Những vấn đề pháp lý về bảo vệ môi trường trong quy hoạch kinh tế xã hội ở việt nam hiện nay luận văn ths luật 60 - Pdf 33

ĐẠIHỌC
HỌCQUỐC
QUỐCGIA
GIAHÀ
HÀNỘI
NỘI
ĐẠI
KHOA
LUẬT
KHOA
LUẬT

NGUYỄN
ĐÌNH
ĐỨC
NGUYỄN
ĐÌNH
ĐỨC

ĐỀTÀI
TÀILUẬN
LUẬNVĂN
VĂNTHẠC
THẠCSĨSĨ
ĐỀ

NHỮNGVẤN
VẤNĐỀ
ĐỀPHÁP
PHÁPLÝ
LÝVỀ

VĂN
THẠC
LUẬT
HỌC
LUẬN
VĂN
THẠC
SĨSĨ
LUẬT
HỌC

Người
hướng
dẫn
khoa
học:
TS.
VũVũ
Quang
Người
hướng
dẫn
khoa
học:
TS.

Hà Nội 12/2010


MỤC LỤC


2.1.1 Đánh giá môi trường chiến
lược………………………………….37
2.1.2. Khái quát các quy định pháp luật về đánh giá tác động môi trường trong
quy hoạch kinh tế - xã hội ............................................................................. 44
2.2 BAN HÀNH VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUY CHUẨN VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI. .................................... 64

2.2.1.Để đáp ứng các yêu cầu nêu trên, quy chuẩn môi trường phải được xây
dựng và áp dụng theo các nguyên tắc sau ...................................................... 65
2.2.2.Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quy chuẩn môi trường mang tính
khoa học phải dựa vào các căn cứ sau: .......................................................... 67
2.3 QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KT XH .................................................................................................................... 69

2.3.1 Những biện pháp quản lí từng loại chất thải.......................................... 70
2.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan trong quản lí chất thải ........................... 82
2.3.3. Những biện pháp xử lý chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
vi phạm về bảo vệ môi trường. ...................................................................... 84
2.4. BẢO VỆ CÁC THÀNH TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH
KT-XH .............................................................................................................. 85

2.4.1 Những vấn đề pháp lý bảo vệ kiểm soát suy thoái đất ........................... 85
2.4.2. Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm nguồn nước trong quy hoạch kinh tế –
xã hội ............................................................................................................ 94
2.4.3. Những vấn đề pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí. ................. 104
2.4.4. Những cấu thành chủ yếu của pháp luật vê đa dạng sinh học trong quy
hoạch kinh tế - xã hội .................................................................................. 110
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 114
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH ................................... 115


CITES

: Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật
hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.

ĐTM

: Đánh giá tác động môi trường.

ISO

: Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

Luật MVMT

: Luật bảo vệ môi trường.

PPM

: Các phương pháp chế biến và sản xuất theo quy định môi trường.

UBND

: Uỷ ban nhân dân.

UNCED

: Môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc.


quá trình phát triển kinh tế gây ra. Việt Nam cũng như các quốc gia trên thế giới đều
dặt ra nhiệm vụ bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm môi trường,
suy thoái môi trường, sự cố môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những
nơi, những vùng bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất
lượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nhận định: “Môi trường đô thị, khu
công nghiệp tập trung và một số vùng nông thôn bị ô nhiễm ngày càng nặng… rừng
và tài nguyên khác bị xâm phạm nghiêm trọng…” và “mọi hoạt động kinh tế được
đánh giá bằng hiệu quả tổng hợp về kinh tế, tài chính, xã hội môi trường,..”. Trên cơ
sở nhận thức đó, Đại hội IX đã đề ra nhiệm vụ: “Sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài
nguyên, bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên, coi đây là nội dung quan trọng của
chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội
tăng cường công tác quản lý môi trường ở tất cả các lĩnh vực, các vùng, thực hiện
nghiêm luật bảo vệ môi trường.
Một trong những biện pháp quan trọng bảo đảm sự thành công của những
chính sách kinh tế theo yêu cầu phát triển bền vững là: Bảo vệ môi trường trong quy
hoạch kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay. Bảo vệ môi trường trong quy hoạch kinh tế
là công cụ phòng ngừa và kiểm soát các tác động môi trường do sự phát triển kinh

1


tế- xã hội gây ra. Ngày nay, quy hoạch bảo vệ môi trường đã được tuyệt đại đa số
các quốc gia trên thế giới sử dụng vào hoạt động bảo vệ môi trường. Quy hoạch môi
trường là giải pháp phòng ngừa những tác động tiêu cực của việc thực hiện dự án
đối với môi trường.
Để hoạt động bảo vệ môi trường trong quy hoach kinh tế xã hội ở Việt Nam
hiện nay có hiệu quả, Nhà nước cần xây dựng cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho hoạt
động này. Trong điều kiện hiện nay, nghiên cứu các vấn đề pháp lý về bảo vệ môi


Nghiên cứu những vấn đề lý luận về bảo vệ môi trường trong quy

hoạch kinh tế xã hội như: Khái niệm, sự hình thành, vai trò và ý nghĩa của quy
hoạch bảo vệ môi trường và mô hình điều chỉnh pháp luật trong quy hoạch bảo vệ
môi trường.
-

Nghiên cứu nội dung các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường

trong quy hoạch kinh tê xã hôi ở nước ta hiện nay và việc thực hiện pháp luật về
bảo vệ môi trường trong quy hoạch kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay.
-Nêu và phân tích những thuận lợi, khó khăn và trở ngại khi thực hiện các quy
định về quy hoạch bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay.
-

Kiến nghị các giải pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật về bảo

vệ môi trường trong quy hoạch kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu cơ sở pháp lý về bảo vệ môi trường trong quy hoạch
kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay, không đi sâu nghiên cứu việc bảo vệ môi
trường trong quy hoạch kinh tế xã hội ở cơ sở đang hoạt động hay ở một tỉnh, một
vùng cụ thể của nước ta hiện nay. Luận văn chỉ nghiên cứu những vấn đề pháp lý về
bảo vệ môi trường trong quy hoạch kinh tế xã hội mà không nghiên cứu các khía
cạnh kinh tế, kỹ thuật…của nó.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, của các nguyên tắc được thừa nhận
chung về bảo đảm quyền con người sống trong môi trường trong lành và bảo vệ môi

Chương 2: THỰC TRẠNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNGTRONG QUY HOẠCH KINH
TẾ XÃ HỘI - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ THỰC TIỄN
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Chương 3:

QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCHKINH TẾ - XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4


5


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY HOẠCH
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1. NHẬN THỨC CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUY
HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

1.1.1. Bảo vệ môi trường và hiện trạng môi trường trong quy hoạch
kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay
1.1.1.1 Bảo vệ môi trường trong quy hoạch kinh tế - xã hôi
Tình hình môi trường: Trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, nhiệm vụ bảo vệ môi trường luôn được Đảng và Nhà nứơc coi trọng. Vì
vậytrong những năm qua Nhà nước không ngừng đổi mối và hoàn thiện công tác

trường, thường chỉ chú trọng đến tăng trưởng kinh tế mà ít quan tâm việc bảo vệ
môi trường; nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường của nhà nước, của các doanh
nghiệp và cộng đồng dân cư rất hạn chế; công tác quản lý nhà nước về môi trường
còn nhiều yếu kém, phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng; việc thi hành
pháp luật chưa nghiêm.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 được Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ IX của Đảng thông qua đã khẳng định quan điểm phát triển đất
nước là "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực
hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường".
Để giải quyết các vấn đề về môi trường trong giai đoạn đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo quan điểm nêu trên, cần phải có sự chuyển
biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, sự đổi mới trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành và đặc biệt trong tổ chức, triển khai thực hiện công tác bảo vệ môi trường
trong toàn Đảng và toàn xã hội.
A. Quan điểm

- Bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề sống còn của nhân loại; là
nhân tố bảo đảm sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của nhân dân; góp phần quan
trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị, an ninh quốc gia và thúc
đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.

7


- Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là một trong những nội dung cơ

bản của phát triển bền vững, phải được thể hiện trong các chiến lược, qui hoạch, kế
hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương. Khắc
phục tư tưởng chỉ chú trọng phát triển kinh tế - xã hội mà coi nhẹ bảo vệ môi
trường. Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững.

quy hoạch, dự án tại nguồn; chú trọng quản lý chất thải, nhất là chất thải nguy hại
trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ y tế, nghiên cứu khoa học. Kiểm soát chặt chẽ
việc sử dụng đầu tư; không cho đưa vào xây dựng, vận hành, khai thác các cơ sở
chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Tăng cường kiểm soát ô nhiễm phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, hoá
chất bảo quản nông sản, thức ăn và thuốc phòng trừ dịch bệnh trong nuôi trồng thủy
sản. Chú trọng bảo vệ môi trường không khí, đặc biệt là ở các khu đô thị, khu dân
cư tập trung. Tích cực góp phần hạn chế tác động của sự biến đổi khí hậu toàn cầu.
Khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; sản xuất và sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo, các sản phẩm và bao bì sản phẩm không gây hại
hoặc ít gây hại đến môi trường; tái chế và sử dụng các sản phẩm tái chế. Từng bước
áp dụng các biện pháp buộc các cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải thu hồi và xử lý sản
phẩm đã qua sử dụng do mình sản xuất, nhập khẩu.
 Khắc phục các khu vực môi trường đã bị ô nhiễm, suy thoái

Ưu tiên phục hồi môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm nghiêm trọng, các
hệ sinh thái đã bị suy thoái nặng. Giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm nguồn nước
và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong các khu dân cư do chất thải trong sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Từng bước khắc phục các khu vực bị nhiễm
độc do hậu quả chất độc hoá học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh.


Điều tra nắm chắc các nguồn tài nguyên thiên nhiên và có kế hoạch bảo vệ,

khai thác hợp lý, bảo vệ đa dạng sinh học

Chủ động tổ chức điều tra cơ bản để sớm có đánh giá toàn diện và cụ thể về
các nguồn tài nguyên thiên nhiên và về tính đa dạng sinh học ở nước ta. Tăng cường
công tác bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh việc giao đất, giao rừng và thực hiện


kiện tự nhiên và xã hội trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển trong
mối quan hệ với con người hay sinh vật ấy} Từ điển tiếng việt Nxb. Đà Nẵng 1997

10


tr 618. Hay { Môi trường là sự kết hợp hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài có ảnh
hưởng tới sự tồn tại, phát triển của một thực thể hữu cơ}.
Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2005 ( LBVMT 2005)
quy định: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, vật chất, sự tồn tại phát triển của con người
và sinh vật”.
Như vậy, theo cách định nghĩa của LBVMT 2005 thì con người là trung
tâm của tự nhiên chứ không phải mối liên hệ giữa các thánh tố khác của môi
trường.
Môi trường hiện nay đang có những thay đổi bất lợi cho con người, ngày
càng trở lên xấu đi và đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu cũng như trong phạm vi
mỗi quốc gia. Sự thay đổi của khí hậu toàn cầu dưới tác động của nhiều yếu tố khác
nhau như: rừng bị tàn phá, sự gia tăng của chất thải khí CFC ở mức độ lớn, sự gia
tăng dân số, ô nhiễm từ các khu công nghiệp, sống thần, động đất, chiến tranh…
Toàn bộ những yếu tố nêu trên đã góp phần làm cho không khí nóng lên, dẫn đến
những thay đổi bất thường của khí hậu.
Một thay đổi đáng lo ngại khác của môi trường là sự suy giảm của tầng
ôzôn. Tầng ôzôn được coi là vỏ bọc, là áo giáp của trái đất “là tầng ôzôn khí quyển
bên ngoài tầng biên hành tinh” (điều 1 công ước Viên bảo vệ tầng ôzôn). Sự tồn tại
của tầng ôzôn có ý nghĩa hết sức quan trọng. Thứ nhất, nó ngăn các tia cực tim
không xâm nhập trái đất, gây những tác hại và hệ sinh thái. Thứ hai, ngăn cho bầu
khí quyển bao quanh trái đất không nóng lên bởi năng lượng mặt trời.
Chất thải đang là vấn đề mà nhiều quốc gia phải đau đầu đối mặt. Sự gia
tăng dân số, sự gia tăng sản xuất tiêu dùng dẫn đến sự gia tăng chất thải, nếu không

số phận. Nhiều khu dân cư đang phải sống trong những môi trường ô nhiễm nặng,
không khí ở các thành phố thị trấn đã bị ô nhiễm tới mức đáng lo ngại. Tất cả điều
này tác động xấu tới sức khoẻ của cộng đồng.

12


- Việt Nam trải qua các cuộc chiến tranh đã huỷ diệt, đặc biệt là những trận
dải chất độc màu da cam của Mỹ đã thực hiện trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam đã
tàn phá nặng nề môi trường.
- Ý thức bảo vệ môi trường của phần lớn các tầng lớp trong dân cư vẫn còn
thấp, những khó khăn về kinh tế, nhu cầu sinh hoạt trước mắt đã làm cho người dân
không thấy hết những hậu quả, tác hại của việc môi trường bị phá huỷ. Vấn đề xả
nước thải công nghiệp, rác thải công nghiệp chưa qua xử lý ra môi trường đang còn
rất phổ biến ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề trên phạm vi cả
nước như thời gian qua báo trí đã đưa tin.
- Hệ thống pháp luật của Nhà nước chưa thực sự chú trọng đến bảo vệ môi
trường. Chỉ mãi tới những năm cuối của thập kỷ thứ 10 của thế kỷ XX thì vấn đề
bảo vệ môi trường mới bắt đầu thực sự được pháp luật điều chỉnh. Tuy Nhà nước đã
ban hành nhiều văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường song việc triển khai thực
hiện chúng chưa triệt để, nghĩa là có luật nhưng không tuân theo luật, nhiều tổ chức
cá nhân, doanh nghiệp coi nhẹ việc bảo vệ môi trường mà chỉ chú trọng kết quả lợi
nhuận, ngoài ra các cơ quan nhà nước chưa thực sự chú ý đến vấn đề môi trường
coi đó là vấn đề thứ yếu trong các kế hoạch kinh doanh.
1.1.2. Bảo vệ môi trường trong quy hoạch KT - XH
- Bảo vệ môi trường là một trong những nội dung cơ bản để phát triển bền
vững, phải được thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển
kinh tế - xã hội nên quy hoạch bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, của ngành, của từng địa phương để
phát triển bền vững;

tổn hại đến khả năng đáp ưng nhu cầu của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài
hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” (Khoản 4 điều
1 LBVMT 2005). Tuy có sự khác nhau về cách tiếp cận song về cơ bản các tiêu chí của
phát triển bền vững được đưa ra tương đối thống nhất. Đó là sự phát triển kinh tế, bảo vệ
sự tiến bộ xã hội và sự thoả mãn các yêu cầu cuộc sống con người. Mỗi quốc gia có cách
tiếp cận và triển khái phát triển bền vững khác nhau dựa trên những điều kiện riêng của
mỗi nước nhưng vẫn phải đảm bảo các yếu tố sau:

14


+ Quyết định chính sách và các cơ quan quyết định chính sách: Quyết định chính
sách là bước quan trọng trong phát triển bền vững vì khả năng kết hợp giữa phát triển và
bảo vệ môi trường phụ thuộc rất lớn vào việc ban hành chính sách đúng đắn.
+ Ban hành pháp luật và thực thi pháp luật: Pháp luật là công cụ đặc biệt quan
trọng để đảm phát triển bền vững.
+ Giải quyết tranh chấp: Cơ chế giải quyết tranh chấp có ý nghĩa quan trọng để đảm
bảo phát triển ổn định. Phát triển bền vững sẽ gập khó khăn nếu các quan hệ kinh tế không
được điều tiết thích hợp thông qua nhiều biện pháp trong đó có việc giải quyết tranh chấp.
+ Hợp tác quốc tế: Tính toàn cầu và ảnh hưởng toàn cầu của môi trường đòi hỏi
phải có nhiều hình thức hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển bền vững. Các công ước
quốc tế đa phương đã hình thành và tạo ra sự phát triển bền vững toàn cầu như: WTO,
UNCED, WCED là những ví dụ quan trọng về hợp tác quốc tế về sự phát triển bền vững.

1.1.3.1. Nguyên tắc đảm bảo quyền con người được sống trong môi
trường trong lành
Một trong những yếu tố cơ bản của cong người là được sống, được mưu cầu
hạnh phúc quyền thiêng liêng này được ghi nhận trong Tuyên ngôn dân quyền Pháp
và được Chủ tịch Hồ Chí Minh trịnh trọng nhắc lại trong Tuyên ngôn độc lập năm
1945. Tuy nhiên, những thập kỷ cuối của thế kỷ XX quyền sống của con người

trong đó Nhà nước đóng vai trò quyết định thông qua việc chỉ đạo bằng chính sách
pháp luật mang tinh chiến lược tổng thể, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra giám
sát hoạt đông bảo vệ môi trường từ trung ương xuống địa phương. Mọi công dân, mọi
tổ chức phải tham gia bảo vệ môi trường thông qua việc tuân thủ các quy định của
pháp luật môi trường.
1.1.3.3. Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự liên kết tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường
và các giá trị khác, phần lớn các quốc gia đã đưa nguyên tắc này vào hệ thống pháp
luật của mình. Việt Nam rất coi trọng nguyên tắc phát triển bền vững. Khoản 1 Điều
4 LBVMT năm 2005 quy định: “Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hoà với phát

16


triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi
trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu”
Nguyễn tắc đảm bảo phát triển bền vững
+ Bảo vệ môi trường phải coi là nhiệm vụ chiến lược trong các chính sách
phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương, vùng và của từng doanh nghiệp;
+ Phải tạo ra bộ máy và cơ chế quản lý hiệu quả tránh được tham nhũng và
lãng phí các nguồn lực nhất là các nguồn tài nguyên thiên nhiên;
+ Hoàn thiện pháp luật quy hoạch bảo vệ môi trường, các chính sách và
tăng cường tính công khai của các quá trình đó nhằm đảm bảo sự phát triển bền
vững
+Phải coi đánh giá tác động môi trường như là một bộ phận cấu thành của
các dự án đầu tư.
1.1.3.4. Nguyên tắc coi trọng tính phòng ngừa
Môi trường khác với các hiện tượng xã hội khác ở chỗ khả năng khôi phục
hiện trạng hoặc không thể thực hiện hoặc rất khó khăn, tốn kém và mất nhiều thời
gian. Chính vì thế, ngăn ngừa những hành vi gây hại cho môi trường cần được chú

sống còn của nhân loại; là nhân tố bảo vệ sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của
nhân dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, ổn đinh chính
trị, an ninh quốc phòng và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế”
1.1.4.2. Biện pháp kinh tế
Thực chất của phương pháp kinh tế trong bảo vệ môi trường là dùng lợi ích
vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho môi trường,
Biện pháp kinh tế bao gồm:
+ Thành lập quý bảo vệ môi trường;
+ Áp dạng các biện pháp ưu đãi thuế với các doanh nghiệp có dự án giải
pháp tốt về bảo vệ môi trường;

18


+ Áp dụng thuế suất cao đối với những sản phẩm mà việc sản xuất chúng có
tác động xấu đến môi trường;
+ Khuyến khích thương mại với việc bảo vệ môi trường, các biện pháp
kinh tế rất phong phú và rất đa dạng, việc sử dụng biện pháp này còn phụ thuộc
vào nhiêu yếu tố khác nhau như: quy hoạch vùng nguyên liệu, khoa học kỹ thuât,
thị trường và chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân có thành tích xóa đói giảm ngheo nhưng vẫn đảm môi trường cho sự
phát triển bền vững.
Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và xu hướng hội
nhập kinh tế toàn cầu như ở nước ta hiện nay thì biện pháp kinh tế mang lại hiệu
quả cao hơn trong bảo vệ môi trường so với các biện pháp khác.
1.1.4.3. Biện pháp khoa học - công nghệ
Trong môi trường bao gồm nhiều yếu tố cấu thành phức tạp, mỗi yếu tố lại
bao gồm nhiều thành phần khác nhau. Vì vậy, việc tìm hiều hoạt động và ảnh hưởng
của môi trường đến các yếu tố đó không thể đầy đủ và chính xác nếu thiếu các biện
pháp khoa học kỹ thuật và công nghệ. Ví dụ, nếu xử lí rác thải bằng phương pháp

pháp lý là những công cụ quản lý hữu hiệu ở tầm vĩ mô và vi mô với những đặc
trưng như:
+ Được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ, trên toàn thế giới;
+ Đảm bảo công bằng cho các tổ chức, cá nhân khi có hành vi xâm hại trái
phép gây ô nhiễm, suy thoái, tàn phá môi trường, nghĩa là mọi hành vi xâm hại trái
phép về môi trường đều được công khai và phải chịu những chế tài pháp lý đã được
nhà nước quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Biện pháp trách nhiệm pháp lí là một những “chìa khoá” đảm bảo cho
việc kiểm soát và bảo vệ môi trường hiệu quả, bởi nó không chỉ tác động trực tiếp
tới ý thức mà còn tác động trực tiếp trách nhiệm vật chất của các chủ thể đã, đang
và sẽ có hành vi gây tác hại xấu cho môi trường.
1.2. QUY HOẠCH KINH TẾ -XÃ HỘI VÀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

20


Trích đoạn QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÁP ỨNG YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status