CHƯƠNG 1
TÓM TẮT
GIỚI THIỆU
Việc làm và giải quyết việc làm sao cho có hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn
1.1.xã
ĐẶT
hội VẤN
là mộtĐÈ
vấn đề bức xúc và nan giải đối với chính quyền các cấp ban ngành
có liênTrong
quan. bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới, việc mở rộng hợp
tác quốc
tế là
một từ
yêulâucầu
hầuviệc
hết làm
các là
lĩnh
Vĩnh
Long,
đã cần
nhậnthiết
thứckhách
đượcquan
việc đối
giải vói
quyết
vấnvực.
cho người
lao động
bằng
nhiều
biện
cụ thểnhững
trước giải
mắt và
lâuđuợc
dài.
nhiều
nước
trên
thế
giới
quan
tâm
khai
thác
tối
đa
nhằm
giải
quyết
việc
làm
cho
Trong đó, tỉnh xem XKLĐ là một kênh giải quyết việc làm hữu hiệu.
người
laotích
dục định
tìnhđáng
hìnhkểđưa
động
lao
động
nước
ngoàingoài;
gửi về.
Bên
cạnh
đó,vàngười
lao động
có thểlao
họcđộng
hỏi ởvànước
tiếp
đi làm
việc
ở nước
điều
kiện
sống
làm việc
của người
nhận
kĩtrường
thuật hợp
hiện phát
đại, sinh.
những
quantáctrọng
xuất
khẩu
động,
là làm
một tính
tỉnh
xã hội
tỉnh
Vĩnh
Long,
báoVãi
cáoưò
công
của của
Trung
tâm
giớilao
thiệu
việc
mà
phận Kết
lao hợp
độngvới
chủphương
yếu trong
chức
của
VĩnhbộLong.
ra những
vàvụ,
nguyên
nhẫn;
Tuy
do ảnh
hưởng
tạicủa
cũng
nhưđộng
bị tác
động tình
của
đánhnhiên,
giá những
thuận
lợi, bởi
khónhiều
khăn,nguyên
cơ hội,nhân
tháchnội
thức
hoạt
XKLĐ
nhiều
yếu tốtừkhách
từ bên
mà hoạt
VL
Vĩnh Long,
phátcao
sinh.
hỏi nguồn
đặt ra lao
lúc
mạnh dần
côngtheo
tác từng
thôngnăm,
tin tuyên
đào tạo,hợp
nâng
chấtCâu
lượng
này
mộthợp
lối tác
đi được
là cơ
thoát
sốngbảo
khấm
độnglà; vì
mởsao
rộng
quan coi
hệ với
cáchộicông
ty nghèo,
XKLĐthậm
khó khăn
tồn tại
tác xuất
ngành
năng thực
có liên
quan
chú trọng
khâu đang
tiếp nhận
laotrong
độngcông
về nước
khi
khẩu
laohạn
động
đểgiải
từ quyết
đó cónhững
thể đềrủiraro.
nhũng biện pháp chiến lược
hết thời
hợpVĩnh
đồng,Long,
kịp thời
hỗ thể
trợ hoạt
triển.
Quanhằm
bàncho
tỉnh
gánhđộng
nặngtrên
việc
xãVĩnh
hội. Long” cần được thực hiện.
Created vrith
ệặ nitroroF'professional
download
the free trial Online atI
lúnopíH.eom^iirateisi&nâ
2
1.2.
n nitroPDF’professional
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Từ thực tế công tác XKLĐ của Vĩnh Long, phân tích thực trạng và đề ra
các giải pháp đẩy mạnh hoạt động này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích tình hình xuất khẩu lao động ở Vĩnh Long.
-
Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu lao động
ở Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại trong những năm tới.
2. “Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tỉnh Trà Vinh”
(2005), Trương Thị Tuyết Linh (Đại học cần Thơ).
-
Phân tích hoạt động XKLĐ tỉnh Trà Vinh
-
Nhu cầu, nguyện vọng của lao động tham gia XKLĐ
-
Giải pháp đẩy mạnh XKLĐ
download the free trial
Created
OnlinelúnopíH.osm^iiraíéiá&nâ
with
I
2
r* nitroPDF’professional
CHƯƠNG2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cưu
with
download the free trial Online
at rkiBopcH.íom>|irofeiá&nâ
I
quốc gia trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy
định được sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận người lao động.
Cũng có khái niệm cho rằng: “Xuất khẩu lao động là quá trình diễn ra có sự
thỏa thuận bằng những hợp đồng có gỉá trị pháp lí bắt buộc giữa ba bên: chỉnh
phủ phía các nước xuất khẩu lao động và phía nhập khẩu lao động- người sử
dụng lao động- người lao động (thông qua các đạỉ diện của họ).
Ở Việt Nam thì : “Xuất khẩu lao động là hoạt động đưa người lao động và
chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài”.
ik Tác động tích cực của hoạt động xuất khẩu lao động:
Đối với nước xuất khẩu ỉao động:
Giúp giải quyết lao động dư thừa, nạn thất nghiệp trong nước; giúp tăng lợi
tức của gia đình, tăng nguồn thu quốc gia; giúp nâng cao trình độ cho ngườ lao
động. Nối chung, đây là những nước kém phát triển hoặc phát triển với tốc độ
chậm, thùa nhằn sự. Sự đống góp tiền gửi của người lao động vào việc thu đổi
ngoại
tệ
là
lợi
ích
download
the free trial Online atI
lúnopíH.eom^iirateisi&nâ
Chỉ thị số 41/CT/TW ngày 22/9/1998 về xuất khẩu lao động và chuyên gia,
Bộ Chỉnh trị đã chỉ đạo: “Cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính thì
xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần
xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kì công
nghiệp hoá, hiện đại hoá; là một bộ phận của hợp tác quốc tế, góp phần củng cố
quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài với các nước.
Xuất khẩu lao động và chuyên gia phải được mở rộng và đa dạng hoá hình thức,
thị trường xuất khẩu lao động, phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước, đáp ứng nhu cầu của nước ngoài về số lượng, trình độ và ngành
nghề”.
Trong các Báo cáo chính ừị của Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ vn,
VIII, IX đều nêu rõ tầm quan trọng của công tác đưa người lao động đi làm việc
ở nước ngoài. Đặc biệt, tại Báo cáo chính trị Đại hội X của Đảng Cộng Sản Việt
Nam (4-2006) nhấn mạnh: “Tiếp tục thực hiện chương trình xuất khẩu lao động,
tăng tỉ lệ xuất khẩu đã qua đào tạo, quản lí chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi chính
đáng của người lao động..
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 Khoá X về công tác thanh niên và
nông thôn cũng nêu rõ: “khuyến khích thanh niên đi lao động có thời hạn ở nước
ngoài... Chú trọng giáo dục ỷ thức kỷ luật, kỹ năng lao động, tay nghề cho thanh
niên đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; đồng thời có biện pháp quản lí, giáo
dục, giúp đỡ số thanh niên này” và “Đẩy mạnh xuất khẩu lao động từ nông thôn”,
b) Pháp luật của Nhà nước về xuất khẩu lao động
# Mục V Bộ luật Lao động sửa đồi bổ sung năm 2002;
& Luật Người Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Quyết định số 18/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 18/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động- TBXH Ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người
lao động trước khỉ làm việc ở nước ngoài (có hiệu lực từ ngày 20/8/2007).
Quyết định số 19/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 18/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động- TBXH Ban Hành “Quy định về tổ chức bộ máy hoạt động đưa người lao
động đi làm việc ở nước ngoài và bộ mảy chuyên trách để bồi dưỡng kiến thức
cần thiết cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài” (có hiệu lực từ
ngày 20/8/2007).
Created vrith
ệặ nitroroF'professional
download
the free trial Online atI
lúnopíH.eom^iirateisi&nâ
Quyết định số 20/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 2/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động- TBXH Ban hành chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao
động trước khi đi làm việc ở nước ngoài (có hiệu lực từ ngày 11/9/2007).
Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 8/10/2007 của Bộ Lao độngTBXH Hưởng dẫn chi tiết một số điều của Luật người Lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo họp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo họp đồng (có hiệu lực từ
ngày 7/11/2007, thay thế Thông tư số 22/2003/TT- BLĐTBXH ngày
13/10/2003).
Công văn số 1410/NHNo-Td ngày 23/5/2007 của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển Nông nghiệp về việc Hướng dẫn cho vay người lao động Việt nam đi
làm việc ở nước ngoài (thay thế công văn 2375/NHNo-TD ngày 2/7/2004 NHNo
hết các mặt và lĩnh vực của hoạt động xuất khẩu lao động, tạo ra hành lang pháp
lý bảo vệ lợi ích hợp pháp của lao động Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu lao động phát triển trong thời kì mới.
2.1.3. Quy trình xuất khẩu lao động
Trong mỗi giai đoạn, XKLĐ đều có một quy trình riêng, phù hợp với tính
chất của từng giai đoạn. Trong thời kì đầu (1980- 1990), quy trình XKLĐ được
thực hiện chủ yếu trên cơ sở Hiệp định kí kết giữa hãi Chính phủ, thỏa thuận
ngành với ngành. Cơ chế XKLĐ dựa trên mô hình Nhà nước trực tiếp kí kết và tổ
chức thực hiện đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, các doanh nghiệp
không trực tiếp tham gia kí kết hợp đồng, đồng thời các công đoạn cũng phức tạp
hơn. Trong giai đoạn hiện nay, quy trình xuất khẩu lao động Việt nam có nhiều
thay đổi, các doanh nghiệp phải tự vận động tìm kiếm nguồn và xúc tiến XKLĐ.
Sơ đồ quy trình XKLĐ (Phụ ỉục)
2.1.4. Những vấn đề cơ bản cần thiết cho nguờỉ lao động Vỉệt Nam khỉ
làm vỉệc ở nước ngoài
2.I.4.I.
Đỉều kiện để người lao động đỉ làm việc ở nước ngoài
Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau:
Created
with
download the free trial Online at
lúnopíH.osm^iiraíéiá&nâ
I
8
- Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước
ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ các
quyền và lợi ích họp pháp phù họp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước
tiếp nhận người lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế trong
“““ 1 A — “
download the free trial Online
Created
at lúnopíH.osm^iiraíéiá&nâ
wỉth
I
nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và lợi ích trong Hợp
đồng lao động, Hợp đồng thực tập;
-
Chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác củã cá nhân
theo quy đỉnh của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;
Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp
luật;
-
Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vỉ phạm pháp luật trong
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Nghĩa vụ của người đi làm việc ở nước ngoài
nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp
trúng thầu, nhận thầu hoặc tồ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người
lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hlnh thức thực
tập nâng cao tay nghề vói doanh nghiệp đưa người lao động đỉ làm việc dưới
hình thức thực tập nâng cao tay nghề.
- Hợp đồng cá nhân.
2.I.4.5. Các khoản chỉ phí
Theo quy định chưng và căn cứ vào từng trường hợp, người lao động đăng kí
đi làm việc ở nước ngoài phải trả các khoản chỉ phí:
a) Tiền môi giới (nếu cỏy. là khoản chi phí doanh nghiệp phải trả cho bên môi
giới để kí kết và thực hiện hợp đồng cung úng lao động. Người lao động có trách
nhiệm hoàn trả lại doanh nghiệp một phần hoặc toàn bộ tiền môi giới.
Mức trần môi giới cho các thị trường không vượt quá một tháng lương/ người
lao động cho một năm hợp đồng. Trường hợp do thị trường yêu cầu cao hơn mức
trần thì doanh nghiệp báo cáo Bộ Lao động- Thương bỉnh xã hội thống nhất với
Bộ Tài chính quyết định mói thực hiện được.
Để thực hiện mức trần mối giới trên ngày 12/8/2008 Bộ Lao Động- Thương
binh và Xã hội ban hành Quyết định số 61/2008/QĐ- LĐTBXH quy định mức
tiền môi giới người lao động phải hoàn trả cho doanh nghiệp tại một số thị
trường (xem phụ lục).
Nếu người lao động về trước thời hạn vì lí do khách quan, doanh nghiệp yêu
cầu bên môi giói hoàn ừả lại người lao động tiền môi giới theo nguyên tắc:
■ Người lao động làm chưa đủ 50% thời gian hợp đồng thì được nhận lại
50% tiền môi giới đã nộp.
■ Trường hợp người lao động làm việc từ 50% thời gian hợp đồng trở lên thì
không được nhận lại.
b) Tiền dịch vụ: là khoản chỉ phí mà người lao động phải trả cho doanh
nghiệp để thực hiện hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài (kba— “ J— Ak: “
d) Phí ỉàm lí lịch tư pháp
e) Học phí đào tạo ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết
Created
with
download the free trial Online at
lúnopíH.osm^iiraíéiá&nâ
I
12
Ịh nitroPDF’professiona!
ỉ) Phỉ bảo hiểm
m) Thuế thu nhập cá nhân
2.1.4.6. Kiến thức cần thiết trang bị cho ngưòi lao động Việt Nam
trong quá trình quá trình học định hướng
Đây là những kiến thức quan trọng và bổ ích rất cần thiết cho người lao động
trước khỉ tham gia thị trường lao động quốc tế. Bao gồm những nội dưng cơ bản:
- Các khoản chi phí, quyền lợi được hưởng và nghĩa vụ mà người lao động
cần phải thực hiện.
- Nội dung cơ bản hợp đồng kí giữa doanh nghiệp với người lao động.
- Truyền thống bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của nước sở tại.
- Cách ứng xử ừong lao động và đời sống.
- Cách sử dụng các phương tiện giao thông, mua bán dựng cụ, thiết bị phục
vụ sinh hoạt đời sống hằng ngày.
nước và bồi thường cho lao động 1 tháng lương cơ bản theo hợp đồng một một
năm làm việc (trường hợp lao động làm việc chưa đủ 2 tháng thì không có khoản
tiền
bồi
thường
này.
iV Nhật Bản
Đôi với lao động là kỹ sư hoặc lao động kỹ thuật cao: chủ sử dụng phải
thông báo trước 1 tháng cho lao động để họ chủ động tìm việc làm khác.
Đôi với lao động là tu nghiệp sinh và thực tập sinh: nghiệp đoàn sẽ tìm việc
ưong các xí nghiệp thành viên để đề nghị tiếp nhận lao động.
Đôi với lao động không chuyển được sang xí nghiệp khác phải về nước, chủ
sử dụng phải mua vé máy bay và đền bù 1 tháng tiền lương, trợ cấp cơ bản và
giải quyết chế độ bảo hiểm cho lao động.
Hàn quắc
Created wỉth
download the free trial OnlinelúnopíH.osm^iiraíéiá&nâ
I
14
r* nitroPDF’professional
việc (lao động làm việc chưa đủ 1 năm thì không được bồi thường). Đôi với lao
động theo chương trình cấp phép lao động mới(EPS), tiền vé máy bay được trích
15
(M) nitroPDF'professi ona ỉ
Số lượng
Năm
Số lượng
giải quyết chế độ cho
họ sau khi về nước.
tiêu đưa lao động đi làm việc ở
CHƯƠNG3
1.070
1986
9.012 Mục
số lvợng
nước ngoài trong1987
giai đoạn này nhằm
giải quyết việc làm và qua đó đào tạo và
20.230
48.820
8000
nâng cao tay nghề
cho một bộ phận
người lao động, đồng thời bù đắp sự thiếu
25.970
1988
71.830
0
TÔNG
QUAN VÈ TÌNH
mục tiêu
VIỆT
như NAM
trước QUA
đây còn
CÁC
cóGIAI
mục ĐOẠN
tiêu phát triển
71830
5000
kỉnh tế đất
Hoạt
nước.
độngBên
đưacạnh
người
hình
Việtthức
Nam
cung
đi làm
úngviệc
lao động
ở nước
và ngoài,
chuyêncòn
giagọi
do là
các
và việc
phânở công
động
quốc
các
cung ứng
động
chuyên
gianhau
đi làm
nước lao
ngoài,
trực
tiếptếkígiữa
kết hợp
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
_
0
Năm
nước trong
2023 70
02
1070
thiếu thầu
hụt nhân
lựcđồng
trongbộphát
triển
kinh
đất nước,
Namlí,cần
giúp đào
nhận
khoán,
(cung
ứng
laotếđộng
từ cánViệt
bộ quản
kĩ bạn
sư, quản
đốc
Hình 1. Biểu đồ thể hỉện lượng lao động Vỉệt Nam đi làm việc ở Liên Xô
tạo, đếc
nângcông,
cao tay
nghề
và giải9929
quyết việc làm cho một bộ phận người lao động.
Go40
F|
3069
5008
f=j
Bên cạnh đó, còn có 7200 lượt chuyên gia đi làm việc ở Châu Phi và 23.713
□ thếnước,
LJ □trên
nước
giới,Việt
cho Nam
đến nay
hoạt gần
động250.000
đưa người
làm việc
ở nước
động
ngoài
đã đưa
lượtlao
laođộng
động,đidưới
đây là
bảng
thực tập sinh vừa học vừa làm ở Đông Âu. Ngân sách Nhà nước thu được khoảng
ngoài kê
củasốVN
cũnglaocóđộng
những
Mặc dù công tác xuất khẩu lao động giai đoạn này còn non kỉnh nghiệm, cũng
tập trung bao cấp.
như hệ thống chính sách về xuất khẩu lao động chưa hoàn chỉnh dẫn đến kết quả
Đây là giai đoạn đầu tiên chúng ta đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
hoạt động xuất khẩu lao động từng năm tăng giảm không đồng đều nhưng đây
Thời kì đầu hợp tác lao động giữa nước ta với các nước Xã hội chủ nghĩa: (Liên
cũng là những kết quả quan trọng bước đầu làm tiền đề xúc tiến và phát triển cho
Xô, Cộng hòa dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari, Balan, Hungari... theo hình
hoạt động xuất khẩu lao động Việt Nam trong những năm kế tiếp.
thức cung cấp lao động vào làm việc ở các nhà máy, công trường, nông trường ở
Giai đoạn 1991-1999: Thời kì XKLĐ theo co chế mới
các nước bạn. Sau đó ta mở rộng thêm ra hình thức hợp tác lao động và chuyên
Đầu thập kỉ 90, do có nhũng biến động về chỉnh trị, kinh tế- xã hội ở các
gia với một số nước ở Trung Đông, Châu Phi (I- Rắc, Libya, Angiêri, Ăng- gônước xã hội chủ nghĩa và một số nước đang phát triển trên thế giới, đặc biệt là
la, Mô- zăm- bích, Công- gô, Y- ê- men, Ma- đa- gax- ca...) trong các lĩnh vực
những nước nhận lao Nguồn:
động. Đồng
thòi với
xuđộng
thế đồi
mớinước
cơ chế quản lí của nhà
Cục quản
lỉ lao
ngoài
khoán xây dựng công trình, y tế, giáo dục...
nước nên hình thức hợp tác lao động đòi hỏi cũng phải được đổi mới một cách
Hợp tác lao động và chuyên gia của Việt Nam với các nước trong giai đoạn
toàn diện cho phù hợp với tình hình đất nước và quốc tế trong giai đoạn này.
này dựa trên nguyên tắc bình đẳng củng có lợi, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau thông
xuất khẩu lao động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước; tiếp đến là
810
1997
17.000
Nghị định số 07/CP ngày 20/1/1995 và sau đó được thay thế bàng Nghị định số
3.960
1998
12.250
152/1999/NĐ- CP ngày 20/9/1999 nhằm thể chế hoá chủ trương về xuất khẩu lao
9.230
1999
21.800
động theo tinh thần Chỉ thị 41- CT/TW. Ngoài các văn bản pháp lí trên, Chính
10.050
Tỗng: 88.783
phủ và các Bộ, ngành liên quan còn ban hành các văn bản liên quan đến chế độ
đối với người lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài.
Trong giai đoạn này thị trường xuất khẩu lao động của nước ta từng bước
được mở rộng lên đến 30 nước và vùng lãnh thể; hình thức và ngành nghề xuất
khẩu lao động tương đối đa dạng (xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ,
vận tải biển, đánh bắt và chế biến hải sản, chuyên gia y tế, giáo dục, nông
nghiệp); mức lương và thu nhập của người lao động cũng đã được tăng dần lên
qua các năm, người lao động đi làm việc ở nước ngoài có thu nhập cao hơn từ 6
đến 10 lần so với thu nhập từ việc làm trong nước. Đời sống của người lao động
và gia đình họ được cải thiện, góp phần nhanh chóng xóa đói giảm nghẻo.
Bảng 2. SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC
ĐVT: người
Nguồn: Cục quản lỉ lao động ngoài nước
37.000
2006
78.855
46.122
- Hoạt động 2007
XKLĐ theo cơ chế thị
trường có sự quản lí của Nhà nước được
85.000
tiếp tục củng cố 2008
và phát triển, đồng thời
được điều chinh phù hợp với yêu cầu của
75.000
94.988
nước nhận lao động, khả
năng
lao động của Việt Nam vởi lao động nước ngoài
67.500
Tểng:
585.704
khác. Bên cạnh cơ chế doanh nghiệp và người lao động kỉ kết, thực hiện hợp
đồng đi làm việc ở nước ngoài, bước đầu hình thành mô hình Nhà nước kí hiệp
định, thỏa thuận và trực tiếp thực hiện thông qua đơn vị sự nghiệp do Nhà nước
lập lên.
- Thị trường xuất khẩu lao động ngoài nước được mở rộng, củng cố và phát
triển (ừên 40 nước và vùng lãnh thể), trong đó những thị trường có thu nhập cao
được chú trọng khai thác, đồng thời duy trì thị trường giải quyết việc làm cho
Hìnhxóa
2. Biểu
LÀM gia
VIỆC
được đểỉ mới về cơ bản, Nhà nước Ở
thống
nhấtNGOÀI
về quản(2000lí thông
qua việc kí kết
NƯỚC
2008)
các hiệp định, thành lập và cấp giấy phép cho các doanh nghiệp hoạt ĐVT:
động (tợ
kí
người
kết hợp đồng và tổ chức thực hiện) theo quy định của pháp luật; vai trò quản lí
Nhà nước về xuất khẩu lao động và chuyên gia của Bộ lao động- Thương binh và
Xã hội được xác định và tăng cường; thủ tục hành chính trong xuất khẩu lao
động và chuyên gia đã được đểỉ mới theo hướng đơn giản hóa, thuận lợi cho
người lao động và doanh nghiệp; hình thành được đội ngũ doanh nghiệp xuất
khẩu lao động (gần 150 doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động).
Giai đoạn 2000- nay:
ThM
kìquản
đẩy mạnh
xuất ngoài
khẩu lao
động
Nguồn:
Cục
tí ỉao động
nước
r
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Năm
Hình 3. Biểu đồ thể hiên lương ỉao đông Vỉêt Nam đi ỉàm viêc ờ nước ngoài
(2000- 2008)
Tính riêng năm 2009, ta đã đưa được 74.700 lao động đi làm việc ở nước
ngoài, đạt gần 83% kế hoạch đề ra (90.000 người), số lượng lao động đưa đi tại
một số thị trường chính xếp từ cao xuống thấp như sau:
1. Đài Loan:
21.667 lao động
2. Hàn Quốc:
9.336
lao động
3. Lào:
9.070
lao động
4. Nhật Bản:
5.456 tu nghiệp sinh và lao động
5. Lybia:
ảnh hưởng chung của việc suy giảm kỉnh tế thế giới nên kết quả không đạt chỉ
tiêu đề ra. Tuy nhiên, trong bối cảnh nhiều công ty phá sản, nền kinh tế đình trệ
thì con số đạt được đã chúng tỏ sụ cố gắng hết minh của c
21
Create
dhỊvrith
nitroTOF'professional
download
the free trial Online atI
ấ
rkiBopcH-íom>|irofeiá&nâ
đạo ban ngành có liên quan trong công tác đẩy mạnh và xúc tiến xuất khẩu lao
động.
Tóm lại, hoạt động XKLĐ giai đoạn này đã mang lại hiệu quả kinh tế- xã
hội cao từng bước góp phần tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo đặc biệt ở vùng
nông thôn, nâng cao thu nhập của người lao động và cải thiện đời sống của gia
đình họ; nguồn ngoại tệ gửi về đất nước tăng dần hàng năm, phần lớn lao động đỉ
làm việc ở nước ngoài đã được đào tạo qua thực tế công việc, tiếp xúc với các
ngành công nghiệp tiên tiến, phần nào tiếp thu được kĩ năng, kỉnh nghiệm sản
xuất và tác phong công nghiệp ở nước ngoài.
3.2.
MỘT SÓ THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM THAM GIA XKLĐ
3.2.1. Thị trường truyền thống
a) Nhật Bản
Chính sách của Nhật Bản không cho phép tiếp nhận lao động nước ngoài
Năm
SỐ lượng
2005
4.371
2006
5.744
2007
5.517
2008
6.142
2009
5.456
Nguồn: Cục quản lí ỉao động ngoài nước- Bộ lao động Thương binh và xã
hội
b) Hàn Quốc
Sự bùng nổ của nền kinh tế Hàn Quếc từ những năm 80s đã khiến nước
này thiếu hụt nhân công trầm trọng. Để cung cấp nhân lực cho các ngành công
nghiệp vừa và nhỏ, Hàn Quốc đã bắt đầu có chính sách tiếp nhận lao động nước
ngoài. Hiện nay hàng năm Hàn Quốc tiếp nhận khoảng 50.000 lao động nước
ngoài.
Hợp tác cung ứng và sử dụng lao động giữa Việt Nam và Hàn Quốc được bắt
đầu từ năm 1993 theo năm hình thức:
- Cung ứng tu nghiệp sinh (TNS): công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp,
thuỷ sản;
Nam tổ chức.
Tỉ lệ thí sinh Việt nam đỗ ừong các kì thi tiếng Hàn thường rất cao. Trong các
kì thỉ gần đây, tỉ lệ đỗ khoảng 90%. Điểm chuẩn hiện nay là 80 điểm cho tổng số
2
môn thi nghe và viết.
Cho đến thời điểm này Hàn Quốc vẫn được đánh giá là thị trường hấp dẫn
nhất trong lĩnh vực xuất khẩu lao động. Năm 2008 có 12.398 lao động VN sang
Hàn Quốc làm việc. Năm 2009 có 4.837 người. Năm 2010, chỉ tiêu Hàn Quốc
dảnh cho lao động VN là 12.500 người với 4 ngành nghề như sau: Sản xuất chế
tạo (8.000 người); xây dựng (2.000 người); nông nghiệp (1.500 người) và thủy
sản (1.000 người), số lượng trên không tính số lao động đã hoàn thành hợp đồng
3
năm được gia hạn thêm 3 năm nữa.
Trong số 15 quốc gia hợp tác lao động với Hàn Quốc thì lao động VN luôn
đạt tỷ lệ cao nhất. Lao động VN cũng được đánh giá là bắt nhịp với công việc tốt,
đáp ứng được đòi hỏi của chủ sử dụng lao động. Các chủ sử dụng lao động Hàn
Quốc đều thích nhận lao động VN. Ngoài lý do về văn hóa khá tương đồng, họ
cho rằng lao động VN thông minh, chăm chỉ và hiền lành.
Nhln chung lao động Việt Nam làm việc tại Hàn Quốc không cổ biến động
nhiều, phần lớn có làm việc và thu nhập ổn đỉnh. Mức lương ở Hàn Quốc khoảng
1000- 1.300 USD/tháng.
c) Đài Loan
Việt Nam bắt đầu đưa lao động sang làm việc tại Đài Loan từ cuối năm 1999.
Hiện nay, Việt Nam là một trong 4 quốc gia có nhiều lao động đang làm việc tại
Đài Loan (sau Indonesia, Thái Lan và Phỉlippin). Nhìn chung, người lao động có
việc làm và thu nhập tốt, được chủ sử dụng đánh giá cao về khả năng làm việc,
có ngành nghề phù hợp với lao động của ta, tạo cơ hội cho một số lốn lao động
nông thôn, người nghèo đi làm việc ở nước ngoài.
3.2.2. Một số thị trường
khác
a) Thị trường Cata (Qatar):
Ca-ta là một trong 6 quếc gia vùng Vịnh, dân số theo thống kê năm
2008 khoảng 1,4 triệu người, diện tích khoảng 11.437 Km2. Ca-ta có nguồn dầu
mỏ phong phú, là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nền kỉnh tế.
Lao động nước ngoài chiếm số đông trong lực lượng lao động của Ca-ta, chủ
yếu đến từ những nước Nam Ả và các quốc gia A rập khác không có nguồn dầu
mỏ phong phú.
Việt Nam bắt đầu đưa lao động sang làm việc tại thị trường này vào năm
2005. Đại bộ phận lao động Việt Nam làm việc tại Ca-ta trong lĩnh vực xây
dụng. Thời kì cao điểm c ó 11.000 lao động Việt Nam sang làm việc tại thị
trường này. Tuy nhiên, hiện nay số lao động Việt Nam ở Cata còn khoảng 5.000
người; do tác động không mong đợi của cuộc khủng hoảng kỉnh tế thế giới buộc
chủ sử dụng lao động ở Cata giảm nhân công, trong đó có lao động Việt Nam.
Mức lương cơ bản vào khoảng 190 USD/tháng đối với lao động không nghề
và khoảng 250 USD/tháng trở lên đối với lao động có nghề. Ngoài ra người lao
Created
wỉth
download the free trial Online
at rkiBopcH-íom>|irofeiá&nâ
I
động đều có giờ làm thêm nên có mức thu nhập đối với lao động phổ thông
khoảng 250 USD/tháng và lao động có nghề khoảng 400 USD/tháng.
b) Thị trường các Tiểu vương quốc A-Rạp Thống nhất (ƯAE)
Dân số UAE khoảng 5,4 triệu người (2008), diện tích 83.600 Km2 ,
người sử dụng lao động và người lao động để can thiệp, hỗ trợ người lao
động kịp thời khi có tranh chấp phát sinh ảnh hưởng đến quyền lợi hợp
pháp của người lao động.
-
Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại hỗ ượ doanh nghiệp
và người lao động trong việc giải quyết các tranh chấp phát sinh hoặc trực
26
Created vrith
ệặ nitroroF'professional
download
the free trial Online atI
lúnopíH.eonViirateiá&nâ
tiếp can thiệp, yêu cầu các bên liên quan thực hiện đúng các quy định của
pháp luật.
-
Cơ quan quản ỉỉ nhà nước về xuất khẩu lao động đàm phán, thoả thuận
với nước tiếp nhận lao động về các điều kiện, quy định đảm bảo các quyền
lợi hợp pháp; kiểm tra, giám sát công tác quản lí lao động là việc ở nước
ngoài của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động; cùng vớỉ các Bộ, ngành
liên quan của ta và cơ quan chúc năng của nước tiếp nhận can thiệp, giải
quyết các vụ việc phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi hợp
pháp của người lao động.