1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHTN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA
Trường THPT Chuyên KHTN
MÔN HÓA LỚP 12 – LẦN 3
Mã đề 412
Năm học 2014 – 2015
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Khối lượng riêng của Li là 0,53g/cm 3 và nguyên tử khối của Li là 6,94. Trong tinh thể Li, có
32% theo thể tích là khe trống. bán kính nguyên tử gần đúng của Li là:
A. 1,52.10-8cm
B. 1,12.10-8cm
C. 1,18.10-8cm
D. 1,25.10-8cm
Câu 2: Dung dịch axit fomic bị khử trong phản ứng vơi
A. NaHCO3
B. Nước brom
C. Zn
D. AgNO3 trong dung dịch NH3
Câu 3: Cho các cân bằng hóa học sau:
1.N 2 (k) + O 2 (k) ƒ 2NO(k) ∆H > 0
2.COCl 2 (k) ƒ CO(k) + Cl 2 (k) ∆H > 0
3.CO(k) + H 2O(h) ƒ CO 2 (k) + H 2 (k) ∆H < 0
4.N 2 (k) + 3H 2 (k) ƒ 2NH 3 (k) ∆H < 0
5.2SO3 (k) ƒ 2SO 2 (k) + O 2 (k) ∆H > 0
Chọn nhận xét sai?
A. Khi giảm nhiệt độ có 2 cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận.
B. Có hai cân bằng hóa học mà khi thay đổi áp suất của hệ không có sự chuyển dịch cân bằng
C. Khi tăng áp suất chung của hệ có hai cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch.
D. Khi tăng nhiệt độ có ba cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch.
Câu 4: Cho các phản ứng sau:
dư
→ 2FeS + S + 6NaCl
(5). 3Zn + 2FeCl3 (dư) → 3ZnCl2 + 2Fe
(6). 3Fedư + 8HNO3 → 3Fe(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2O
(7). NaHCO3 +Ca(OH)2 dư
→ CaCO3 + NaOH + H 2O
Fe (SO 4 )3 + H 2O
(8). Fe 2 O3 + 3H2 SO4 đặc nóng → 2
Số phương trình phản ứng viết đúng là:
A. 6
B. 8
C. 1
Câu 6: Hợp chất hữu cơ X có CTPT là C3H6O, X có:
D. 7
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
- y đồng phân mạch hở.
- z đồng phân mạch hở có khả năng mất màu dung dịch Br2
- t đồng phân mạch hở có khả năng cộng H2
- k đồng phân tác dụng Na
Giá trị không đổi là:
A. t=4
B. k=1
C. z=2
Câu 12: Hấp thụ vừa đủ hỗn hợp khí X gồm etilen và propilen vào dung dịch KMnO 4 31,6% ở nhiệt
độ thấp, thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 chất tan là etilenglicol, propan-1,2-điol, kali hidroxit và kết
tủa Z. Trong dung dịch Y nồng độ % của etilenglicol là 6,906%. Phần trăm khối lượng propilen trong
X là:
A. 62,88%
B. 73,75%
C. 15,86%
D. 15,12%
Câu 13: Hỗn hợp X gồm CH3-CO-CH3; CH2≡C(CH3)-CHO; CH3-C≡C-COOH và CH3-C≡C-CH2COOH. Đốt 27,88 gam hỗn hợp X thu được 64,24gam CO 2 và 18,36 gam H2O. Phầm trăm khối lượng
CH3-CO-CH3 trong hỗn hợp X là
A. 20,803%
B. 16,643%
C. 14,562%
D. 18,723%
Câu 14: Cho các phát biểu sau đây:
(1). Amilozo và amilopectin đều có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh
(2). Xenlulozo và tinh bột là hai đồng phân cấu tạo
(3). Fructozo và glucozo đều có phản ứng tráng bạc.
(4). Glucozo và sacarozo đều làm mất màu dung dịch brom
(5) Glucozo và Fructozo đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng ở trạng thái rắn
Số phát biểu đúng là:
A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 15: Chọn nhận xét sai:
A. Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí ở điều kiện thường.
B. Phenol và anilin tác dụng brom đều thu được kết tủa trắng
lưỡng tính là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 20: Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol anlylic, glixerol, etylenglicol. Cho m gam hỗn hợp X tác
dụng với Na dư thu được 10,752 lít H 2 (đktc). Đốt cháy m gam hỗn hợp X cần 37,856 lít O 2 (đktc) thu
được 30,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X là:
A. 28,29%
B. 29,54%
C. 30,17%
D. 24,70%
Câu 21: Câu nhận xét đúng
A. Phản ứng thủy phân este luôn luôn là phản ứng 1 chiều
B. Xà phòng là muối của natri hoặc kali với các axit béo
C. Este chỉ được tạo khi cho axit cacboxylic tác dụng với ancol
D. Chất béo là este của glixerol với axit cacboxylic đơn hoặc đa chức
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm axetilen và CH 4. Thực hiện phản ứng chuyển hóa 2CH 4 → C2H2+3H2 tại
15000C trong thời gian ngắn thì thấy phần trăm thể tích của C 2H2 trong hỗn hợp phản ứng không thay
đổi sau phản ứng. Phần trăm thể tích của C2H2 trong X là:
A. 50%
B. 40%
C. 20%
D. 25%
Câu 23: Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Cl2 và khí H2.
(6). dung dịch KMnO4 và khí SO2.
(2). Khí H2S và khí SO2.
(7). Si và dung dịch NaOH loãng
(3). Khí H2S và dung dịch AgNO3.
C. HClO4 có lực axit lớn hơn H2SO4
D. Liti có tính khử mạnh nhất trong IA
Câu 27: Chọn nhận xét sai ?
A. Kali cacbonat còn được gọi là soda được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm…
B. Không thể dập tắt đám cháy do Mg gây ra bằng cát khô
C. Độ dinh dưỡng của supephotphat kém hơn supephotphat đơn
D. Oxi và Ozon là hai dạng hình thù của nhau
Câu 28: Cho 0,88 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức cấu tạo phân tử C 4H8O2 tác dụng với
100 ml dung dịch NaOH 1M (d=1,0368g/ml) sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi
dung dịch rồi ngưng tụ thì thu được 100 gam chất lỏng. Công thức cấu tạo của X là:
A. C2H5COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. C3H7COOH
D. HCOOC3H7
CO2+ H 2O
+ NaOH
→ Y →
X; Công thức của X là
Câu 29: Cho dãy chuyển hóa sau: X
A. C6H5CH2ONa
B. CH3ONa
C. C6H5ONa
D. CH3Cl
Câu 30: Hòa tan hết 4,28 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 400 ml dung dịch
HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,08mol một chất khí thoát ra; Cho
Y tác dụng với dung dịch BaCl2 thu được 3,495 gam kết tủa. Mặt khác dung dịch Y có thể hòa tan tối
đa m gam Cu. Biết trong quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N5+ là NO và các phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 32,32
A. HCl
B. CO2
C. Cl2
D. SO2
Câu 35: Axit X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim,
chất dẻo, ăcqui, chất tẩy rửa…Ngoài ra trong phòng thí nghiệm, axit X còn được dùng làm chất hút
ẩm. Axit X là:
A. HCl
B. H2SiO3
C. H3PO4
D. H2SO4
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 28,4% vừa đủ thu
được dung dịch X có nồng độ phần trăm là 29,335% và 4,032 lít H 2 ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu
được 80,37 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 18,78
B. 25,08
C. 28,98
D. 31,06
Câu 37: Oxi hóa m gam metanal bằng O2 (có xúc tác) một thời gian thu được 1,4m gam hỗn hợp X
gồm anđehit và axit cacboxylic. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư trong NH3, đun
nóng, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là:
A. 1,5
B. 3,0
C. 2,4
D. 1,2
Câu 38: Cho 100 ml dung dịch α-aminoaxit X nồng độ 1M tác dụng vừa đủ với 50gam dung dịch gồm
NaOH 4% và KOH 5,6% thu được 11,9 gam muối. Công thức của X là
A. H2NCH2CH2COOH
B. CH3CH2CH(NH2)COOH
C. (NH2)2C4H7COOH
A. Khi cho BaCl2 vào dung dịch Na2Cr2O7 ta thu được kết tủa màu da cam BaCr2O7
B. SO2, CrO3, NO2, CO2, P2O5 là các oxit axit
C. photpho, lưu huỳnh, acnol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3
D. Cr(OH)3, Zn(OH)2, Al(OH)3 đều là các hidroxit lưỡng tính
Câu 44: Hỗn hợp X gồm hidro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C3H5OH) . Đốt cháy hoàn toàn 0,75
mol X, thu được 30,24 lít khí CO 2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y.
Tỷ khối hơi của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br 2 0,1M.
Giá trị của V là:
A. 0.3
B. 0.4
C. 0.6
D. 0.5
Câu 45: Từ 400kg quặng hematit đỏ chứa 60% Fe2O3 về khối lượng) có thể luyện được m kg gang có
hàm lượng sắt bằng 95%. Biết lượng sắt bị hao hụt trong sản xuất là 2%. Giá trị của m là:
A. 116,2
B. 180,5
C. 155,1
D. 173,3
Câu 46: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí G gồm CO 2, CO và H2. Toàn bộ lượng
khí G qua Fe2O3 dư, t0 thu được x mol Fe và 10,8 gam H 2O. Cho x mol sắt vừa tan hết trong y mol
H2SO4 thu được dung dịch chỉ có 105,6 gam muối và một sản phẩm khử duy nhất. Biết y=2,5x, giả sử
Fe2O3 chỉ bị khử về Fe. Phần trăm thể tích gần đúng của CO2 trong G là:
A. 19,06%
B. 13,05%
C. 16,45%
D. 14,30%
Câu 47: Cho một đipeptit Y Có công thức phân tử C6H12N2O3. Số đồng phân cấu tạo của Y là
A. 4
B. 5
C. 6
================HẾT==================
PHẦN LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án A
Giả sử có 1 mol nguyên tử Li
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
m 6,94
Vtinhthe = =
= 13, 094(cm 3 )
D 0,53
V
.0, 68
4
→ V1.n.tu = tinhthe 23 = 6,957.10−24 = πr 3 → r = 1,52.10−8 cm
6, 023.10
3
Câu 2: Chọn đáp án C
Dung dịch axit fomic bị khử nghĩa là có khí H2 bay ra.
Câu 3: Chọn đáp án D
A. Đúng. Khi giảm nhiệt độ có 2 cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận là (3) và (4)
B. Đúng. Bao gồm (1) và (3) .
C. Đúng. Bao gồm (2) và (5) .
D. Sai. Có hai cân bằng dịch theo chiều nghịch gồm (3) và (4) .
Câu 4: Chọn đáp án C
(1). Có 2KMnO 4 + 5Na 2SO3 + 3H 2SO 4 → 2MnSO 4 + K 2SO 4 + 5Na 2SO 4 + 3H 2 O
0
®Æc,t
(2). Không NaCl + H 2SO 4
CH 3CH 2CHO , CH3COCH3 , CH 2 = CH − CH 2 − OH , CH 2 = CH − O − CH 3
→ Có 3 đồng phân mạch hở có khả năng mất màu dung dịch Br2
Câu 7: Chọn đáp án B
Ta có : n CO2
CO32 − : 0,05
= 0,05(mol)
→ −
OH : 0,1
0,2 mol KOH
BTNT + BTDT
+
H
Bắt đầu có khí có nghĩa là OH- hết và CO32 −
→ HCO3−
→ n H+ = 0,1 + 0,05 = 0,15 → V =
0,15
= 0,06
2,5
Câu 8: Chọn đáp án A
Câu 9: Chọn đáp án A
Số thuốc thử có thể dùng phân biệt được các chất rắn riêng biệt gồm : (1), (2) và (4).
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
0,316
2
C2 H 4 : a(mol) BTNT.Mn
→ n MnO2 = → mMnO 2 = 58(gam)
= 1(mol)
→
3
C3 H 6 : b(mol)
a + b = 1
62a
6,906
=
333,33 + 28a + 42b − 58 100
a = 0,348
0, 652.42
→
→ %C3H 6 =
= 73, 756%
0, 652.42 + 0,348.28
b = 0, 652
Câu 13: Chọn đáp án B
27,88 − 1, 46.12 − 1, 02.2
n CO = 1, 46(mol) BTKL
Ch¸y
X
→ 2
BTNT.C
→
3a
+
4b
+
5c
+
4d
=
1,
46
(3)
C 4 H 4 O 2 : d
→ a = 0, 08 → %CH 3COCH 3 = 16, 643%
Câu 14: Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau đây:
(1). Sai, Amilozo có cấu trúc mạch cacbon không phân nhánh
(2). Sai.
(3). Đúng, Fructozo và glucozo đều có phản ứng tráng bạc.
(4). Sai, Glucozo và sacarozo đều làm mất màu dung dịch brom
(5). Đúng, Glucozo và Fructozo đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng ở trạng thái rắn
Câu 15: Chọn đáp án C
Ứng với C7H9N có 5 công thức cấu tạo là amin và 4 đồng phân amin thơm.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
CH3
Nhận thấy
3
4
n = 7,12 = 0,08(mol)
Ala
89
X : Ala − Ala − Ala − Ala : 0,02 BTLK.peptit
→ n H2 O = 0,02.3 + 0,06.2 = 0,18(mol)
Mò ra ngay :
Y : Gly − Gly − Gly : 0,06
BTKL
→ m = 13,5 + 7,12 − 0,18.18 = 13,78(gam)
Câu 18: Chọn đáp án C
Câu 19: Chọn đáp án A
Số chất lưỡng tính là : NaHS, Al(OH)3, (NH4)2CO3.
Câu 20: Chọn đáp án C
Trong X
Trong X
= 0, 48.2 = 0,96(mol)
Ta có : n H2 = 0, 48(mol) → n OH = n O
BTNT.O
→ 0,96 + 1, 69.2 = 2n CO2 + 1, 7 → n CO2 = 1,32(mol)
Để ý thấy số C trong các chất ngoài ancol anylic bằng số O nên ta có ngay :
n Ctrong X − n Otrong X 1,32 − 0,96
=
= 0,18(mol)
(1). Cl2 + H 2 → 2HCl .
(2). 2H 2 S + O2 → 2S + 2H 2O .
(3). 2AgNO3 + H 2S → Ag 2S ↓ +2HNO3 .
o
t thêng
(4). Cl 2 + 2NaOH
→ NaCl + NaClO + H 2 O .
H2 O
→ OH −
(5). NH 3
Al3 + + 3OH − → Al ( OH ) 3 ↓ .
(6). 5SO 2 + 2KMnO 4 + 2H 2 O → K 2SO 4 + 2MnSO 4 + 2H 2SO 4
(7). Si + 2NaOH + H 2 O → Na 2SiO3 + 2H 2 ↑
(8). NaClO + CO 2 + H 2 O → NaHCO3 + HClO
(9). 2H 2 S + O2 → 2S + 2H 2O
(10). 2NH 3 + 3Cl 2 → N 2 + 6HCl
Câu 24: Chọn đáp án C
Dễ dàng suy ra E có 8 C nên X là andehit hai chức. Vậy Z có thể là
+ Nếu E là este 2 chức thì Z là C2H5OH.
+ Nếu E là tạp chức (axit và este) thì Z là C4H9OH có 4 đồng phân.
Vậy Z có thể có tổng cộng 5 đồng phân.
Câu 25: Chọn đáp án A
Câu này có thể suy luận nhanh như sau :
+ Với B và C là hai đồng phân (cùng CTPT) mà chỉ có phản ứng đốt cháy thì không thể phân biệt
được nên ta sẽ loại hai đáp án này ngay .
+ Với A và D nếu 50/50 thì có thể chọn D vì các bài toán Hóa Học nếu chặn khoảng thường phải
+ NaOH
Cho dãy chuyển hóa sau: X
→ Y →
X
Sơ đồ tường minh :
C 6 H 5ONa + CO2 + H 2 O → C 6 H 5OH ↓ + NaHCO3
C6 H5 − OH + NaOH → C 6 H 5 − ONa + H 2O
Câu 30: Chọn đáp án C
Fe : a(mol)
Để trị đám X ta chia ra thành 4, 28(gam) Cu : b(mol)
S : c(mol)
Fe3+ : 0, 025
2+
BTKL
→ 56a + 64b + 32c = 4, 28 a = 0, 025
Cu : 0, 0375
BTE
BTNT.N
→
→ 3a + 2b + 6c = 0, 08.3 → b = 0, 0375 → Y
→ NO3− : 0,32
→
BTNT.S
BTNT.S
Câu 31: Chọn đáp án A
Ta có : n Ancol = n H2O − n CO2 = 0,1(mol) → từ số mol CO2 suy ra ancol là CH3OH.
5, 4 − 0, 2.12 − 0,3.2
= 0,15(mol) → n axit = 0, 025(mol)
16
2, 2
= 5, 4 − 0,1.32 = 2, 2 → M axit =
= 88 C3H 7 COOH
0, 025
BTKL
→ n Otrong X =
BTKL
→ maxit
H =80%
→ m este = m C3H7 COOCH3 = 0,8.0, 025.102 = 2, 04(gam)
Câu 32: Chọn đáp án A
Ta có : n Anot = 0,3375(mol)
+ Nếu khí bên anot chỉ là Cl2 → n e = 0, 675(mol)
BTNT
BTDT
→ AlO −2
→ n OH− = 0, 225.2 = 0, 45(mol)
và n Al2O3 = 0, 225
→ ∑ n Trong
= 0, 47(mol)
Ta có : n Al2 (SO4 )3 =
Al
342
0, 705.98
→ n SO2− = 0, 705 → m dd
= 243, 275
H 2SO 4 =
4
0, 284
Khối lượng dung dịch sau phản ứng : m dd sau pu =
80,37
= 273,973(gam)
0, 29335
BTKL
→ m + 243, 275 = 273,973 + 0,18.2 → m = 31, 06(gam)
Câu 37: Chọn đáp án D
0, 4.30a
HCOOH :
16
Ta có : HCHO (a mol) →
HCHO : a − 0, 75a = 0, 25a
O2
46
= 28, 22
0,815.2
Câu 40: Chọn đáp án B
Câu 41: Chọn đáp án D
n Zn = 0,1(mol) → n e = 0,2(mol)
n ZnO = 0,1(mol)
n Y = 0,015(mol)
Ta có : 14,6
→ n NH4 NO3 = a(mol)
Có NH4NO3 vì nếu Y là N2 → n Meax = 0,15 < 0,2
Sau khi cho KOH vào thì K nó chạy đi đâu?Việc trả lời câu hỏi này sẽ giúp ta tiết kiệm rất nhiều thời
gian và không cần quan tâm HNO3 thừa thiếu thế nào.
n KNO3 = 0,74 − 0,14.2 = 0,46(mol)
BTNT.K
0,74 mol KOH + X
→
n K 2 ZnO2 = 0,2 − 0,06 = 0,14(mol)
Y và NH3
BTNT.N
n HNO3 = 0,5
→ n Trong
= 0,5 − 0,46 = 0,04(mol)
N
BTKL
→ mX = mY → n Y =
Và
0, 75
øng
= 0, 6(mol) → ∆n ↓= n Ph¶n
= 0,15(mol)
H2
1, 25
Tù do
Vậy trong 0,6 mol Y sẽ có n LK.π = 0, 45 − 0,15 = 0,3(mol)
→ Trong 0,1 mol Y sẽ có 0,05 mol LK.π tự do → V =
0, 05
= 0,5(l)
0,1
Chú ý : LK.π tự do là liên kết có khả năng cộng với H2 hoặc Br2.
Câu 45: Chọn đáp án D
2.56
.240 = 164, 64(kg)
Ta có : m Fe2O3 = 0, 6.400 = 240(kg) → m Fe = 0,98.
160
164, 64
= 173,3(kg)
Khối lượng của gang là : m Gang =
0,95
a = 0,3(mol)
0,15
→
→ %CO 2 =
= 14,3%
0,3 + 0,15 + 0, 6
b = 0,15(mol)
Câu 47: Chọn đáp án B
+ Y tạo bởi 2 phân tử CH3CH(NH2)COOH → Có 1 đồng phân.
+ Y tạo bởi H2NCH2COOH và CH3CH2CH(NH2)COOH → Có 2 đồng phân.
+ Y tạo bởi H2NCH2COOH và CH3 (CH3)C(NH2)COOH → Có 2 đồng phân.
Câu 48: Chọn đáp án C
+ X,xt,t °
+ Z,xt ,t °
+ M,xt,t °
→ Y
→ T
→ CH 3COOH
Sơ đồ tường minh : CH 4
xt
CH 4 + O 2
→ HCHO + H 2O
Ni
HCHO + H 2
→ CH 3OH
0
xt,t
KHCO
3
n
NH4 NO3 = 0,1(mol)
K + : 0,3
→ a = 0,3(39 + 62) = 30,3(gam)
−
NO3 : 0,3