TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẰN THƠ
KHOA KINH TẾQUẢN
LỜI
CẢMTRỊ
TA KINH DOANH
Trong 4 năm học tập, nghiên cứu tích lũy kiến thức trên ghế giảng
đường, em đã được các thầy cô trường đại học cần Thơ, đặc biệt là các thầy
cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh dạy dỗ tận tình và truyền đạt rất
nhiều kiến thức cùng kinh nghiệm quý báu về chuyên ngành và xã hội. Em
tin chắc rằng đó là những nền tảng vững chắc cho em bước vào cuộc sống sau
này.
Và tại thời điểm này, với luận văn tốt nghiệp ngoài sự phấn đầu nổ
lực, tìm tòi kiến thức không
ngừng
củaTÓT
chínhNGHIỆP
bản thân còn sự giúp đõ tận tình
LUẬN
VĂN
của quý thầy cô và các anh chị ừong công ty CP XNK thủy sản Bến Tre.
Để hoànPHÂN
thành TÍCH
được luận
văn
tốt HOẠT
nghiệp này
em KINH
xin chân thành cảm
HIỆU
QUẢ
dào sức khỏe,
TH.S
KIM
PHƯỢNG
THUẬN
chúc
choNGUYỄN
công ty cổTHỊ
phần
XNK
thủy sản Ben Tre NGUYỄN
ngày càng HOÀNG
làm ăn phát
đạt.
MSSV: 4073589
Cần thơ, ngày.......tháng....năm.........
Sinh
viên
thưc
Lớp:
Kỉnh
Tếhiên
Học 33
••
Cần thơ-2011
Nguyễn Hoàng Thuận
-1
-2 -
-5 -
NHÂN XÉT CỦA GIẢO VIÊN PHẢN BIÊN
••
Cần thơ,
ngày.. ..tháng.. ..năm....
Giáo viên phản biện
-6
MỤC LỤC
Chương 1: Giói thiệu........................................................................................1
1.1
cần thiết chọn đề tài nghiên cứu
Sự
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................1
1.2.1 Mục tiêu chung.................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu................................................................................2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu........................................................................2
1.3.2 Không gian nghiên cứu....................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.......................................................................2
1.4 Lược khảo tài liệu....................................................................................3
4.4 Phân tích lợi nhuận................................................................................61
4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận qua 3 năm 2008-2010........................61
4.4.2 Phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận.....................................64
4.5 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.....68
Chưong 5: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kỉnh
doanh tại công ty CP XNK thủy sản Bến Tre................................................74
5.1 Tồn tại, nguyên nhân, cơ hội, thách thức...............................................74
5.1.1 Tồn tại và nguyên nhân....................................................................74
5.1.2 Thuận lợi - cơ hội.............................................................................75
5.1.3 Khó khăn - thách thức......................................................................76
5.2 Một số giải pháo thực hiện.....................................................................77
Chưong 6: Kết luận và kiến nghị....................................................................82
6.1 Kết luận...................................................................................................82
6.2 Kiến nghị................................................................................................83
6.2.1 Đối với Nhà nước..............................................................................83
6.2.2 Đối với Công ty.................................................................................83
Tài liêu tham khảo...........................................................................................86
-8
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP XNK thủy sản
Bến Tre
25
Bảng 2: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty trong 3 năm 20082010
32
Bảng 3: Tình hình doanh thu theo thị trường của công ty CP XNK thủy sản Bến
Tre ưong 3 năm 2008-2010
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Tình hình doanh thu qua 3 năm 2008-2010 của công ty
28
Hình 2: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của công ty
30
Hình 3: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nghêu, các của công ty trong 3 năm
2008-2010
34
Hình 4: Cơ cấu doanh thu theo thị trường của công ty CP XNK thủy sản Ben
Tre trong 3 năm
38
Hình 5: Giá vốn hàng bán qua 3 năm 2008-2010
47
Hình 6: Tình hình chi phí tài chính qua 3 năm 2008-2010
49
Hình 7: Chi phí bán hàng của công ty qua 3 năm 2008-2010
53
Hình 8: Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty trong 3 năm 2008-2010
54
Hình 9: Các chi phí khác của công ty trong 3 năm 2008-2010
55
-11 -
ISO 9001:2000: Tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng trong thiết
kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ - Phiên bản 2000.
-1 3 -
TÓM TẮT
Trong luận văn, em đã tiến hành phân tích một số nội dung sau:
-Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần XNK thủy sản Ben Tre.
-Giới thiệu cơ cấu tổ chức và chức năng của từng phòng bang trong công ty.
-Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK thủy sản
Ben Tre thông qua báo cáo tài chính và một số tài liệu khác từ phòng kế hoạch kinh doanh của công ty.
-Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua:
-Phân tích tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm và các yếu tố tác động
đến doanh thu.
-Phân tích tình hình chi phí của công ty qua ba năm và các yếu tố tác động
đến chi phí.
-Phân tích tình hình lợi nhuận và cá yếu tố tác động đến lợi nhuận của của
công ty qua 3 năm 2008-2010.
-Trên cơ sở phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty em đã đề ra
một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời
gian tới. Trong nội dung này bao gồm phân tích:
+ Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với công ty CP XNk thủy
sản Ben Tre.
+ Dựa trên những tồn tại mà công ty gặp phải đề ra một số giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động.
-Cuối cùng là kết luận giúp người đọc khái quát lại tình hình hoạt động của
công ty và kiến nghị đối với Nhà nước, công ty.
nhất, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị thị trường. Do đó
khi làm luận văn ra trường em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre” làm đề tài
tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập
khẩu thủy sản Ben Tre trong 3 năm từ năm 01/01/2008 đến 01/01/2010. Từ đó
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty cổ
phần xuất nhập khẩu thủy sản Ben Tre.
• Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, thị phần xuất khẩu
thủy sản của công ty cổ phàn cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre.
• Phân tích một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty cổ phần cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến
Tre.
• Đề ra một số giải pháp nhằm giảm chi phí và nâng cao doanh thu
và lợi nhuận
1.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.3.1Thòi gian nghiên cứu
Số liệu được sử dụng trong luận văn là số liệu về tình hình sản xuất và
kinh doanh trong ba năm từ 2008-2010 tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy
sản Ben Tre.
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trong không gian là công ty cổ phần xuất nhập
khẩu thủy sản Ben Tre, địa chỉ: Ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh
lên các nhân tố này. Đồng thời trên những kết quả phân tích đó, tác giả sử dụng
ma ừận SWOT để đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp đang
đối mặt. Từ những khó khăn đó tác giả đưa ra những giải pháp hoạch định cho
công ty trong những năm tới. Tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn,
phương pháp phân tích ma trận SWOT để đánh giá hiệu quả hoạt động của công
ty-
-1 7 -
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của phân tích hiệu quả kinh
2.1.1.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu
tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết
quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ
bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu
thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các
định hướng hoạt động tiếp theo.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá xem xét việc thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến
đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện
pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp và đồng thời
nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
2.1.1.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả hoạt động kỉnh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện
khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.
Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty thông
hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Các loại doanh thu
•
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh'. Gồm chỉ tiêu
Tổng doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa,
cung ứng dịch vụ (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).
Doanh thu thuần: bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ các
khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại...).
•
Doanh thu từ hoạt động tài chỉnh'. Là các khoản thu từ các hoạt
động như tiền lãi gửi ngân hàng, tiền lãi từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền từ
việc cho thuê tài sản hay góp vốn cổ phần....
•
Doanh thu khác'. Là các khoản tiền nhận được từ các hoạt động xảy
ra không thường xuyên như nhượng bán, thanh lý tài sản, tiền đền bù từ vi phạm
họp đồng....
Nội dung phân tích doanh thu
Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay một công ty sản
xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó thì biện pháp truyền thống là nâng cao
doanh thu. Chính YÌ vậy việc phân tích tốt doanh thu sẽ giúp các nhà quản trị,
ban lãnh đạo công ty đưa ra các giải pháp, chiến lược đúng đắn, phát huy những
sản phẩm.... Đối với các doanh nghiệp thương mại chi phí này chiếm tỉ trọng
tương đối cao, còn đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí bán hàng được
koi là chi phí ngoài sản xuất.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí quản lý chung của doanh
nghiệp bao gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chánh, các
chi phí chung liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung phân tích chỉ phí
Bất cứ một công ty hay một doanh nghiệp nào khi bước vào thị trường
kinh doanh, ngoài những mối lo như nhu cầu thị trường, đối thủ cạnh tranh thì
một trong những vấn đề được các nhà hoạch định chiến lược quan tâm nhiều nhất
đó là bài toán về chi phí. Chi phí thấp hay cao đều có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Chính vì thế làm sao kiểm soát được chi phí là một
công việc hết sức quan trọng vì nếu làm tốt được công việc này sẽ hổ trợ rất
nhiều cho việc đưa ra các quyết định chiến lược. Do đó, khi phân tích chi phí cần
phân tích những nội dung sau:
o Đánh giá tình hình các khoản mục chi phí qua các năm
o Đưa ra những nguyên nhân cho sự biến động chi phí đó
2.1.2.3 Lợi nhuận
Khái niệm
Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí. Nói cách khác, lợi
nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ
đi các khoản giảm trừ (giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế,...). Tổng lợi
nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác.
Các loại lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa tổng doanh
thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp luật.
Lợi nhuận từ các hoạt động khác, bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính - là số thu lớn hơn chi cho các hoạt động
Các khoản nợ ngấn hạn
Tỷ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanh
toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp) là cao
hay thấp. Đối với một công ty, tỷ số thanh khoản càng cao thì khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn càng tốt và cho thấy tình hình tài chính đang trong
tình trạng ổn định hay khả quan.
Tỷ sổ thanh toán nhanh (Rq)
rp ? Ẩ ,1 -1 , r , u nx s_ Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho
Tỷ sô thanh toán nhanh (lân)= ------------——-------------------Nợ ngắnhạn
-22
Tỷ số thanh khoản nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bàng giá trị các tài sản lưu động có tính thanh khoản cao. Chỉ tiêu
này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động.
> Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (vòng) =
Giá vốn hàng bán
Tổng giá trị hàng tồn kho bình quân
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lí hàng tồn kho của
một công ty. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lí hàng tồn kho
càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm được
chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn động ở hàng tồn kho.
Vòng quay tài sản cổ định
Vòng quay tài sản cố định (vòng) =
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tổng nỢ phải
trả
Vốn chủ sở
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đo lường tương quan giữa nợ và vốn chủ sở
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
hữu của một công ty.
> Các tỷ số khả năng sinh lòi
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Tỷ sô lợi nhuận ròng trên tài sản = —^————------- —
Tổng tài sản bìnhquân
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Tỷ sổ lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Ị^Qg _
Lợinhuậnròng
Doanh thu thuần
Tỷ sổ lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
Lợi
Iihuân ròng
Tổng doanh thu
Tỷ sô lợi nhuận ròng trên vôn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của
vốn chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền
Là hiệu số 2 chỉ tiêu, chi tiêu phân tích và chỉ tiêu cơ sở.
Ví dụ như so sánh kì thực hiện với kế hoạch dể đánh giá tình hình thực hiện
theo định hướng kế hoạch
AQ = Qi - Qo
Trong đó:
AQ: Mức chênh lệch gữa kì thực tế so với kì gốc
Qo: Giá trị sản xuất công nghiệp kì gốc.
Qi: Giá trị sản xuất công nghiệp kì thực tế
> So sánh sổ tương đổi:
Tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức
độ hoàn thành hoặc tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của
từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân
tích.
Số tươngđối hoàn thành kế hoachtheotỉlê% -
-25
s° k1 p^an tlc^ X100%
Trị số kì kế hoạch
Phươns pháp thay thế liên hoàn:
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu
phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang
kì phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó so
sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi
của nhân cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng nhân tố đó.
Ví dụ: gọi Q là chỉ tiêu kinh tế cần phân tích