Cơ bản - Sự điện ly (Đề 2)
Bài 1. Trộn lẫn 117 ml dung dịch có chứa 2,84g Na2SO4 và 212ml dung dịch có chứa
29,25g NaCl và 171 ml H2O. Nồng độ mol của Na+ trong dung dịch thu được là
A. 1,4M
B. 1,6M
C. 1,08M
D. 2,0M
Bài 2. H2SO4 và HNO3 là axit mạnh còn HNO2 là axit yếu có cùng nồng độ 0,01mol/lit và ở
cùng nhiệt độ. Nồng độ ion H+ trong mỗi dung dịch được xếp theo chiều giảm dần như sau
A.
B.
C.
D.
Bài 3. Trong dung dịch axit axetic tồn tại cân bằng sau :
Độ điện li α của CH3COOH giảm khi:
A. Pha loãng dung dịch.
B. Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch HCl.
C. Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch NaOH.
D. Nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch KOH.
Bài 4. Cho dung dịch X chứa: 0,1 mol Na+; 0,2 mol K+; 0,05 mol SO42-; x mol OH- vào dung
dịch Y chứa: 0,05 mol Ba2+; 0,2 mol K+; 0,1 mol Cl-; y mol HCO3-. Người ta thu được 200
ml dung dịch Z. Giá trị pH của dung dịch Z là
A. pH = 7
B. pH > 7
C. pH < 7
D. pH = 12
Bài 5. Có 4 dung dịch (đều có nồng độ 0,1mol/lit). Mỗi dung dịch chứa một trong bốn chất
tan sau: natri clorua, rượu etylic, axit acetic, kali sunfat. Khả năng dẫn điện của các dung
dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?
A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4
B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4
B. 5:11.
C. 7:9.
D. 9:11.
Bài 11. Một dung dịch X có chứa a mol NH4+, b mol Ba2+ và c mol Cl-. Nhỏ dung dịch
Na2SO4 tới dư vào dung dịch X thu được 34,95 gam kết tủa. Mối quan hệ giữa a và c là:
A. c – a = 0,3
B. a = c
C. a – c = 0,3
D. a + c = 0,3
Bài 12. (Đề NC) Cho dung dịch CH3COOH 1M. Tiến hành các thí nghiệm sau:
a/ Pha loãng dung dịch bằng H2O
b/ Nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH
c/ Thêm vài giọt dung dịch HCl đặc
d/ Chia dung dịch làm 2 phần bằng nhau
e/ Thêm dung dịch CH3COONa
f/ Đun nóng dung dịch
Độ điện ly của axit axetic sẽ giảm trong các trường hợp?
A. a,c
B. c,e
C. a,b
D. a,c,e,f
Bài 13. Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42- và x mol OH-. Dung dịch Y có
chứa ClO4-, NO3- và y mol H+; tổng số mol ion âm trong Y là 0,04. Trộn X và Y được 100
ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là
A. 2.
B. 13.
C. 1.
D. 12.
9) FeCl2 và H2S.
Bài 17. Cho các chất sau: H3PO4, HF, C2H5OH, HClO2, Ba(OH)2, HClO3, CH3COOH,
K2SO4, FeCl3, Na2CO3, HI. Trong các chất trên, số chất điện li mạnh là
A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Bài 18. Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
A. có kết tủa trắng và bọt khí
B. không có hiện tượng gì
C. có kết tủa trắng
D. có bọt khí thoát ra
Bài 19. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện
A. Kết tủa màu nâu đỏ.
B. Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa không tan.
C. kết tủa màu xanh.
D. Kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Bài 20. Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. K+, Ba2+, OH-, Cl-.
3−
B. Al3+, PO4 , Cl-, Ba2+.
−
C. Na+, K+, OH-, HCO 3 .
2−
D. Ca2+, Cl-, Na+, CO3 .
Bài 21. Trong dung dịch CH3COOH 0,043 M, người ta xác định được nồng độ H+ bằng
0,86.10-3M. Hỏi có bao nhiêu % phân tử CH3COOH trong dung dịch này phân li ra ion ?
C. 0,3
D. 0,4
Bài 27. Cho 200 ml dd H2SO4 0,01 M tác dụng với 200 ml dd NaOH C (M) thu được dd có
pH = 12. Giá trị của C là:
A. 0,01 M.
B. 0,02M.
C. 0,03 M.
D. 0,04 M.
Bài 28. Dung dịch HCl có pH = 3. Để thu được dung dịch có pH = 4, cần thêm bao nhiêu thể
tích nước vào một thể tích dung dịch HCl trên ?
A. 18.
B. 10.
C. 9.
D. 20.
Bài 29. Cho 200 ml dung dịch HNO3 có pH = 2; nếu thêm 300ml dung dịch H2SO4 0,05M
vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu?
A. 1,19
B. 1,29
C. 2,29
D. 3,00
Bài 30. Có dung dịch H2SO4 với pH=1,0. Tính nồng độ mol/lcủa dung dịch thu được khi rót
từ 50ml dung dịch KOH 0,1 M vào 50 ml dung dịch trên ?
A. 0,05 M
B. 0,003 M
C. 0,06 M
D. 0,025 M.
Bài 31. Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,02M với V2 lít dung dịch NaOH 0,035M ta thu được
V1 + V2 lít dung dịch có pH = 2. Xác định tỉ lệ V1/V2:
m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 8,79.
B. 8,625.
C. 6,865.
D. 6,645
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
- Ta có các quá trình điện li
Do đó ∑[Na+ ]= 0,04 × 2 + 1 = 1,08M
Câu 2: Đáp án B
H2SO4 và HNO3 là các axit mạnh nên:
H2SO4 → 2H+ + SO420,01------0,02------0,01
HNO3 → H+ + NO30,01------0,01-------0,01
Vì HNO2 là axit yếu:
HNO2 <=> H+ + NO2Khi HNO2 điện li thì [H+] = [NO2-] < 0,01M
Vậy nồng độ ion H+ trong mỗi dung dịch được sắp xếp theo chiều giảm dần như sau: [H+]H2SO4
> [H+]HNO3 > [H+]HNO2
→ Chọn B.
Câu 3: Đáp án B
Khi pha loãng dung dịch, các ion dương và âm của chất điện li dời xa nhau hơn, ít có điều
kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử, trong khi đó sự pha loãng không cản trở đến sự
điện li của các phân tử → độ điện li α của CH3COOH tăng.
Khi nhỏ vào dung dịch vài giọt dung dịch HCl, [H+] tăng lên → cân bằng chuyển dịch theo
Câu 7: Đáp án D
Na2CO3 được tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu nên có môi trường bazơ →
pH > 7.
• KNO3 được tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu → pH = 7.
• H2SO4 và HCl đều là axit nên có pH < 7.
Giả sử H2SO4 và HCl đều có nồng độ 0,1M
- H2SO4 → 2H+ + SO420,1M-------------0,2M
Vậy H2SO4 có [H+] = 0,2M → pH = -log[0,2] = 0,699.
- HCl → H+ + Cl0,1M-----0,1M
Vậy HCl có [H+] = 0,1M → pH = -log[0,1] = 1
→ Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp tăng dần theo thứ tự: H2SO4 (2), HCl (3),
KNO3(4), Na2CO3 (1).
→ Chọn D.
Câu 8: Đáp án D
Chọn D
Câu 9: Đáp án D
Chọn D
Câu 10: Đáp án C
Chọn C
Câu 11: Đáp án A
Câu 12: Đáp án B
(a) sai vì khi pha loãng thì độ điện li tăng
Câu 18: Đáp án C
Hiện tượng là: có kết tủa trắng
xuất hiện
Chọn C
Câu 19: Đáp án D
Khi cho từ từ dd NaOH vào dung dịch AlCl3
- Khi Al3+ hết
Do đó hiện tượng xuất hiện là có kết tủa keo trắng Al(OH)3 xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần
Chọn D
Câu 20: Đáp án A
Xét các đáp án:
♦ B. không thể tồn tại vì Al3+ tạo kết tủa AlPO4 với ion PO43-.
♦ C. cũng không thể tồn tại vì OH- + HCO3- → CO32- + H2O.
♦ D. cũng sai do Ca2+ tạo kết tủa CaCO3 với ion CO32-.
Tóm lại chỉ có đáp án A là thỏa mãn. Chọn A. ♥.
Câu 21: Đáp án C
[CH3COOH]phân li = [H+] = 0,86.10-3 M.
Vậy % phân tử CH3COOH trong dung dịch bị phân li là:
%CH3COOH =
Đáp án C.
= 0,02
BĐ:0,005-----0,5C
PƯ:0,005-----0,01
SPƯ:--------(0,5C-0,01)
[OH-]dư = 0,5C - 0,01 = 10-2M → C = 0,04M → Chọn D.
Câu 28: Đáp án C
HCl có pH = 3 → [H+] = 10-3 M.
Giả sử VHCl ban đầu = 1 lít; VHCl thêm vào = V lít.
Sau khi thêm nước vào thì
→ V = 9 lít
→ Chọn C.
Câu 29: Đáp án A
Sau khi thêm H2SO4 các dung dịch có nồng độ mol thay đổi:
Sau khi thêm H2SO4: [H+] = 0,004 + 2 x 0,03 = 0,064M
→ pH - -log[0,064] ≈ 1,194 → Chọn A.
Câu 30: Đáp án D
• Sau khi thêm KOH thì:
Ta có phản ứng:
H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
BĐ:0,05---------0,05
PƯ:0,025--------0,05
SPƯ:0,025
Sau phản ứng [H2SO4]dư = 0,025M → Chọn D.
Câu 31: Đáp án A
Ta có nH+ = 2nH2SO4 = 0,04V1 mol, nOH- = nNaOH = 0,035V2 mol
H+ + OH- → H2O
• 500 ml ddX + NH3 dư → 7,8 gam ↓Al(OH)3
→ nAl3+ = nAl(OH)3 = 0,1 mol.
• Cô cạn ddX thu được 37,3 gam muối khan.
Giả sử số mol ion Cu2+, NO3- trong 500 ml dung dịch X lần lượt là x, y.
Theo BTĐT: 0,1 x 3 + 2x = 0,1 x 2 + y (*)
mmuối khan = 0,1 x 27 + 64x + 0,1 x 96 + 62y = 37,3 (**)
Từ (*), (**) → x = 0,1; y = 0,3
→ Nồng độ mol của NO3- là 0,3 : 0,5 = 0,6M → Chọn C.
Câu 35: Đáp án C
Nhân thấy lượng kết tủa thu được khi cho vào nào NaOH nhỏ hơn khi cho X vào Ca(OH)2 →
nCa2+ < nHCO3Trong phần 1 → nCa2+ = 2 : 100 = 0,02 mol
Trong phần 2 → nHCO3- = 4,5 : 100 = 0,045 mol
Bảo toàn điện tích → nNa+ = 0,07 + 0,045. 2 - 0,02.4 = 0,08 mol
Vậy dung dịch X chứa Na+: 0,08 mol, Ca2+: 0,04 mol, Cl- : 0,07 mol, CO32-: 0,045 mol
→ Sau khi nung thu được CaO 0,04 mol; NaCl 0,07 mol và Na2CO3 0,005 mol
→ m = 0,04 x 56 + 0,07 x 58,5 + 0,005 x 106 = 6,865 gam → Chọn C.