phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty cổ phần du lịch bến tre từ năm 2007 đến năm 2009 - Pdf 33

LỜI CẦM TẠ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA
- QUẢN
DOANH
Sau bốn năm dướiKINH
giảngTẾ
đường
Đại TRỊ
HọcKINH
cần Thơ
với những kiến thức
được tích lũy từ sự giảng dạy, chỉ dẫn nhiệt tình của thầy cô và ba tháng thực tập
tại phòng Đăng kí kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre, cíing
như qua quá trình tìm hiểu tại Công ty cổ phần Du lịch Bến Tre, nhằm củng cố
kiến thức đã học và rút ra những kinh nghiệm thực tiễn bổ sung cho lý luận, đến
nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.

LUẬN
VĂNcảm
TỐT
NGHIỆP
Qua đây, em xin
chân thành
ơn sự
nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt
những kiến thức quý báu của quý thầy cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh,
trường Đại Học cần Thơ, đặc biệt là thầy Phan Quang Nhựt và cô Đàm Thị

PHÂN TÍCH

khoẻviên
và thành
công trong công việc
Th.s ĐÀM THỊ PHONG BA
VÕ THỊ BÍCH NGHIÊM
cũng như cuộc sống.
Th.s QUAN MINH NHỤT
MSSV:
4066217
Lớp: Kinh Te Học 2- Khóa 32

Cần Thơ- 2010

Cần Thơ, ngày 23 tháng 4 năm 2010
Sinh viên thực hiện

11


LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu
thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày 23 tháng 4 năm 2010

iii



Mã số sinh viên: 4066217




Chuyên ngành: Kinh tế học
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cỗ phần
Du
tích Ben Tre từ năm 2007 đến năm 2009

NÔI DUNG NHÂN XÉT
••

1. Tính phù họp của đề tài vói chuyên ngành đào tạo:

2. về hình thức:

3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

V


5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,...)

6. Các nhận xét khác

Cần Thơ, ngày

.....................


2.1.2.3. Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh........................... 9

2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính............10

2.1.3.1 Doanh thu........................................................................................ 10

2.1.3.2. Lợi nhuận....................................................................................... 10

2.1.3.3. Chi phí............................................................................................11

2.1.3.4. Báo cáo tài chính............................................................................11

2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh...........................................13

2.1.4.1. Các chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận....................................13
viii


3.1.2.2. Phân loại theo loại hình.................................................................27

3.1.2.3........................................................................................................... Ph
ân loại theo địa bàn.......................................................................................27

3.3.................................................................................................................K
HÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH BẾN TRE...............27

3.3.1 Giới thiệu về công ty...............................................................................28

5



5.1.2. Những điểm yếu.....................................................................................69

5.1.3. Những cơ hội..........................................................................................69

5.1.4. Những đedoạ...........................................................................................69

5.1.5. Hình thành ma trận SWOT rút gọn của công ty....................................70

5.2.

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG

XI


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang

Bảng 1: Phân loại theo mức Yốn các doanh nghiệp du lịch hoạt động trên địa bàn

tỉnh Ben Tre tính đến cuối năm 2009..........................................................26

Bảng 5: Tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm dịch vụ của công ty trong từ
2007-2009.....................................................................................................38

Bảng 6: Biến động chi phí từ 2007-2009.....................................................41

Bảng 7: Tình hình lợi nhuận từ 2007-2009..................................................44

Ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng tổng
tài sản
Ảnh hưởng của nguồn vốn chủ sở hữu đến hiệu quả sử dụng

HVCSH

HDTTVCSH

HTSCĐ

HDTTTSCĐ

HTSLĐ

HDTTTSLĐ

nguồn vốn chủ sở hữu
đồl: Sơ
tổ chức
Kế đến
hoạch
vàquả
Đầusửtưdụng
tỉnh Ben Tre.......................22
ẢnhSơ
hưởng
củađồ
doanh
thu Sở
thuần

Retum on asset (Lợi nhuận trên tổng tài sản)

ROE

Retum on equity (Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu)

xiii


TÓM TẮT
..80^08

..
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:

1. Phân tích hiệu quã hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Du lịch Bến
Tre

Thông qua việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu liên quan đến kết quả
hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính của công ty, kết quả cho thấy công
ty hoạt động có hiệu quả tương đối từ năm 2007 đến năm 2009. Qua 3 năm hoạt
động, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể, ngày càng đóng góp đáng kể
vào việc phát triển kinh tế ngành du lịch tỉnh nhà. Tuy nhiên, hoạt động của công
ty vẫn còn gặp phải một số tồn tại cần được nhanh chóng khắc phục và cải thiện
để theo kịp phương hướng phát triển của tỉnh, và một trong những giải pháp quan
trọng sắp tới là phải phối hợp một cách chặt chẽ đồng bộ với các sở ban ngành
liên quan trong tỉnh.

2. Phưong pháp thực hiện đề tài


bàn. Việc kiểm tra này cơ bản chỉ có thể làm đuợc thông qua việc phân tích hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Công ty cổ phần du lịch Bến tre hiện là công ty có quy mô lớn nhất trên
địa bàn tỉnh. Sau khi đuợc cổ phần hóa, tình hình kết quả hoạt động của công ty
nhu thế nào? Đó cũng là một vấn đề đuợc khá nhiều nguời quan tâm.
Mỗi sinh viên khi ra truờng đều mong muốn có thể đem những kiến thức
tích lũy đuợc qua quá trình học tập, đóng góp một phàn nhỏ cho tỉnh nhà. Trên
cơ sở những kiến thức đã đuợc dạy và học tại trường Đại học cần Thơ, tôi chọn
đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Du lịch
Bến Tre từ năm 2007 đến năm 2009” để tiến hành nghiên cứu làm luận vãn tốt
nghiệp.

1


1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1. Căn cứ khoa học

Hiệu quả kinh doanh không những là thuớc đo chất luợng, phản ánh thực
trạng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp mà còn là vấn
đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị truờng.
Để đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không nguời ta
dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được vào cuối kỳ kinh doanh..
Và người ta dùng phương pháp so sánh để so sánh lợi nhuận thực hiện
năm nay so với năm trước nhằm biết được tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công
ty, hay nói cách khác là xem xét công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả không?
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động
tuyệt đối và mức biến động tương đối. Mặt khác, để đánh giá doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả, người ta còn xem xét một số chỉ tiêu về tài chính, đặc biệt là

- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua
các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, so sánh sự biến động của các khoản mục trong
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán cũng như đánh giá tình
hình tài chính của công ty.
- Đánh giá những mặt đạt được và những mặt còn tồn tại, điểm mạnh điểm
yếu cũng như cơ hội thách thức đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phàn du lịch Bến Tre nói riêng và các công ty du lịch
trên địa bàn tỉnh nói chung.

3


1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu

- Có bao nhiêu công ty du lịch trên địa bàn tỉnh Bến Tre, quy mô và phân
bố như thế nào?
- Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận hàng năm của công ty cổ phàn
du lịch Bến Tre từ năm 2007 đến 2009 thay đổi như thế nào ?
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty hàng năm thể hiện qua các
chỉ tiêu tài chính như thế nào?
- Những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế của công ty trong hoạt
động kinh doanh? Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công
ty?
- Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty là gì ?
- Có những giải pháp nào có thể thực hiện được nhằm xóa bỏ những khó
khăn tồn tại của công ty nói riêng và các công ty du lịch nói chung?

1.4. PHẠM VI NGHIÊN cứu


2.1.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1. Quy định về các loại hình doanh nghiệp

Có nhiều cách khác nhau để phân loại các loại hình doanh nghiệp ở Việt
Nam. Xuất phát từ những đặc tính pháp lí và cách thức tổ chức hoạt động kinh
doanh của từng loại doanh nghiệp có những sự khác nhau nên pháp luật điều
chỉnh về mỗi loại hình doanh nghiệp là khác nhau. Phòng Đăng kí kinh doanh Sở
Kế hoạch đầu tư căn cứ vào sự phân chia các loại hình doanh nghiệp trong Luật
Doanh nghiệp 2005 của Chính phủ để cấp giấy phép kinh doanh cho các doanh
nghiệp trong tỉnh, bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau:

2.1.1.1. Doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định của Luật doanh nghiệp (Điều 14), doanh nghiệp tư nhân là
loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tòan
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Theo định nghĩa này
doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau:
- Doanh nghiệp tư nhân là một đơn vị kinh doanh do một cá nhân làm chủ
- Chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng tòan bộ tài sản của
mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp và là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự đăng kí với cơ
quan đăng kí kinh doanh. Trong quá trình hoạt động, có thể tăng hoặc giảm vốn
đầu tư vào hoạt động kinh doanh. Nếu vốn giảm so với vốn ban đầu thì phải đãng
kí lại với cơ quan Đăng kí kinh doanh.
6


7


cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm
soát.

2.1.1.5. Công ty họp danh

Theo quy định của Luật doanh nghiệp (Điều 130), Công ty hợp danh là
công ty có những đặc điểm sau:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng
nhau kinh doanh duới một tên chung, ngoài các thành viên hợp danh, có thể có
thành viên góp vốn.
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng tòan bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khỏan nợ của công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
- Công ty họp danh không đuợc quyền phát hành bất kì loại chứng khóan
nào.
- Việc tổ chức quản lí Công ty họp danh đuợc đặt duới sụ quản lý của Hội
đồng thành viên, Thành viên hợp danh, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.
Trên đây chỉ khái quát sơ luợc về đặc trung của các loại hình doanh
nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành. Hiện tại, ở Bến Tre, chỉ
bao gồm các loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tu nhân, Công ty TNHH 1
thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, chua có
doanh nghiệp nào đãng kí kinh doanh duới loại hình Công ty hợp danh.

2.1.2. Khái niệm về phân tích hoạt động kỉnh doanh

2.I.2.I.

cụ thể nào đó đều khó xác định một cách chính xác.

2.1.2.3. Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng
tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế

9


Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau
khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền
hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền
sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp.
Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu
bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá
trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.I.3.2. Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến
cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi

vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng
lên so với kế hoạch là điều không bình thuờng, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.

2.1.3.4. Báo cáo tài chính

11


(cuối tháng, cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài
chính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như
nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản
ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh
khác nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện
nhiệm vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là
nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục
vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời
của công ty.
- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báo
cáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính
mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào và lượng tiền ra trong
doanh nghiệp. Kết quả phân tích giúp doanh nghiệp đều phối lượng tiền mặt một
cách cân đối giữa các lĩnh vực. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần:
+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh.
+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status