1
1.2................................................................................................................M
ỤC TIÊU NGHIÊN cứu.....................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................... 2
1.3................................................................................................................P
hạm vi nghiên cứu.................................................................................2
1.3.1. Không gian.........................................................................................2
1.3.2. Thòi gian..............................................................................................2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................2
CHƯƠNG2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.................................................................................................3
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.............................................................3
2.1.1. Khái niệm NHTM................................................................................3
2.1.2. Chức năng của NHTM.......................................................................3
2.1.2.1....................................................................................................... C
hức năng trung gian tín dụng....................................................................3
2.1.2.2....................................................................................................... C
hức năng trung gian thanh toán................................................................4
2.1.2.3. Chức năng bút tệ..........................................................................4
CH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.........................................12
3.2...................................................................................Cơ CẤU TỔ CHỨC
............................................................................................................... 13
3.3................................................................................................................C
HỨC NĂNG VÀ NHIỆM vụ CÁC PHÒNG BAN.............................. 14
3.4.
MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
TRONG HỆ THỐNG NHTMCP SÀI GÒN- HÀ NỘI...........................15
3.4.1. Nguyên tắc vay vốn........................................................................... 15
3.4.2............................................................................................................ Đi
ều kiện vay vốn...........................................................................................15
3.4.3. Đối tượng cho vay.............................................................................16
3.4.4. Các phương thức cho vay..................................................................16
3.4.5. Thời hạn cho vay...............................................................................17
3.4.6. Trả nợ gốc và lãi............................................................................... 17
3.4.7............................................................................................................ Q
ui tắc xử lí nợ vay....................................................................................... 17
3.4.8. Lãi suất cho vay................................................................................ 18
3.4.9. Qui trình cho vay...............................................................................18
3.4.10. Định mức cho vay...........................................................................19
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIẼU QUẢ HOAT ĐÔNG TÍN DUNG
TẠI NHTMCP SÀI GÒN- HÀ NỘI..............................................................21
4.1. PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG......................................21
4.1.1. Cơ cấu nguồn vốn..............................................................................21
4.1.1.1. Vốn huy động...............................................................................23
4.1.1.2. Vốn điều chuyển..........................................................................23
4.1.1.3. Nguồn vốn khác...........................................................................2
4.1.2. Phân tích nguồn vốn huy động..........................................................25
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG.......................................................69
5.1.
NHỮNG MẶT ĐÃ ĐẠT Được VÀ NHỮNG TỒN TẠI, HẠN
CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG...........69
5.1.1............................................................................................................. N
hững mặt đã đạt được..................................................................................69
5.1.2. Những tồn tại và hạn chế...................................................................69
5.2................................................................................................................Gi
ải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng......................................70
5.2.1. Giải pháp nâng cao nguồn vốn huy động..........................................70
5.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng............................................71
5.2.3.......................................................................................................... Gi
ải pháp thu hồi nợ quá hạn.......................................................................71
CHƯƠNG 6 KẾT KUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................. 73
6.1.......................................................................................................Kết luận
...............................................................................................................73
6.2....................................................................................................Kiến nghị
...............................................................................................................74
Tài liệu tham khảo....................................................................................76
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: Cơ cấu tổng nguồn vốn của SHB - CT từ năm 2007 đến
tháng 6-2010.............................................................................................22
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của SHB - CT từ năm 2007 đến
tháng 6 năm 2010.....................................................................................26
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của SHB - CT từ
SHB- Cần Thơ: Ngân hàng Sài Gòn- Hà Nội chi nhánh cần Thơ
1.1.
CHƯƠNG 1
GIỚI
THIỆU
ĐẶT VẮN ĐỀ NGHIÊN cứu
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam đang nới lỏng dần các quy
định về hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả lĩnh vực ngân
hàng. Theo thời gian sắp tới các ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ
mọi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Qua đó sức ép cạnh tranh đối với các
ngân hàng thương mại Việt Nam tất yếu sẽ tăng lên, sự canh tranh không chỉ diễn
ra gay gắt giữa các ngân hàng trong nước mà cả với các ngân hàng nước ngoài.
Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đầu tư
đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh
toán, nhanh chóng tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng mới nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng mình đặc biệt là
hoạt động tín dụng vì đây là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của các ngân
hàng.
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong
việc đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Hoạt động của ngành ngân hàng
góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của đất nước, cung ứng vốn tín
dụng cho hoạt động của các ngành nghề, các tổ chức kinh tế xã hội nói chung và
cá nhân nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao của đất
nước. Việc phát triển tín dụng ngân hàng không những chỉ mang lại lợi ích cho
toàn bộ nền kinh tế mà nó còn trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành
ngân hàng.vấn đề cần quan tâm đó là các ngân hàng sử dụng đồng vốn sao cho
1.3.1. Không gian: NHTMCP Sài Gòn-Hà Nội.
GVHD: Trương Đông Lộc
2
SVTT: Trần Thị cẩm Hoàng
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1.
PHƯƠNG PHÁP LUÂN
2.1.1. Khái niệm ngân hàng thưong mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để
cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
2.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
2.I.2.I. Chức năng trung gian tín dụng
Hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay. Điều đó chứng tỏ rằng
một trong những chức năng quan trọng của NHTM là làm trung gian tín dụng.
Tức là một mặt ngân hàng huy động các khoản tiền nhàn rỗi ở mọi chủ thể trong
xã hội từ các doanh nghiệp, các hộ gia đình, các cá nhân, cơ quan nhà nước...
Mặt khác, NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay lại đối với các
chủ thể có nhu cầu bổ sung vốn. Theo cách thức đó, NHTM thực sự là một cầu
nối giữa những chủ thể dư thừa tạm thời về vốn và những chủ thể thiếu vốn tiền
tệ tạm thời cần vay; qua đó góp phần tạo lợi ích cho cả ba bên: người gửi tiền,
ngân hàng và người vay.
Người gửi tiền: nhận được lợi tức tiền gửi do ngân hàng trả cho họ và còn
2.1.2.3. Chức năng bút tệ
Bút tệ hay tiền ghi sổ chỉ tạo ra khi ngân hàng cho vay và thông qua tài
khoản tại ngân hàng. Việc tạo tiền của NHTM có ý nghĩa kinh tế to lớn, nó mở ra
những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quá trình sản xuất, đáp ứng nhu
cầu sử dụng tiền của xã hội bên cạnh lượng tiền mặt do Ngân hàng Trung ương
phát hành. Tuy nhiên, việc tạo bút tệ phải có những ràng buộc và giới hạn nhất
định. Bởi vì, bút tệ của người gửi tiền đều có tính chất chuyển đổi ra tiền mặt.
Nếu gửi tiền bằng bút tệ đồng loạt yêu cầu rút tiền mặt sẽ dẫn đến tình trạng
NHTM không có khả năng thanh toán.
2.1.3. Vai trò của NHTM
NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh,
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
NHTM góp phần phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng ttong quốc gia,
tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế.
GVHD: Trương Đông Lộc
4
SVTT: Trần Thị cẩm Hoàng
2.1.4. Nguồn vốn của NHTM
2.1.4.1. Vốn tự có
Vốn tự có của ngân hàng bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, lợi
nhuận chưa phân phối và các quĩ dự trữ.
2.1.4.2. Vốn huy động
a) Vốn tiền gửi
* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là cơ sở tiền tạm thời nhàn rỗi phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và được gửi tại ngân hàng
Các tổ chức thường gửi tiền vào ngân hàng dưới hai hình thức:
đến kì hạn thanh toán, NHTM có thể huy động để cho vay.
d) Vốn đi vay của các ngân hàng khác
Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác.
Nguồn vốn vay của ngân hàng trung ương.
2.1.5. Những vấn đề cơ bản về tín dụng
2.1.5.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái
kinh tế. Ngày nay tín dụng được hiểu theo các định nghĩa sau:
- Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc lẫn lãi sau một thời
gian nhất định.
- Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn giữa nhau
với các pháp nhân và chủ thể trong nền kinh tế hàng hoá.
- Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó một bên cấp tiền, hàng
hoá, dịch vụ, chứng khoán... dựa vào lời hứa thanh toán trong tương lai của bên
kia.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa là thống nhất: đều phản ánh một bên là
GVHD: Trương Đông Lộc
6
SVTT: Trần Thị cẩm Hoàng
trang gian giữa họ và thực hiện việc điều hoà tạm thời nhu cầu về vốn trong xã
hội.
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa
họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng
được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá. Quá trình vận động đó được
Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của các
doanh nghiệp nhà nước.
Tạo điều kiện để phát triển kinh tế với nước ngoài.
2.1.6. Các khái niệm về nợ
2.1.6.1. Dư nợ
Dư nợ được hiểu là số tiền mà khách hàng còn thiếu của ngân hàng, bao
gồm nợ trong hạn, nợ gia hạn, nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định. Dư nợ
tín dụng luôn là phần tài sản sinh lời lớn và quan trọng của các ngân hàng thương
mại.
2.1.6.2. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và
lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh
kì hạn với nguyên nhân họp lí. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ,
điều này chứa đựng rủi ro tín dụng cho ngân hàng và thu nhập sẽ bị giảm.
2.1.6.3. Nơ cơ cấu lai thòi han trả nơ
•••■
Là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp nhận điều chỉnh kì hạn trả nợ hoặc
gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá khách
hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đã cơ cấu lại.
2.1.7. Phân loại nợ
* Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ có khả năng thu hồi
GVHD: Trương Đông Lộc
8
SVTT: Trần Thị cẩm Hoàng
Tổng dư nợ trên tổng tài sản= -------- ------------*100%
Ngoài ra, chỉ số này còn giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
* Chỉ tiêu rủi ro tín dụng
Nợ xấu
Rủi ro tín dụng =
* 100%
* Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
“
* 100%
Doanh số cho vay
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như
khả năng trả nợ vay của khách hàng.
* Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Doanh số thu nợ
Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài được thu thập từ báo cáo kết quả
kinh doanh, bảng cân đối tài sản của Ngân hàng, các văn bản pháp quy, định
hướng phát triển của SHB cần Thơ. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các thông tin
trên tạp chí và sách báo có liên quan.
Y0: chỉ tiêu năm trước
Yi: chỉ tiêu năm sau
Ày: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
GVHD: Trương Đông Lộc
11
SVTT: Trần Thị cẩm Hoàng
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI
GÒN- HÀ NỘI
3.1.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân
hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH
/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp và chính thức đi vào
hoạt động ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển
từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước và theo chủ trương của Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện
pháp lệnh ngân hàng, họp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban
đầu là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân
hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ
Phong Điền - Huyện Châu Thành, Tỉnh cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền,
Thành Phố cần Thơ với địa bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu
3.3. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM vụ CÁC PHÒNG BAN
* Ban giám đốc
Ban giám đốc điều hành mọi hoạt động của các phòng ban theo nhiệm vụ,
chức năng và phạm vi hoạt động.
Bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỉ luật, nâng lương cho cán bộ công nhân
viên, ký quết định cho cán bộ công nhân đi học bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ.
*Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ giới thiệu, cung cấp các dịch vụ
của ngân hàng tới khách hàng.
GVHD: Trương Đông Lộc
13
SVTT: Trần Thị cẩm Hoàng