Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 1/6 Mã đề 019
MÔN VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
Câu 1: Cho mạch RLC nối tiếp theo thứ tự, cuộn dây thuần cảm. Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dụng
U = 200V, tần số f = 50Hz. Khi L = L
1
= 1/π (H) hoặc L = L
2
= 3/π (H) thì công suất tiêu thụ như nhau. Nếu nối tắt cuộn
dây thì công suất P = 80W và công suất này tăng khi R tăng nhẹ. Mở K, hãy tìm giá trị của L để U
Lmax
?
A.
5
.H
B.
10
.H
C.
2, 5
.H
D.
điện theo R?
A. B. Câu 4: Một mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm một cuộn dây có hệ số tự cảm L, điện trở thuần R và một tụ điện
C có điện dung thay đổi được. Cho C thay đổi thì:
A. Hiệu điện thế hiệu dụng trên cuộn dây đạt cực đại khi Z
C
= Z
L
.
B. Công suất tiêu thụ trên cuộn dây luôn bằng không.
C. Công suất trên tụ C cực đại khi Z
C
= (R
2
+ Z
L
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 2/6 Mã đề 019
Câu 7: Cho mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn thuần cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi
được. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch là u = U
2
sinωt, với U và ω không đổi. Đồ thị nào biểu diễn đúng nhất sự phụ
thuộc của hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện vào dung kháng?
A. B. C. D.
Câu 8: Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch RLC có tần số f = 50 Hz, cuộn dây thuần cảm L=
1
H. Tụ điện biến dung
lúc dầu có giá trị là C
1
=
4
4
.1 0
F. Điện trở thuần không đổi. Tăng dần điện dung của tụ điện từ giá trị C
1
thì cường độ
hiệu dụng của dòng điện sẽ:
A. Tăng. B. Lúc đầu tăng, sau đó giảm.
C. Giảm. D. Lúc đầu giảm, sau đó tăng.
Câu 9: Mạch dao động gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 30 μH, một tụ điện có C = 3 nF. Điện trở thuần của mạch dao động
là 1 Ω. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu điện thế cực đại trên tụ là 6 V thì phải cung cấp cho mạch một năng
lượng điện có công suất bao nhiêu?
A. 1,80 mW. B. 0,18 W. C. 1,8 W. D. 5,5 mW.
Câu 10: Chiếu bức xạ tử ngoại có λ = 0,26μm, công suất 0,3mW vào bề mặt một tấm kẽm để electron bật ra. Biết cứ 1000
max
là vận tốc của êlectrôn khi vừa bị bứt ra khỏi nguyên tử ở lớp ngoài cùng của kim loại.
D. v
max
là vận tốc của êlectrôn khi vừa đến anốt.
Câu 13: Các nguyên tố phát xạ ra quang phổ có dạng của một quang phổ vạch là do:
A. nguyên tử có các mức năng lượng riêng rẽ.
B. êlectrôn chuyển động trên các quỹ đạo tròn hoặc elip.
C. êlectrôn có thể bứt ra khỏi nguyên tử.
D. êlectrôn bị các hạt nhân hút.
Câu 14: Hai điểm trên cùng một sóng ngang mà cùng cách vị trí cân bằng một khoảng như nhau là đồng pha nếu các điểm:
A. nằm cùng một phía so với vị trí cân bằng và chuyển động về cùng một hướng.
B. nằm cùng một phía so với vị trí cân bằng và chuyển động theo hai chiều ngược nhau.
C. nằm khác phía so với vị trí cân bằng và chuyển động về cùng một hướng.
D.
C.
B.
A.
U
C
0
Z
C
U
C
0
Z
-7
C được treo bằng một sợi dây không
dãn, mảnh, cách điện, có chiều dài ℓ tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s
2
và được đặt trong một điện trường đều nằm
ngang có độ lớn E = 2.10
6
V/m. Ban đầu người ta giữ quả cầu để sợi dây có phương thẳng đứng vuông góc với phương của
điện trường rồi buông nhẹ với vận tốc ban đầu bằng 0. Lực căng dây của sợi dây khi quả cầu qua vị trí cân bằng mới của nó
là:
A. 1,02 N. B. 1,04 N. C. 1,36 N. D. 1,39 N.
Câu 17: Chọn Câu đúng: Động năng của các hạt nhân con tạo thành trong phóng xạ hạt nhân (hạt nhân mẹ vừa chuyển
động vừa phóng xạ):
A. Chỉ phụ thuộc vào độ hụt khối của hạt nhân mẹ và độ hụt khối các hạt nhân con, không phụ thuộc vào động năng của
hạt nhân mẹ.
B. Phụ thuộc vào độ hụt khối của hạt nhân mẹ, độ hụt khối của các hạt nhân con và động năng của hạt nhân mẹ.
C. Không phụ thuộc vào độ hụt khối của hạt nhân mẹ và độ hụt khối của hạt nhân con, chỉ phụ thuộc vào động năng của
hạt nhân mẹ.
D. Chỉ phụ thuộc vào khối lượng của hạt nhân mẹ và khối lượng của các hạt nhân con, không phụ thuộc vào động năng
của hạt nhân mẹ.
Câu 18: Hình vẽ là đồ thị biểu diễn độ dời dao động x theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Viết phương trình
dao động của vật.
A. x = 4cos(10πt +
2
3
) (cm).
B. x = 4cos(10πt -
3
C
B
A
1
12 m
4 cm
D.
C.
B.
A.
U
R
0
RU
R
0
RU
R
0
R
.
A. 60 V. B. 100 V. C. 120 V. D. 64 V.
Câu 25: Một âm thoa rung lên trong không khí tạo ra sóng âm, sóng này được xác định là
A. sóng ngang, bởi vì phân tử không khí dao động song song với hướng của chuyển động sóng.
B. sóng ngang, bởi vì phân tử không khí dao động vuông góc với hướng chuyển động sóng.
C. sóng dọc, bởi vì phân tử không khí dao động song song với hướng của chuyển động sóng.
D. sóng dọc, bởi vì phân tử không khí dao động vuông góc với hướng chuyển động sóng.
Câu 28: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 8
0
được đặt trong nước. Chiếu một tia sáng đơn sắc vào mặt bên
của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang. Ta thấy góc lệch đường truyền của tia
sáng khi qua lăng kính là 2
0
. Cho chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc trên là 1,34. Chiết suất của lăng kính đối với
ánh sáng trên có giá trị nào?
A. 1,525. B. 1,675. C. 1,625. D. 1,5.
Câu 29: Hai nguồn kết hợp S
1
, S
2
cùng phương, cùng biên độ, lệch pha nhau π/3, đặt cách nhau 50 cm. Tần số sóng là 5
Hz, tốc độ truyền sóng trong môi trường là 60 cm/s. Số điểm dao động cực đại trên đoạn S
1
S
2
là
A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 32: Xét những loại bức xạ điện từ: Sóng vô tuyến, sóng hồng ngoại, sóng ánh sáng nhìn thấy được và những kết luận
sau đây:
(i) Chỉ có sóng vô tuyến mới có thể chuyển tải được tín hiệu âm thanh.
x
= 4,0015u; 1u=931MeV/c
2
. Động năng của mỗi
hạt X là
A. 7,92 MeV. B. 8,52 MeV. C. 18,24 MeV. D. 9,12 MeV.
Câu 36: Tìm ý sai trong các ý sau khi nói về lực hạt nhân.
A. Luôn là lực hút.
B. Lực hút với hai nuclôn khác loại, đẩy với hai nuclôn cùng loại.
C. Là lực rất mạnh, lớn hơn cả lực điện giữa hai prôtôn khi đặt cùng khoảng cách.
D. Có bán kính tương tác rất ngắn, thậm chí ngắn hơn cả kích thước nguyên tử.
M
L
R
C
B
A
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 5/6 Mã đề 019
Câu 37: Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã là 6,0 giờ. Hỏi sau một ngày đêm thì bao nhiêu phần của mẫu đã bị phóng
xạ?
A. 1/4. B. 3/4. C. 1/16. D. 15/16.
Câu 38: Trong thí nghiệm ghi vết của các tia phóng xạ phát ra từ chất phóng xạ trên phim M bằng tác dụng của điện trường
đều đối với các tia phóng xạ. Phim M ghi được ba vết (1), (2) và (3) như hình vẽ. Chọn phương án đúng.
Các vết này do
A. (1) – tia γ; (2) – tia α; (3) – tia β
-
.
B. (1) – tia β
-
2
= 152,1 cm.
C. ℓ
1
= 150 cm; ℓ
2
= 157,9 cm. D. Một đáp số khác.
Câu 44: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động đồng pha với tần số f = 13
Hz. Tại một điểm M cách nguồn A, B những khoảng d
1
= 19 cm, d
2
= 21 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường
trung trực của AB không có dãy cực đại nào khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước nhận giá trị nào sau đây?
A. v = 26 cm/s. B. v = 46 cm/s.
C. v = 28 cm/s. D. Một giá trị khác.
Câu 45: Chu kỳ dao động của con lắc đơn có biên độ góc nhỏ phụ thuộc vào chiều dài của dây theo đồ thị nào dưới đây?
A. Đường 1 B. Đường 2 C.Đường 3 D.Đường 4
Câu 46: Một quả cầu khối lượng 100 g được treo thẳng đứng vào đầu của một lò xo và tạo ra một dao động với biên độ 10
cm. Chu kỳ dao động là 1s. Hỏi nếu quả cầu trên được thay bằng một quả cầu khác với khối lượng bằng 400 g và cho dao
động với cùng biên độ trên thì chu kỳ dao động của hệ này sẽ là
A. 1 s. B. 2 s. C. 4 s. D. 8 s.
Câu 47: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V và tần số không đổi vào hai đầu của đoạn mạch mắc nối tiếp
gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và điện dung C có thể thay đổi được. Điều chỉnh R = R
1
sau đó điều
(1)
(2)
(3)
M
Câu 48: Hạt nhân
210
84
Po
chuyển động với động năng 1,6 MeV phóng xạ α và biến thành hạt nhân
206
82
Pb
. Biết hạt α bắn ra
theo hướng vuông góc với hướng chuyển động của hạt nhân
210
84
Po
. Cho khối lượng các nguyên tử Po, Pb, hạt α và electron
tương ứng: m
Po
= 209,98286u; m
Pb
= 205,97446u; m
α
= 4,0015u; m
e
= 0,000549u; 1u=931,5MeV/c
2
. Động năng của hạt α
là:
A. 2,636 MeV. B. 3,953 MeV. C. 5,271 MeV. D. 6,588 MeV.
Câu 49: Đặt một nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế U và tần số f vào hai đầu của đoạn mạch gồm có R, L, C mắc nối
tiếp, trong đó cuộn dây thuần cảm. Nối hai đầu tụ điện với một ampe kế thì nó chỉ 1A, khi đó dòng điện tức thời chạy qua
số độ lớn cường độ dòng điện i
1
/i
2
chạy trong mạch là
A. 1,5. B. 2. C. 2,5. D. 3.
LỜI GIẢI CHI TIẾT VÀ NHẬN XÉT
Câu 1:
Với hai giá trị của L mà mạch cho cùng công suất thì:
12
200
2
LL
C
ZZ
Z
Khi nối tắt cuộn dây (trong mạch không có cuộn dây nữa, chỉ còn R và C)
2
2
12
22
. . 80 400 ; 100
C
U
P I R R R R
2
công suất trong 2 TH bằng nhau. CT ghi nhớ:
12
2
LL
C
ZZ
Z
+Dữ kiện công suất này tăng khi R tăng nhẹ đã tìm ra 2 GT mà ko biết chọn giá trị nào thì thay 2 giá trị R kế tiếp. VD bài
trên R=401, R=101 so sáng 2 giá trị công suất tìm được, chọn giá trị công suất lớn hơn.
Câu 2:
Đây là dao động cưỡng bức nên có các đặc điểm sau:
R
1
R
2
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 7/6 Mã đề 019
+ Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức.
+ Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
+ Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưởng bức, vào lực cản trong hệ và vào sự chênh lệch
giữa tần số cưỡng bức f và tần số riêng f
0
của hệ. Biên độ của lực cưỡng bức càng lớn, lực cản càng nhỏ và sự chênh lệch
giữa f và f
0
x Z Z
Dễ dàng nhận thấy đồ thị có dạng trong hình ý C.
Ta chọn đáp án C.
Câu 4:
B sai vì cuộn dây có điện trở nên sẽ có công suất tỏa nhiệt (P=I
2
.R)
D sai vì
tan 0 0
L
d
Z
R
C sai vì trên tụ không tiêu thụ công suất
A đúng vì khi Z
C
= Z
L
thì trong mạch có cộng hưởng nên I
max
. mà U
d
=I
max
E
22 0 2
E = N B S N = 19 8
B S 1 0 0 .5.1 0
vòng.
mà có 2 cặp cuộn dây tương ứng là 4 cuộn. Vậy số vòng trong mỗi cuộn là 50 vòng.
Chọn đáp án B.
Câu 7:
Ta có biểu thức tính điện áp trên tụ điện:
22
()
C C C
LC
U
U I Z Z
R Z Z
Coi U
C
là hàm số theo ẩn Z
C
, khảo sát ta thấy khi cho Z
C
U
I
R Z Z
Nếu Tăng dần điện dung C
1
thì trong mạch Z
C
sẽ giảm dần từ 25Ω xuống 0. Khi đó hiệu
()
LC
ZZ
sẽ tăng dần. Vậy I sẽ
giảm dần.
Chọn đáp án C.
Câu 9:
Khi có dòng điện trong mạch thì hao phí do tỏa nhiệt được tính theo công thức:
P=I
2
.R , để duy trì dao động trong mạch thì ta phải bù vào đó một năng lượng có công suất bằng công suất hao phí.
Ta có:
9
22
0 0 0 0
6
1 1 3.10
6
2 2 30 .10
I
)
+Để duy trì dao động điều hòa trong mạch cần cung cấp cho mạch công suất P đúng bằng công suất bị mất ΔP Câu 10 :
Ta có công thức tính công suất chùm sáng:
14
.
3, 925.10
hc P
P n n
hc
Nhưng vì Biết cứ 1000 photon tử ngoại đập vào kẽm thì có 1 electron thoát ra nên số e thoát ra là:
11
3, 925.10
1000
e
n
n
Vậy chọn đáp án B
1 0 1 0
22
11
2 0 2 0
11
22
11
(2 ) (2 )
22
hc hc h c h c
m v m v
hc hc h c h c
m v m v
chia vế với vế của hai phương trình ta có:
2
1
10
Ta chọn đáp án B.
Nhận xét: Công thức chủ chốt bài tập trên là công thức Anhxtanh về hiện tượng quang điện
22
22
oo
o
m v m v
h c h c
h f A
trong đó:
bước sóng của bức xạ chiếu vào
o
' 1 0 ( / )
P
g m s
m
Lực căng qua vị trí cân bằng mới là lực căng cực đại:
0
ax
'(3 2 o s ) 0,1.1 0 (3 2 o s11 ,53 ) 1, 0 4
m
T m g c c N
Vậy ta chọn đáp án B
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 10/6 Mã đề
019
Nhận xét: Dạng bài xác định lực căng sợi dây
Khi đi xây dựng Ct tính lực căng sợi dây thì ta xây dựng CT tính tốc độ của con lắc
2 (co s co s )
o
v g l
và đi từ phương trình:
hd ht
P T m a
Rút ra được CT:
co s
o
v
T m g
Câu 17:
Phương trình phóng xạ: X
1
-> X
2
+ X
3
Theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần ta có:
1 2 3
X X X
K E K K+ D = +
Vậy động năng của hạt nhân con tạo thành (K
X3
) sẽ phải phụ thuộc vào động năng của hạt nhân mẹ (K
X1
) và năng lượng
phản ứng hạt nhân.
Mà năng lượng phản ứng lại phụ thuộc vào độ hụt khối của hạt nhân mẹ và hạt nhân con:
21
2
3
Câu 22:
Hiệu điện thế trên điện trở R được tính theo biểu thức:
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 11/6 Mã đề
019
2 2 2 2 2
22
( ) ( ) ( )
1
R
L C L C L C
U U U
U I R R
R Z Z R Z Z Z Z
RR
Khảo sát hàm số U
R
theo R thì ta dễ dàng thấy rằng đồ thị là hình B.
Chọn đáp án B.
Câu 23:
Để U
C
max khi C biến thiên thì ta có:
22
L
Nhận xét: Dạng bài mạch RLC có C biến thiên, 1 số CT cần nhớ:
+
CL
ZZ
mạch cộng hưởng, công suất tiêu thụ đạt cực đại
+
22
2
L
C
RZ
Z
thì
22
m ax
L
CC
U R Z
UU
R
+
2
CL
ZZ
thì
C
max.
Ta có giản đồ như hình vẽ : Xét trong hai tam giác vuông :
OAB và HAO
22
x 6 4
o s = 8 0 ( )
x 60
c x V
x
a = ® =
+
Vậy
22
ax
60 80 100( )
Cm
UV= + =
Vậy ta chọn đáp án B.
Nhận xét: Dạng bài mạch RLC có C biến thiên để U
C
max, ở bài tập trên ngoài cách sử dụng giản đồ có thể sử dụng 1 CT
ghi nhớ biểu diễn mối quan hệ U, U
Cmax,
H
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 12/6 Mã đề
019
Câu 28:
với góc nhỏ ta có hệ thức tính góc lệch:
2
( 1) 1 1 1, 25
8
D
D n A n
A
= - ® = + = + =
n là chiết suất tỉ đối của thủy tinh so với nước nên ta có:
2
( 1) 1, 25 1, 25 1, 675
1, 3 4
tt tt
tt
HO
nn
D n A n n
n
= - ® = = ® = ® =
Vậy ta chọn đáp án B
Nhận xét: Hiện tượng xảy ra đối với tia sáng đơn sắc trong lăng kính là hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ta có các công thức
lăng kính sau:
Câu 29:
Công thức xác định số cực đại trên đoạn S
1
S
2
là:
(k Z)
22
ll
k
với λ=v/f=12cm.
Vậy:
50 50
33
4 4, 33 4, 4
12 2 12 2
k k k
Có 9 giá trị cực đại trên S
1
S
Trong đó: d
1
, d
2
lần lượt là k/c tử điểm cần xét đến 2 nguồn tương ứng
1
,
2
lần lượt là pha ban đầu của 2 nguồn
Câu 32:
(i) sai vì sóng truyền tải cần có tần số lớn để biến điệu tín hiệu âm thanh, Như vậy sóng điện từ bất kì đều có thể
truyền tải, chỉ cần có năng lượng đủ lớn.
(ii) sai vì các vật nóng trên 2000
0
C sẽ có thể phát ra sóng tử ngoại.
(iii) sai vì đa số các động vật đều quan sát được ánh sáng trong dải nhìn thấy.
Vậy ta chọn đáp án D
Câu 34
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 13/6 Mã đề
019
Vì hai tụ mắc song song nên: C
b
=C
Ta có C
0
=20 pF
Vậy ta có đáp án D.
Câu 35:
Ta có phương trình phản ứng hạt nhân:
17
1 3 1 2
AA
ZZ
p L i X X+ ® +
hai hạt X là
4
2
He
Năng lượng phản ứng hạt nhân: E = (M
0
- M)c
2
Trong đó:
12
0 XX
M m m=+
là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng.
+
0E
phản ứng thu năng lượng (năng tối thiểu cần để xảy ra phản ứng
||E
)
Khi đó ta có định luật bảo toàn năng lượng:
1 2 3 4
WK K K K Câu 36:
Lực tương tác mạnh chính là lực hạt nhân, Nó có các đặc điểm sau:
+ Là lực hút.
+ tác dụng trong bán kính nhỏ, cỡ kích thước nguyên tử.
+ Lực có cường độ lớn để thắng được cả lực điện Cu-Lông
Vậy chọn đáp án B.
Câu 37:
vì sau 1 ngày đêm thì t=24h/.
Khối lượng chất bị phóng xạ được tính bởi công thức:
24
6
0 0 0
15
(1 2 ) (1 2 )
16
t
T
m m m m
Vậy ta chọn đáp án A.
Câu 42:
Phóng xạ là hiện tượng tự nhiên, xảy ra theo định luật phóng xạ, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. với hằng số
phóng xạ:
ln 2
T
.
Với T là chu kì phóng xạ.
Vậy ta chọn đáp án A.
Câu 43:
Ta có chu kì của hai con lắc là:
1
1
2
2
2
40
2
39
l
t
T
g
l
7, 9 4 0
7, 9
2
39
l
t
T
g
Tl
l cm
Tl
l
t
T
g
g
Biểu thức có dạng của phương trình bậc 2 của T, vậy đồ thị parabol phải có dạng hình 3.
Chọn đáp án C.
Câu 46:
Chu kì dao động của con lắc lò xo là:
2
m
T
k
Áp dụng vào bài ta có:
Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 15/6 Mã đề
019
1
1
2
2
2
0,1
21
1
2s
2
11
1
CL
Z R Z
Khi R=R
2
=2R
1
và điều chỉnh C để U
C
max thì :
2 2 2 2
2 1 1
m ax
21
4
5
10 0 5
22
L
C
U R Z U R R
U
UV
RR
P o H e P b
E m m m cD = - - =
6,427 MeV
mặt khác:
6, 427
P o H e P b H e P b
K E K K K K+ D = + ® = +
(2)
Từ (1) và (2) ta có
5, 271
He
K M eV=
Chọn đáp án C
Nhận xét: Có 2 định luật được sử dụng trong bài tập trên
+Định luật bảo toàn động lượng
12o
p p p
Trong đó
p m v
;
2
2p m K
+Định luật bảo toàn năng lượng
12o
K E K K
C
p p p p
j j j j- = ® - - = ® = -Tuyệt Đỉnh Luyện Đề Vật Lý THPT Quốc Gia 2015 Trang 16/6 Mã đề
019
Vậy:
1
3
tan 1 1 ( 1)
3
C
LC
C
R
Z
ZZ
ZR
RR
j
-
-
= = - ® = - ® = +
Ta có:
Hay
0, 8 9 6 6 . 1 5 0
C
U U V==
ï
ï
ï
=
ï
ï
î
năng lượng của hai mạch:
2
2
2
0
1 1 1
2 2 2
1 1 1 0
11
1 2 2
2 2 2 2
2
2 1 1
2
0 2 2 2 0
2 2 2
22
1q
W=
L
2 2C 2
3
î
ï
+=
ï
ï
ï
î
Vậy chọn đáp án D.