Đề thi thử THPT QG 2015 môn hóa có lời giải chi tiết THPT trực ninh b, nam định - Pdf 33

1000
thi môn
HóaVÀ
cóĐÀO
lời giải
chi tiết tại website
ĐỀhttp://dethithpt.com
THI NÂNG CAO LẦN II Năm Học: 2014 - 2015
SỞđềGIÁO
DỤC
TẠO

NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRỰC NINH B

MÔN: Hóa học 12
Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề
Cho PTK (đvC) của: C = 12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5; Ag=108,
Na=23, Ca =40; Mg=24; Br=80, Cu = 64, Fe = 56, S = 32 Ca = 40,
Al = 27, K =39, Mn = 52, Cr = 55. (Học sinh không dùng BTH)
Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi
dưới đây?
Câu 1: Cho các chất sau : CH3OH (1) ; CH3COOH (2) ; HCOOC2H5
(3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
A. (1) ; (2) ; (3).
B. (3) ; (1) ; (2)
C.
(2) ; (3) ; (1).
D. (2) ; (1) ;(3).
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam hỗn hợp 2 este đồng phân
thu được 3,52 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Vậy hỗn hợp 2 este là


1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tạichức
website
http://dethithpt.com
X phản
ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam

muối. Số đồng phkn cấu tạo của X là
A. 8.
B. 7.
D. 4.
Câu 11: Cho các phát biểu sau đây :

C. 5.

(1). Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.
Câu 7 : Khi sục từ từ khí CO 2 vào
dd hỗn hợp gồm NaOH, Ba(OH) 2
thu đồ thị nào sau đky là ph hợp:
A.
n

(2). Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion
nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).
(3). Nitrophotka là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
n

(4). Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là
phân NPK.
(5). Thành phần chính của supephotphat đơn gồm hai muối

Câu 8. Một loại oleum có công
thức H2SO4.nSO3. Lấy 33,8 g
oleum nói trên pha thành 100ml
dung dịch A. Để trung hoà 25 ml
dung dịch A cần dùng vừa đủ
100ml dung dịch NaOH 2M. Giá
trị của n là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Sắp xếp các chất sau đây
theo tính bazơ giảm dần?
(1) anilin
(2) etylamin
(3) điphenylamin (4) đietylamin
(5) natrihiđroxit (6)
amoniac
A. 1>3>5>4>2>6
B.
6>4>3>5>1>2
C.
5>4>2>1>3>6
D.
5>4>2>6>1>3
Câu 10: Cho 10 gam amin đơn

B. 2

3a

clorua),
(6)
Poli(metyl
metacrylat). Những polime được
dùng làm chất
dẻo là:
A. 1,2,3,4,6
B.
1,2,3,4,5
C. 1,2,5,6
D.
1,2,3,5
Câu 16: Chất déo PVC được điều
chế theo sơ đồ sau:

Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí
thiên nhiên, vậy để điều chế một
tấn PVC thu số m 3 khí thiên
nhiên (đktc) cần là:
A. 5883 m3.
B. 4576 m3.
C. 6235 m3.D. 7225 m3.
Câu 17: Cho hỗn hợp khí X gồm
CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt
đi qua các bình mắc nối tiếp
chứa lượng dư mỗi chất: CuO
đun nóng; dung dịch nước vôi
trong; dung dịch H 2SO4 đặc. Giả
thiết các phản ứng đều xảy ra
hoàn toàn. Khí ra khỏi bình chứa


Câu 19:
Khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd
AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu
diễn trên đồ thị sau ( số liệu tính theo
đơn vị mol). Giá trị của x là:
A. 0,18
B. 0,17
C. 0,15
D. 0,14

x

x

Câu 20: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2-COOH,
C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5
(thơm), C6H5COOCH3 (thơm), HO-C6H5-CH2OH (thơm),
CH3COOCH=CH2, C6H5NH3Cl (thơm). Có
bao nhiêu chất khi tác dụng với dd NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và
áp suất cao cho sản phẩm có hai muối là:
A.3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm:
CxHyCOOH; CxHyCOOCH3 và CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc)
và 1,8 gam H2O. Mặt khác cho 5,52 gam hỗn hợp X phản ứng
vừa đủ với 30ml dd NaOH 2M, thu được 1,92 gam CH 3OH. Lấy
lượng CxHyCOOH có trong 2,76 gam X cho tác dụng với hỗn hợp

thu Hóa
được
hỗn
T tạiCông
thức
của axit có nguyên tử cacbon bé hơn là.

gồm CH4,
C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6.
Đốt cháy hoàn toàn T thu được
8,96 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam
H2O. Mặt khác hỗn hợp T làm
mất màu vừa hết 19,2 gam Br2
trong dd nước brôm. Phần % về
số mol của C4H6 trong T là:
A.16,67%
B. 9,091 %
C. 8,333%
D. 22,22%
Câu 24: Cho chất sau đây m-HOC6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân
thơm) tác dụng với dung dịch
NaOH dư. Sản
phẩm tạo ra là

Câu 25: Nguyên liệu để điều chế
axeton trong công nghiệp là:
A. propan-2-ol
B.
propan-1- ol
C.

B. 3
C. 4
D. 5
Câu 28: Điện phân dd CuSO4 thu ở anốt xảy ra quá trunh:

A.Oxi hóa ion Cu2+
B. Khử ion Cu2+
C.
Oxi
hóa H2O
D. Khử nước
Câu 29: Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO 4. Sau một
thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân
thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá
Fe là bao nhiêu gam?
A. 12,8 gam.
B. 8,2 gam.
C.
6,4 gam.
D. 9,6 gam.
Câu 30: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại
thuộc nhóm IA là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 31: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K ḥa tan hết vào
nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H 2(đktc). Thể tích dung
dịch HCl 0,2M cần để trung hòa hết một nửa dung dịch A là
A. 100 ml.

m3 hỗn hợp khí X ở đktc và m
(kg) Al. Tỉ khối hơi của X so với
H2 là 16. Dẫn 2,24 lít khí X (đktc)
vào dd Ca(OH)2 dư thu được 2
gam kết tủa. Giá trị của m là: A.
27,0 B. 32,4 C. 37,8 D. 48,6
Câu 34: Chất không có tính chất
lưỡng tính là
A. NaHCO3.
B.
AlCl3.
C.
Al(OH)3.
D.
Al2O3.
Câu 35: Khi nghiên cứu tính chất
hoá học của este mgười ta tiến
hành làm thí nghiệm mhư sau:
Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2
ml etyl axetat, sau đó thêm vào
ống thứ nhất 1 ml dd H 2SO4
20%, vào ống thứ hai 1 ml dd
NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2
ống nghiệm, lắp ống sinh hàn
đồng thời đun cách thuỷ trong
khoảng 5 phút. Hiện tượng trong
2 ống nghiệm là:
A. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng
trở lên đồng nhất, ống thứ 2 chất
lỏng tách thành 2 lớp.

D. Al
Câu 39: Cho a mol Al vào dd chứa b mol Fe 2+ và c mol Cu2+. Kết
thúc phản ứng thu được dd chứa 2 loại ion kim loại. Kết luận
nào sau đây là đúng?
A. 2c/3 ≤ a ≤ 2(b + c)/3
B. 2b/3 ≤ a ≤ 2(b +
c)/3
C.2c/3 ≤ a < 2(b + c)/3
D. 2b/3 ≤ a < 2(b +
c)/3
Câu 40: Cho các phản ứng sau:
(1) NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O
(2) 2NaHCO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl + CO2 + H2O
(3) NaHSO4 + BaCl2 BaSO4 + NaCl + HCl
(4) 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3
+ 2H2O
(5) 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Các phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường là:
A. 2,3,5
B. 2,3,4
C. 2,4,5
D. 1,2,5
Câu 41: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong nhóm halogen thì I2 có tính oxi hóa yếu nhất, còn HI
lại có tính khử mạnh nhất
(2) Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các
nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh
thể do sự tham gia của các electron tự do
(3) Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất bị chua
(4) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân

A. 39,72 gam và FeO
B. 39,72
gam và Fe3O4
C. 38,91 gam và FeO
D. 36,48 gam và Fe3O4.
Câu 43: Người ta có
thể sát trùng bằng dd
muối ăn NaCl, chẳng
hạn như hoa quả tươi, rau sống
được ngâm trong dd muối NaCl
từ 10 - 15 phút. Khả năng diệt
khuẩn của dd NaCl là do:
A. Dd NaCl có thể tạo ra ion Cl - có
tính khử
B. Dd NaCl độc
C. Vi khuẩn bị mất nước do thẩm
thấu
D. Dd NaCl có thể tạo ra ion Na +
có tính oxi hóa

Câu 44: Ca dao sản xuất có cku “
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ/ Hễ
nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”.
Các tương tác hóa học nào sau
đây được dùng để giải thích một
cách khoa học câu ca dao trên?
A.N2 + O2, NO + O2, NO2 + O2 + H2O
B. N2 + O2, NO + O2 + H2O
C.CO + O2, CO2 + NH3 tạo NH4HCO3
D. H2O phkn hủy tạo H2, N2 + H2

C6H6O3Cl2; C6H5O3Cl3; C10H4O2Cl4.
Câu 46: Sơ đồ thí nghiệm hình bên dùng để
điều chế khí Y trong PTN. Khí Y là :
A. CH4
B. B. C2H4
C. C2H2
D. D. NH3

Câu 47 : Trong bài thực hành “ Tính chất, điều chế, ăn mòn kim
loại/SGK” thu ở thí nghiệm 3 “ Sự ăn mòn điện hóa” đãsử dụng:
A. 3 ống nghiệm và 3 hóa chất Zn, H 2SO4 loăng, dd CuSO4
B. 3 ống nghiệm và 3 hóa chất Cu, H2SO4 loăng, dd ZnSO4
C. 2 ống nghiệm và 3 hóa chất Zn, H2SO4 loăng, dd CuSO4
D. 2 ống nghiệm và 3 hóa chất Cu, H 2SO4 loăng, dd ZnSO4
Câu 48: Cho từ từ V ml dd HCl 2M vào 100 ml dd chứa NaOH
0,4M và NaAlO2 0,5M thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của V
là:
A.45 ml
B. 35 ml
C. 55 ml
D. 75ml


1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website http://dethithpt.com

Câu 49: Cho sơ đồ thí nghiệm
phân tích định tính nguyên tố của
chất hữu cơ. Dd Ca(OH)2 dùng để
nhận biết chất và nguyên tố gì?
A. Nhận biết CO2 và định tính C

nO
=
(1,760,08.12+0,08.2)/16=0,04 =>CTPT của 2 este là C4H8O2
Câu 3:
nNaOH = 3 n glixerol = 0,3
Bảo toàn khối lượng : m = 89+0,3.40 - 9,2=91,8g
Đáp án A:
Câu 4:
Đáp án D
Câu 5. Đáp án A
Câu 6: Đáp án B
Giải:
Khối
lượng
Ag

0,75/180.2.108.80%=0,72g
Câu 7 : Đáp án B
Câu 8. Đáp án C
Giải:

trong

ruột

phích



:

1.1000/62,5.2.22,4:90%:95%:15%;95%=5883 m3
Câu 17: Đáp án A
Giải:
CO+CuO -> Cu+CO2
2CO2 + Ca(OH)2 dư -> CaCO3 + H2O dd H2SO4 đặc háo nước
Câu 18. Đáp án D
Câu 19:
Giải:
Al3+ + 3OH- -> Al(OH)3
3x
x
Al(OH)3 + OH- -> [Al(OH)4]0,64-x
0,64-x
Ta có : x-(0,64-x)=0,24/3 => x=0,18
Câu 20: Đáp án B
Giải:
CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2-COOH, C6H5Cl (thơm) , HCOOC6H5
(thơm)

Giải:
nX=nHCl
=
(15,0610,68)/36,5=0,12
=>
MX=
10,68/0,12=89 => X là alanin
CH3-CH(NH2)-COOH
Câu 13: Đáp án B

=> Đáp án B


Nhóm IA => có 1e ở lớp ngoài cùng => Đáp án D

n(metyl
metacrylat)=n(ancol)=0,01
Đặt
nCH3COOH
=
a,
nC6H5COOH=b
Ta có : 2a+7b=0,38-0,01.5 và
2a+3b=0,29-0,01.4 => a=0,095 ;
b=0,02 Giá trị của m là : m =
0,01.108+0,095.82+0,02.144=11,
75g
Câu 23: Đáp án B
Giải:
nC4H10 = nH2O - nCO2 =0,1
Đặt n(3 anken)=a , nC4H6=b
Ta

:
a+b=0,1

a+2b=19,2/160 => a=0,08 ; b=
0,02 nT=2a+3b=0,22
=> %nC4H6=0,02/0,22=0,091%
Câu 24: Đáp án B
Câu 25: Đáp án C
Câu 26. Đáp án D

d O2/H2=16 nên theo tích chéo ta có nCO/nCO2=3
vậy 33,6 khối khí có 20%CO2 và 60%CO và 20%O2 hay 2.1
nhkn 10 ngũ 3 mol Oxi nguyên tử m=37,8 kg
Câu 34: Đáp án B
Câu 35: Đáp án D
Giải:
Ống sinh hàn là ống làm lạnh và ngưng tụ hơi.
Ở ống 1 là thủy phân trong môi trường axit, không hoàn toàn,
ống 2 là thủy phân trong bazơ.
Trong ống 1 phản ứng thuận nghịch nên sau phản ứng có este,
nước, axit và rượu, tạo thành 2 lớp chất
lỏng.
Trong ống thứ 2 phản ứng 1 chiều, este hết, chất lỏng trở
thành đồng nhất => Đáp án D
Câu 36: Đáp án C
Giải:
nO=nCO=2,24/22,4=0,1 mol
Khối lượng sắt thu được là: m= 17,6 - 0,1.16=16g


1000
đề thi
môn
website
Câu 37:
Đáp
anHóa
B có lời giải chi tiết tại=>
áp ánhttp://dethithpt.com
C

Câu 47 : Giải:
Theo sgk, thí nghiệm được sử dụng là 2 ống nghiệm và 3 hóa
chất Zn, H2SO4 loăng, dd CuSO4
=> Đáp án C

Câu 40: Đáp án C
Câu 41: Đáp án B
Câu 42: Đáp án B
Giải:
Phần 1: có H2 thoát ra => Al dư .
nAl dư = 2/3 nH2 = 0,03
Chất rắn không tan là Fe , nFe =
0,09 => tỉ lệ mol Al và Fe là 1:3
Phần 2 : Đặt nAl=a , nFe=b
Ta có : 3a=b , 3a+3b=3nNO= 1,08
=> a=0,09 ; b=0,27 => nAl2O3 =
0,12
Tỉ lệ mol của Al và Al2O3 là 3:4
=> nAl2O3 trong phần 1 = 4/3
nAl=0,04
Vậy m = mAl + mFe + mAl2O3 =
0,03.27+0,04.102+5,04+29,79=39
,72g
nFe = 0,09 ; nO=3 nAl2O3=0,12
=> nFe:nO=3/4 => oxit sắt là
Fe3O4
Câu 43: Đáp án C
Giải:
ion Na+ có thể thẩm thấu qua lớp
vỏ tế bào của vi khuẩn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status