Cơ bản - Sự điện ly (Đề 1)
Bài 1. Dung dịch chất điện li dẫn được điện là do
A. Sự chuyển động của các electron.
B. Sự chuyển dịch các electron.
C. Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.
D. Sự chuyển dịch của cả cation và anion.
Bài 2. Chất điện li là chất tan trong nước
A. phân li ra ion
B. phân li một phần ra ion
C. phân li hòan toàn thành ion
D. tạo dung dịch dẫn điện tốt
Bài 3. Cho dãy các chất: (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, CH3COONH4, NaOH, C3H5(OH)3,
C6H12O6 (glucozơ), HCHO, C6H5COOH, HF. Số chất điện li là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 4. Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li mạnh ?
A. HCl, NaOH, NaCl.
B. HCl, NaOH, CH3COOH.
C. KOH, NaCl, HgCl2
D. NaNO3, NaNO2, HNO2.
Bài 5. Trong dung dịch HClO (dung môi là nước) có thể chứa
A. HClO, H+, ClO-.
B. H+, ClO-.
C. HClO
D. H+, HClO
Bài 6. Các dd sau đây có cùng nồng độ mol, dd nào dẫn điện tốt nhất ?
A. Ca(OH)2
B. H2SO4
C. NH4NO3
Mg2+ + 2OH-
Bài 12. Trong các chất sau: CH3COONa; C2H4; HCl; CuSO4; NaHSO4; CH3COOH; H3PO4;
Al2(SO4)3; HNO3; LiOH. Số chất điện li mạnh là
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 10.
Bài 13. Cho các chất: NaOH, HF, HBr, CH3COOH, C2H5OH, C12H22O11(saccarozơ),
HCOONa, NaCl, NH4NO3. Tổng số chất thuộc chất điện li và chất điện li mạnh là :
A. 8 và 6.
B. 7 và 6.
C. 8 và 5.
D. 7 và 5.
Bài 14. Số chất điện li mạnh trong các chất sau: Li3PO4, Urê, HF, NH3, NaHCO3,
[Cu(NH3)4](OH)2, HClO4, Ba(AlO2)2
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Bài 15. Cho một số chất: BaSO4, NaOH, HF, NaHCO3, SO3, H2SO4, C2H5OH, CH3COOH,
CaCO3, CH3COONa, C2H5ONa. Có bao nhiêu chất thuộc chất điện li mạnh (khi tan trong
nước) ?
A. 6
B. 4
C. 5
D. 7
D. 5
Bài 21. Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch
A. NaOH.
B. Na2SO4.
C. NaCl.
D. CuSO4.
Bài 22. Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
A. Al3+, NH4+, Br-, OH-.
B. Mg2+, K+, SO42-, PO43-.
C. H+, Fe3+, NO3-, SO42-.
D. Ag+, Na+, NO3-, Cl-.
Bài 23. Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được
kết tủa trắng?
A. Ca(HCO3)2.
B. H2SO4.
C. FeCl3.
D. AlCl3.
Bài 24. Trung hoà 100ml dung dịch KOH 1M cần dùng V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của
V là
A. 400ml.
B. 200ml.
C. 300ml.
D. 100ml.
Bài 25. Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl– và a mol Y2–.
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2– và giá trị của m là
2−
A. SO4 và 56,5.
2−
B. CO3 và 30,1.
2−
D. 15,5.
Bài 30. (C8) Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3
(4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
A. (3), (2), (4), (1).
B. (4), (1), (2), (3).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (2), (3), (4), (1).
Bài 31. Cho a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 vào 8,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu
được dung dịch Y có pH = 11,0. Giá trị của a là:
A. 0,12
B. 1,60
C. 1,78
D. 0,80
Bài 32. Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH
nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi
dung dịch [H+][OH-] = 10–14)
A. 0,15.
B. 0,30.
C. 0,03.
D. 0,12.
Bài 33. Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung
dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X có
pH là
A. 13,0.
B. 1,2.
C. 1,0.
D. 12,8.
Bài 34. Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3;
D. 1M
Bài 39. Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì
đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M
B. [H+] < [CH3COO-]
C. [H+] > [CH3COO-]
D. [H+] < 0.10M
Bài 40. (Đề NC) Cho Ba (dư) lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, CuSO4, (NH4)2SO4,
Al2(SO4)3, MgCl2. Tổng số các chất kết tủa khác nhau thu được là
A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Ngay từ năm 1887, A-rê-ni-ut đã giả thiết và sau này thực nghiệm đã xác nhận rằng, tính dẫn
điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân
mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các ion.
Như vậy các axit, bazơ và muối khi hòa tan trong nước phân li ra các ion, nên dung dịch của
chúng dẫn điện.
→ Chọn D.
Câu 2: Đáp án A
Dung dịch các chất điện li có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do được gọi là các
ion.
Quá trình phân li các chất trong nước ra ion là sự điện li. Những chất tan trong nước phân li
ra ion được gọi là chất điện li.
→ Chọn A.
Lượng H+ thêm vào trung hòa dần OH- cho đến hết. Khi đó số ion trong dung dịch giảm dẫn
đến độ dẫn điện giảm.
- Sau khi trung hòa hết OH- thì mật độ ion trong dung dịch tăng lên do (*), độ dẫn điện tăng.
→ Đáp án D.
Câu 8: Đáp án A
Chất điện ly là chất phân ly ra thành ion dưới tác dụng của phân tử dung môi (H2O) lưỡng
cực hoặc dưới tác dụng của nhiệt
Thấy MgCl2 nóng chảy, NaOH nóng chảy, dung dịch HCl trong nước là chất điện ly phân ly
ra ion → chất dẫn điện được
HCl lỏng là dung dịch HCl nguyên chất không lẫn nước là chất không điện ly. Đáp án A.
Câu 9: Đáp án D
Axit sunfuric là axit mạnh, khi hòa tan trong nước phân ly là ion H+ và SO4Rượu etylic, nước cât, glucozo là chât không điện ly
Đáp án D.
Câu 10: Đáp án C
Các chất điện ly mạnh gồm axit mạnh (HCl, HNO3...), bazo mạnh ( NaOH, KOH..), và các
muối
Như vậy chỉ có dãy chất H2S, H3PO4, CH3COOH, Cu(OH)2 mới thỏa mãn là chất điện ly yếu.
Đáp án C.
Câu 11: Đáp án B
Đáp án B sai vì K2SO4 → 2K+ + SO42-.
Câu 12: Đáp án A
Có 7 chất điện li mạnh là CH3COONa, HCl, CuSO4, NaHSO4, Al2(SO4)3, HNO3, LiOH →
Chọn A.
Câu 13: Đáp án D
Các chất điện li là: NaOH, HF, HBr, CH3COOH, HCOONa, NaCl, NH4NO3
Các chất điện li mạnh: NaOH, HBr, HCOONa, NaCl, NH4NO3
=> Đáp án D
Câu 14: Đáp án C
Câu 20: Đáp án D
Có 5 chất trong dãy thỏa mãn là Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3, Zn.
- 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
- NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
- (NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2↑ + H2O
(NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3↑ + 2H2O
- Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
- Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
Zn + 2NaOH + H2O → Na2ZnO2 + 2H2↑
→ Chọn D.
Câu 21: Đáp án A
: kết tủa màu nâu đỏ
Chọn A
Câu 22: Đáp án C
C: Cả 4 ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch do không xảy ra phản ứng giữa các ion
Chọn C
Câu 23: Đáp án A
H2SO4 có phản ứng với NaOH nhưng không tạo kết tủa
FeCl3 phản ứng với NaOH thu được kết tủa màu nâu đỏ
AlCl3 tác dụng với NaOH dư thì thu được kết tủa, sau đó kết tủa tan hết
Chọn A
Câu 24: Đáp án D
pH của dung dịch Y lớn hơn 7 nên KOH sẽ dư, HCl hết
Chọn C
Câu 32: Đáp án D
pH=12 nên dung dịch có dư
Chọn D
Câu 33: Đáp án A
Chọn D
Câu 34: Đáp án C
Chọn C
Câu 35: Đáp án B
Chọn B
Câu 36: Đáp án C
Nếu OH- dư (x > 7)
Với trường hợp H+ dư (x < 7)
Khi cô cạn, axit sẽ bị bay hơi, khi đó
Chọn C