Thực trạng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm nông sản việt nam vào thị trường mỹ - Pdf 10

Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn :
-Thầy giáo hớng dẫn Trần Văn Bão đã tận tình giúp tôi hoàn thành luận
văn này
-Công Ty Xuất Nhập Khẩu Thủ Công Mỹ Nghệ ( ARTEXPORT Hà
Nội) đã giúp tôi trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu.
1
Lời nói đầu
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đánh dấu một bớc ngoặt chói
lọi trên con đờng chuyển đổi nền kinh tế từ chế độ tập trung bao cấp sang kinh tế
thị trờng có sự định hớng của nhà nớc. Từ đại hội này đã tạo điều kiện cho các
thành phần kinh tế tự do hoạt động theo hành lang pháp lý ( giấy phép kinh doanh
và trong khoảng một thập kỷ lại đây nhà nớc ta có chủ trơng pháp huy và bảo tồn
những ngành nghề truyền thống, đa ra những chính sách khuyến khích các tổ chức
tham gia hoạt động xuất khẩu và những mặt hàng thủ công mỹ nghệ góp phần
tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, phát huy và tận
dụng triệt để tiềm năng thế mạnh của đất nớc, đồng thời giải quyết công ăn việc
làm cho hàng vạn lao động nông nhàn.
Là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ của nớc ta đã chứng tỏ đợc u thế của mình, cụ thể năm 1998
kim ngạch xuất khẩu đạt 120 triệu USD, năm 140 triệu USD, năm 2000 đạt gần
160 triệu USD.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do sự tác động của những nhân tố
khách quan và chủ quan khác nhau nên hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam có xu hớng chững lại, đó là lý do
tôi lựa chọn đề tại Một Số Biện Pháp Thúc Đẩy Xuất Khẩu Hàng Thủ
Công Mỹ Nghệ ở Công Ty ARTEXPORT với mục đích.
Đa ra một hệ thống cơ sở lý luận khoa học về việc thực hiện hoạt động
xuất khẩu
Trên cơ sở lý luận về việc nghiên cứu đi vào phân tích thực tiễn thực hiện
hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty ARTEXPORT.

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trong một lĩnh vực, mọi điều kiện nền kinh tế
xã hội hàng tiêu dùng cho đến hàng sản xuất công nghiệp, từ máy móc thiết bị cho
tới các công nghệ kỹ thuật cao. Tất cả các hoạt động trao đổi đó nhằm mục tiêu
đem lại lợi ích cho các quốc gia.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về phạm vi không gian
lẫn điều kiện thời gian. Nó có thể diễn ra trong một ngày hay cũng có thể kéo dài
hàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hay nhiều quốc
gia khác nhau.
2. Tính tất yếu của việc mở rộng hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một yếu tố quan trọng để mỗi quốc gia phát triển
trình độ quản lý cũng nh tiếp thu những khoa học cộng nghệ kỹ thuật mà nhân loại
phát minh ra chúng. Do những điều kiện kinh tế khác nhau mỗi quốc gia có thế
mạnh về một lĩnh vực này nhng lại yếu về lĩnh vực khác. Để có thể dung hoà đợc
nguy cơ và lợi thế sử dụng tối đa các cơ hội sẵn có nhằm tạo ra sự cân bằng trong
qúa trình sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia, điều này chỉ có thể giải quyết đ-
ợc nhờ các hoạt động trao đổi quốc tế. Nhận thức đợc điều đó đảng và nhà nớc ta
đã có những hớng đi mới trong đờng lối chính sách của mình. Từ t tởng tự cung,
tự cấp đến nay chúng ta tạo mọi điều kiện để mở rộng giao lu kinh tế với bên
4
ngoài, mở cửa để thu hút mọi nguồn đầy t. Trong nghị quyết đại hội VII của đảng
đã nhấn mạnh tầm quan trọng của kinh tế đối ngoại với nhiệm vụ ổn định và phất
triển kinh tế của đất nớc cũng nh phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ. Công
Ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ không nằm ngoài xu thế đó, nớc ta là một n-
ớc nông nghiệp lạc hậu, lực lợng sản xuất còn thô sơ, thủ công, lao động phần lớn
nằm trong tình trạng nông nhà, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đã góp phần giải
quyết tình trạng đó đồng thời nâng cao mức sống, tăng thu nhập cho ngời dân, giải
quyết việc làm cho từng hộ gia đình nông nhàn, không bận mùa vụ, nh vậy vẫn
đảm bảo sản xuất mà có thu nhập, tránh tình trạng rối việc gây ra nhiều tệ nạn xã
hội. Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ còn đóng góp vào quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào xây dựng công nghiệp hoá

b.Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản
xuất.
Dới tác động của xuất khẩu cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và
đang thay đổi mạnh mẽ xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc
gia từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
Có hai cách nhìn nhận về tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Một là : Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản ch-
a đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ
bó hẹp trong một phạm vi nhỏ và tăng trởng chậm.
Hai là : Có thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu,
quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất, thể hiện ở các điểm sau.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có cùng cơ hội phát triển
chẳng hạn nh khi phát triển sản xuất ngành thủ công mỹ nghệ thì
kèm theo phát triển ngành gốm sứ mây, tre đan
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm góp phần ổn
định sản xuất, tạo lợi thế kinh doanh nhờ quy mô.
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào mở
rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia. Vì ngoại thơng cho phép
một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơn
nhiêù giới hạn sản xuất của quốc gia đó.
Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩu chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu
quả sản xuất của từng quốc gia, khoa học càng pháp triển thì sự phân
công lao động càng sâu sắc.
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ đợc sử dụng làm phơng tiện thanh toán,
xuất khẩu góp phần quan trọng làm tăng dự trữ ngoại tệ quốc gia. Đặc biệt đối với
6
những nớc đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ

nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng, từ đó
đề ra các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả trong công tác
7
quản trị kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t cho quá trình sản xuất
cả về chiều rọng lẫn chiều sâu.
- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều lao động,
tạo ra thu nhập ổn định, tạo ngoại tệ nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng, đáp
ứng đợc nhu cầu của nhân dân đồng thời thu đợc ngoại tệ.
- Mặt khác thị trờng quốc tế là một thị trờng rộng lớn, nó chứa đựng nhiều
cơ hội cũng nh rủi ro, những doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng nếu
thành công có thể tăng cao thế lực, uy tín của doanh nghiệp mình trong cả
nớc và nớc ngoài, thành công doanh nghiệp lại có nhiều cơ hội để tái đầu
t phát triển sản xuất. Qua các hợp đồng làm ăn kinh tế, các mối quan hệ
của doanh nghiệp ngày càng đợc mở rộng, thế lực và uy tín của doanh
nghiệp không ngừng đợc nâng cao.
- Việt nam là một nớc đang phát triển, nền kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu.
Nhng nhân tố thuộc về tiềm năng nh tài nguyên thiên nhiên, lao động
rất dồi dào ngợc lại những nhân tố nh vốn, kỹ thuật, trình độ quản lý lại
thiếu. Vì vậy chiến lợc Hớng vào xuất khẩu về thực chất là giải pháp
Mở cửa nền kinh tế để tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài kết hợp
với tiềm năng trong nớc là lao động và tài nguyên thiên nhiên nhằm mục
đích đa nền kinh tế Việt Nam tăng trởng và phát triển tiến kịp các nớc
phát triển trong khu vực và thế giới. Xuất khẩu hàng hoá để thu ngoại tệ,
còn nhằm mục đích nhập khẩu những thiết bị hiện đại, chuyển giao công
nghệ tiên tiến để thực hiện ba chơng trình kinh tế lớn và dần dần cải thiện
đời sống vật chất nhân dân.
4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động rất phức tạp và chịu nhiều rủi ro, đặc
biệt có rất nhiều hình thức xuất khẩu, mỗi công ty cần lựa chọn cho mình hình
thức xuất khẩu phù hợp với hàng hoá, tiềm lực của doanh nghiệp mình để đảm bảo

- Không đợc tiếp xúc trực tiếp với thị trờng để điều chỉnh sản xuất
kinh doanh cho phù hợp.
4.3 Phơng thức mua bán đối lu
Là phơng thức trong đó ngời mua đồng thời là ngời bán và ngời bàn đồng
thời là ngời mua, hai bên trao đổi nhau với tổng tỷ giá hàng tơng đơng nhau, việc
giao hàng diễn ra đồng thời, mục đích của trao đổi buôn bán là để sử dụng
( không phải để bán).
Phơng thức mua bán đối lu góp phần vào thúc đẩy mua bán cho các trờng hợp
mà những phơng thức mua bán khác không thể vợt qua đợc, ví dụ khi bị cấm vận,
9
trong trờng hợp nhà nớc quản chế ngoại hối, khi thị trờng tiền tệ không ổn định,
khi không có tiền.
Nguyên tắc của buôn bán đối lu : Cân bằng về tổng trị giá, cơ cấu của hàng
hoá, điều kiện cơ sở giao hàng ...
Ưu điểm của phơng thức mua bán đối lu :
- Tránh đợc sự lừa đảo, rủi ro về mặt giá cả
- Trong những truờng hợp đặc biệt có thể có một bên giao trớc, bên kia
trả lại sau.
Nhợc điểm của phơng thức mua bán đối lu:
- Tính chất mềm dẻo, linh hoạt của thị trờng không thực hiện đợc
4.4 Phơng thức mua bán tại hội chợ, triển lãm.
Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ, đợc tổ chức vào một thời gian và ở
vào một địa điểm cố định trong một thời gian nhất định, tại đó ngời bán đem trng
bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng mua bán.
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế
hoặc của một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật. Liên quan chặt chẽ
đến ngoại thơng là cuộc triển lãm công thơng nghiệp. Tại đó ngời ta trng bày
các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ.
Ngày nay, triển lãm không chỉ là nơi trng bày giới thiệu hàng hoá mà còn
là nơi đợc ký kết các hợp đồng kinh tế, mở rộng thị trờng, quảng cáo, xúc tiến

Nhợc điểm giao dịch tái xuất
- Phơng thức này đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trờng và giá cả, sự chính
xác và chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
II. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1. Công cụ, chính sách vĩ mô của Nhà Nớc
Công cụ, chính sách vĩ mô của nhà nớc là nhân tố quan trọng mà các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khâủ phải nắm rõ và tuân theo vô điều kiện bởi nó
thể hiện ý chí của đảng và nhà nớc công cụ, chính sách vĩ mô của nhà nớc bảo vệ
lợi ích chung của mọi tầng lớp trong xã hội. Hoạt động xuất khẩu tiến hành giữa
các chủ thể giữa các quốc gia khác nhau. Bởi vậy nó chịu sự tác động của các
chính sách chế độ luật pháp ở quốc gia mình và đồng thời cũng phải tuân theo
những quy định của luật pháp quốc tế chung.
Đối với nớc ta chính sách ngoại thờng có nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ chức kinh doanh tham gia sâu vào sự phân công lao động quốc tế, mở
mang hoạt động xuất khẩu và bảo vệ thị trờng nội địa nhằm đạt đợc những mục
tiêu và yêu cầu về kinh tế, chính trị xã hội hoạt động kinh tế đối ngoại.
11
a. Thuế quan
Thuế quan xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất
khẩu. Thuế quan là một công cụ lâu đời nhất của chính sách thơng mại quốc tế và
là một phơng tiện truyền thống để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà Nớc
(NSNN).
Thuế quan xuất khẩu làm cho giá cả hàng hoá quốc tế cao hơn giá cả trong
nớc. Tuy nhiên tác động của xuất khẩu nhiều khi lại đa đến bất lợi cho khả năng
xuất khẩu, Do quy mô xuất khẩu của một nớc thờng là nhỏ so với dung lợng của
thị trờng thế giới cho nên thuế quan xuất khẩu sẽ làm hạ thấp giá cả trong nớc của
hàng hoá có thể xuất khẩu xuống so với mức giá quốc tế, điều đó sẽ làm cho dung
lợng hàng xuất khẩu giảm đi và sản xuất trong nớc sẽ thay đổi bất lợi cho mặt
hàng này. Trong một số trờng hợp việc đánh thuế xuất khẩu không làm cho khối l-
ợng hàng xuất khẩu giảm đi nhiều và vẫn có lợi cho nớc xuất khẩu, nếu nh họ có

2. Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm : vị trí địa lý, khí hậu cũng tác động đến
hoạt động xuất khẩu, đặc biệt với những hoạt động xuất khẩu sử dụng tài
nguyên thiên nhiên làm nguyên liệu chính nh hàng thủ công mỹ nghệ : Xuất
khẩu đồ gốm chịu ảnh hởng của thời tiết, ma ảnh hởng đến nung gốm và vận
chuyển gốm v v
3. Tác động của tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá hối đoái, thông qua việc phản ánh tơng quan giá trị của đồng tiền các
nớc khác nhau mà tỷ giá hối đoái có đợc vai trò nhất định đối với quá trình ngang
giá và cùng một loạt các nhân tố khác nó tác động tới tơng quan giá cả xuất khẩu
với nhập khẩu, tới khả năng nhập khẩu của các công ty.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái giảm xuống, có nghĩa là đồng bản tệ có giá
trị thấp hơn so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các yếu tố khác ảnh hởng thì nó
sẽ tác động tới xuất khẩu.
Trong trờng hợp tỷ giá hối đoái tăng lên có nghĩa là đồng bản tệ có giá trị
tăng lên so với đồng ngoại tệ, nếu nh không có các nhân tố ảnh hởng thì sẽ khuyến
khích nhập khẩu vì hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn so với giá cả chung trong nớc.
Nhng đồng thời tỷ giá tăng lên sẽ gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu vì hàng xuất
khẩu trở nên đắt, khó bán ra nớc ngoài.
4. ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền với công việc vận chuyển hệ thống thông
tin liên lạc, nhờ có thông tin liên lạc mà các thoả thuận có thể tiến hành nhanh
chóng, kịp thời. Thực tế cho thấy rằng ảnh hởng của hệ thông thông tin cho Fax,
telex đã đơn giản hoá công việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng
loạt các chi phí, nâng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiện đại hoá các phơng tiện
vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản góp phần đem quá trình thực hiện xuất khẩu đợc
nhanh chóng và an toàn.
13
Nớc ta có vị trí thuận lợi về giao thông là trung tâm vận hành đờng biển
trong khu vực Đông Nam á, rất thuận tiện cho hoạt động ngoại thơng, tuy nhiên

giới, chỉ trên cơ sở nắm vững các nhân tố của môi trờng kinh doanh, doanh
nghiệp mới đề ra mục tiêu và chiến lợc kinh doanh đúng đắn. Trong chiến lợc
và kế hoạch kinh doanh đều phải xác định đối tác và những lực lợng nào ảnh
hởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
14
iii. Nội dung của công tác xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động rất phức tạp và rủi ro cao, nó đòi hỏi
phải tuân thủ luật quốc tế, đồng thời bảo đảm quyển lợi quốc gia và đảm bảo uy
tín kinh doanh của đơn vị. Trong qúa trình xuất khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi
phí lu thông, nâng cao tính doanh lợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch.
Do vậy hoạt động xuất khẩu thành công và có hiệu quả cần thực hiện các bớc sau :
1. Lập phơng án kinh doanh
Nội dụng của công việc này là trên cơ sở khả năng và các nguồn vốn chủ
doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định cho mình hàng loạt các vấn đề nh :
Lập phơng án sản xuất và xác định các nguồn hàng tiềm năng
Lựa chọn các bạn hàng : Việc lựa chọn tuân thủ nguyên tác hai bên cùng
có lợi, thông thờng khi lựa chọn doanh nghiệp thờng lu tâm đến khách
hàng truyền thống. Sau đó là bạn hàng mà các doanh nghiệp khác trong n-
ớc đã quen, khách hàng tiềm năng cũng là căn cứ để xem xét lựa chọn.
Lựa chọn các phơng thức giao dịch : Mỗi phơng thức giao dịch có đặc
điểm riêng, kỹ thuật tiến hành riêng, nhợc điểm nhất định, song doanh
nghiệp phải lựa chọn phơng thức giao dịch nào phù hợp với yêu càu của
thị trờng, với khả năng của doanh nghiệp.
Lựa chọn điều kiện cơ sở giao dịch
Lựa chọn phơng thức thanh toán
Các phơng tiện lu thông tín dụng ( hối phiếu, kỳ phiếu, séc ) đ ợc dùng làm ph-
ơng tiện thanh toán quốc tế hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thơng nghiệp
và tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong thanh toán quốc tế.
2. Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng trong kinh doanh thơng mại quốc tế là một loạt các thủ

-Tên hàng hoá : Tên quy các chính của hàng hoá
-Tên hàng hoá : Tên công dụng của hàng hoá
-Tên hàng hoá : Mã số của hàng hoá đó trong danh mục hàng hoá ..
b. Điều kiện phẩm chất :
Phẩm chất hàng hoá là tổng hợp các chỉ tiêu về tính năng ( hoá, cơ, lý, tính)
quy cách, công suất, hiệu suất, thẩm mĩ, để phân biệt giữa hàng hoá này với hàng
hoá khác. Khi đánh giá phẩm chất hàng hoá cần căn cứ vào tiêu chuẩn quốc tế, tập
quán các nớc hoặc tiêu chuẩn các bên, đồng thời thống nhất cách giải thích và ghi
rõ trong hợp đồng. Có một số cách xác định đợc phẩm chất nh sau
-Dựa vào mẫu hàng
-Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn
16
-Dựa vào quy cách của hàng hoá
-Dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dung
-Dựa vào hàm lợng thành phẩm thu đợc từ hàng hoá đó.
-Dựa vào hiện trạng hàng hoá
-Dựa vào sự xem hàng trớc
-Dựa vào dung trọng hàng hoá
-Dựa vào tài liệu kỹ thuật
-Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá
-Dựa vào mô tả hàng hoá
c. Điều kiện số lợng :
Nhằm nói lên lợng của hàng hoá đợc giao dịch, điều khoản này bao gồm
các vấn đề về đơn vị tính số lợng ( hoặc trọng lợng) của hàng hoá, phơng pháp quy
định số lợng và phơng pháp xác định trọng lợng
Trong khi mua bán hàng hoá, ngời ta thờng dùng một số phơng pháp sau:
-Trọng lợng cả bì : Đó là trọng lợng của hàng hoá cùng với trọng lợng
của các loại bao bì hàng đó ( VD : một số mặt hàng giấy làm báo, các loại đậu
tập )
-Trọng lợng tịnh ( TLT) : đó là trọng lợng thực tiế của bản thân hàng

số lợng hàng để tính toán trọng lợng hàng hoặc căn cứ vào thiết kế của nó, thích
hợp với những mặt hàng có quy cách và kích thớc cố định nh : Thép tấm, thép chữ
U, thép chữ I. Tôn lá
g. Điều kiện thanh toán trả tiền :
Các bên quy định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn trả
tiền, phơng thức trả tiền và các điều kiên bảo đảm hối đoái.
h. Điều kiện khiếu nại : d. Điều kiện bao bì :
Trong điều khoản về bao vì, các bên giao dịch thờng phải thoả thuận với nhau
về các vấn đề nh : Chất lợng của bao bì, phơng thức cung cấp bao bì và phơng
pháp xác định giá bao bì.
Nếu bên bán chịu trách nhiệm cung cấp bao bì, sau đó không thu hồi, thì hai
bên giao dịch thờng phải thoả thuận với nhau việc xác định giá bao bì, có một số
trờng hợp tính giá bao bì.
-Giá cả bao bì đợc tính vào giá cả hàng hoá, không tính riêng
-Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng
-Giá cả của bao bì đợc tính nh giá cả của hàng hoá
e. Điều kiện giá cả :
Là điều kiện rất quan trọng nó bao gồm những vấn đề : Đồng tiền tính giá,
mức giá, phơng pháp quy định giá, phơng pháp xắc định mức giá, cơ sở của giá cả
và việc giảm giá.
- Đồng tiền tính giá ; giá cả trong buôn bán quốc tế có thể đợc thực hiện
bằng đồng tiền của nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩu hoặc của một nớc thứ
ba nhng phải là đồng tiền ấn định và tự do chuyển đổi đợc.
- Mức giá nêu ra là mức giá quốc tế : Việc xuất khẩu thấp hơn giá quốc tế
và nhập khẩu cao hơn giá quốc tế làm tổn hại đến tài sản quốc gia, tuỳ
từng điều kiện mà doanh nghiệp thoả thuận phơng pháp quy định giá cố
định , giá quy định sau, giá linh hoạt, giá đi động.
- Giá di động : là giá cả đợc tính toàn dứt khoát vào lúc thực hiện hợp đồng
trên cơ sở giá cả quy định ban đầu.
18

c
1
: Là tiền lơng hoặc chỉ số tiền lơng ở thời điểm xác định giá
cuối
c
0
: Là tiền lơng hạc chỉ số tiền lơng ở thời điểm ký kết hợp
đồng
- Điều kiện cơ sở giao hàng có liên quan tới giá cả vì điều kiện giao
hàng đã bao hàm các trách nhiệm và chi phí mà ngời bán phải chịu
trong việc giao hàng : Vận chuyển bốc dỡ, mua bảo hiểm, chi phí lu
kho, làm thủ tục hải quan
- Giảm giá : là một trong kỹ thuật xúc tiến quan trọng có hiệu quả nhất
đối với khách hàng có nhiều hình thức giảm gía :
- Giảm giá do trả tiền sớm
- Giảm giá thời vụ
- Giảm giá đổi hàng cũ để mua hàng mới
- Giảm giá đối với những thiết bị đã dùng rồi
- Giảm giá do mua
- Giảm giá đơn
- Giảm giá kép
- Giảm giá luỹ tiến
19
- Giảm giá tăng trởng
f. Điều kiện giao hàng :
Nội dung cơ bản của điều kiện giao hàng là sự xác định thời hạn và địa
điểm giao hàng, sự xác định phơng thức giao hàng và việc thông báo giao
hàng.
Khiếu nại là một bên yêu cầu bên kia phải giải quyết những tổn thất
hoặc thiệt hại mà bên kia đã gây ra, hoặc những sự vi phạm điều đã đợc cam

Ngoài những điều kiện trên trong quá trình giao dịch cụ thể các bên còn
đề ra những điều kiện khác nh :
- Điều kiện cấm chuyển hàng
- Điều kiện về quyền lựa chọn
- Điều kiện chế tài
- Điều kiện quy định trình tự
- Điều kiện cấm chuyển nhựơng
Các điều kiện trên có tính chất tuỳ ý, cho phép hai bên đợc tự nguyện
vận dụng. Nhng một khi đã đợc vận dụng vào hợp đồng , chúng trở thành bắt
buộc với các bên ký kết và phải đợc thực hiện nghiêm chỉnh.
21
4. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu phải tiến hành các công việc dới đây :
4.1. Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lý
xuất nhập khẩu. Công Ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ thờng xuất khẩu theo
nghị định th và các hiệp định đã ký kết với nớc ngoài thì hàng năm 6 tháng một
lần bộ chủ quản hoặc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cần đăng ký với Bộ Thơng
mại kế hoạch Xuất Nhập Khẩu của mình.
4.2. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Công việc chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm 3 khâu chủ yếu sau :
- Thu gom bao bì hàng xuất khẩu
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
- Việc kể ký mã hiệu hàng xuất khẩu
4.3. Kiểm tra chất lợng
Trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm
chất, số lợng, trọng lợng bao bì, ( trừ kiểm nghiệm) hoặc nếu hàng hoá xuất khẩu
là động vật, thực vật phải kiểm tra về khả năng lây lan bệnh ( trừ kiểm dịch động
22

chọn công ty bảo hiểm. Có 3 điều kiện bảo hiểm chính :
- Bảo hiểm mọi rủi ro ( điều kiện A)
- Bảo hiểm miền bồi thờng tổn thất riêng ( điều kiện B)
- Bảo hiểm miền bồi thờng tổn thất riêng ( điều kiện C)
Ngoài ra còn có một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh : Bảo hiểm chiến
tranh, bảo hiểm đình công, bạo động
4.5 Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều
phải làm thủ tục hải quan. Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bớc chủ yếu sau
đây :
- Khai báo hải quan
- Xuất trình hàng hoá
- Thực hiện các quyết định của hải quan
Khai báo hải quan : Yêu cầu của khai báo là trung thực và chính xác, nội
dụng của tờ khai báo gồm : Loại hàng ( hàng mậu dịch , hàng trao đổi tiểu
ngạch biên giới, hàng tạm nhập tái xuất ) tên hàng số l ợng, khối lợng,
giá trị hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu hoặc nhập khẩu với nớc ngoài
tờ khai báo hải quan phải đ ợc xuất trình kèm theo với một số chứng từ
khác, mà chủ yếu là : Giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói,
bảng kê chi tiết
Xuất trình hàng hoá : hàng hoá phải đợc sắp xếp trật tự, thuận tiện cho
việc kiểm soát, với hàng hoá xuất khẩu có khối lợng ít, ngời ta chuyến
hàng hoá tới kho của hải quan để kiểm lơng, làm thủ tục hải quan và nộp
thuế ( nếu có). Với hàng hoà xuất khẩu có khối lợng lớn, việc kiểm tra
hàng hoá và giấy tờ hải quan diễn ra ở tại nơi đóng gói bao kiện, tại nơi
giao nhận cuối cùng, tại cửa khẩu.
23
Thực hiện các quyết định của hải quan : Sau khi kiểm soát giấy tờ và
hàng hoá, hải quan sẽ ra quyết định nh : Cho hàng đợc pháp ngang
qua biên giới ( thông quan ) cho hàng đi qua một cách có điều kiện

Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu
nại đòi bòi thờng, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem
xét yêu cầu của khách hàng ( ngời nhập khẩu ) việc giải quyết khiếu nại phải
khẩn trơng, kịp thời , có tình , có lý.
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể kiện
nhau tại hội đồng trọng tài ( nếu có thoả thuận trọng tài ) hoặc tại toà án.
IV. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của
hoạt động xuất khẩu
Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế đợc phản ánh thông qua các chỉ
tiêu đặc trng kinh tế kỹ thuật, đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và
đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực và
việc tạo ra cái lợi ích nhằm đạt đợc các mục tiêu kinh tế xã hội, dới đây là một
số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất.
1. Lợi nhuận
Là phần dôi ra của doanh thu so với chi phí hay LN = DT CP.
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu đợc thông qua việc bán hàng
hoá hoặc cung cấp dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định thờng là một
năm.
2. Tỷ suất hoàn vốn đầu t ( TSHVĐT)
Lợi nhuận ròng
Công thức tính : TSHVĐT = --------------------------
Vốn sản xuất
Chỉ tiêu này cho biết nếu bỏ ra một đồng vốn thì thu đợc bao nhiều đồng
lợi nhuận, chỉ tiêu này là một chỉ tiêu đợc các nhà kinh doanh quan tâm đặc
biệt vì nó gắn liền với lợi ích của công ty cả hiện tại và tơng lai.
3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ( TSLN ) :
Công thức tính nh sau :
Lợi nhuận
TSLN = -----------------------
Tổng chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status