Đề thi thử THPT QG môn sinh năm 2016 có lời giải chi tiết đề 1 - Pdf 33

Equation Chapter 1 Section 1Đề thi thử THPT QG
môn Sinh năm 2016 - Đề 1
Câu 1.
Tên gọi của các bậc cấu trúc NST tính từ nhỏ đến lớn là:
A. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST
B. ADN = >Sợi nhiễm sắc => Sợi cơ bản => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST
C. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Cromatit =>Vùng xếp cuộn=>NST
D. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn =>NST=>Cromatit
Câu 2. Trong chọn giống việc gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích
A. tạo ra dòng thuần về một tính trạng mong muốn nào đó.
B. tạo ra nguồn biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc.
C. tạo ra kiểu hình tốt, phù hợp với mục đích chọn lọc.
D. chuyển gen mong muốn từ loài này sang loài khác.
Câu 3. Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm
100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9
cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho
giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất
hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
A. 1/16.
B. 81/256.
C. 1/81.
D. 16/81.
Câu 4. Cho các bệnh, hội chứng di truyền sau:
(1) Hội chứng Etuôt.
(2) Hội chứng Patau.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh ung thư máu.
(7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của bao

D. Hội chứng Claiphentơ.
Câu 8. Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là:
A. quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, còn quá trình giao phối tạo ra nguồn
nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
B. quá trình đột biến làm cho một gen thành nhiều alen, còn quá trình giao phối làm thay đổi
các alen đó thành các alen khác
C. quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số alen, còn quá trình
giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó
D. quá trình đột biến tạo ra các đột biến có hại, còn quá trình giao phối sẽ làm cho đột biến
đó trở thành có lợi
Câu 9. Lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen. Tiến hành ba
phép lai:
- Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ, 25% nâu.
- Phép lai 2: vàng x trắng → F1: 100% vàng.
- Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng.
Từ kết quả trên, thứ tự các alen từ trội đến lặn là:
A. nâu → vàng → đỏ → trắng
B. đỏ → nâu → vàng → trắng
C. nâu → đỏ → vàng → trắng


D. vàng → nâu → đỏ → trắng
Câu 10. Tìm câu có nội dung sai
A. Động vật hằng nhiệt ở vùng nhiệt đới có tai, đuôi, chi thường lớn hơn loài động vật tương
tự ở vùng ôn đới
B. Động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt độ thấp có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với
thể tích giảm
C. Động vật hằng nhiệt ở xứ lạnh thường có lông thẳng, chân ngắn, da mỏng, mỡ dày hơn
động vật tương tự ở xứ nóng
D. Đa số động vật ở Bắc cực đều có lông màu trắng, kích thước cơ thể thường lớn hơn loài


Câu 14. Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử BD = 5%, kiểu gen của cơ
thể và tần số hoán vị Gen là
BD
; f = 10%
A. bd
Bd
; f = 20%
B. bD
BD
; f = 20%
C. bd
Bd
; f = 10%
D. bD
Câu 15. Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5.
Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì
sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
A. AaB, b.
B. AaB, Aab, B và b.
C. AaBb, O.
D. AaB và b hoặc Aab và B.
Câu 16. Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit.
(2) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit.
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit.
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit.
(5) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin.
(6) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axitamin.
Có bao nhiêu trường hợp được coi là đột biến gen?

A. 800
B. 21632
C. 20800
D. 2249728
Câu 20. Cho các mối quan hệ sau:
(1) Phong lan bám trên cây gỗ. (4) Chim mỏ đỏ và linh dương.
(2) Vi khuẩn lam và bèo hoa dâu. (5) Lươn biển và cá nhỏ.
(3) Cây nắp ấm và ruồi.
(6) Cây tầm gửi và cây gỗ.
Có bao nhiêu mối quan hệ được xếp vào kiểu quan hệ hợp tác giữa các loài?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 21. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác xảy ra tại vùng exon
của gen cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đột biến quy định
tổng hợp. Nguyên nhân là do:
A. mã di truyền có tính phổ biến.
B. mã di truyền là mã bộ ba.
C. mã di truyền có tính thoái hóa.
D. mã di truyền có tính đặc hiệu.
Câu 22. Cho các thông tin về đột biến sau đây:
(1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch.
(2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(3) Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN.
(4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể.


Các thông tin nói về đột biến gen là
A. (1) và (4).

một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng III.15 và
III.16 sinh con không mang gen gây bệnh là
1
A. 3


7
B. 15
7
C. 18
31
D. 36
A +T
Câu 25. Một gen có tỷ lệ G + X = 3/ 7. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài

A+T
của gen nhưng tỷ lệ G + X = 42,99% . Đây là dạng đột biến:
A. thay thế cặp A – T bằng cặp T – A
B. thay thế cặp G – X bằng cặp X – G
C. thay thế cặp A –T bằng cặp G – X
D. thay thế cặp G – X bằng cặp A – T
Câu 26. Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt
dài; gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a
và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được
63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng. Nếu vụ sau mang tất
cả các hạt có kiểu hình dài, đỏ tiến hành thụ phấn tự do thì tỉ lệ kiểu hình thu được theo lí
thuyết là
A. 9 hạt dài, đỏ : 7 hạt dài, trắng.

thể theo thời gian.
5. Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ
khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền.
Số phát biểu có nội dung đúng là
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 31. Cho các nhân tố sau:
1. Đột biến gen 2. Chọn lọc tự nhiên
3. Giao phối
4. Di - nhập gen
5. Biến động di truyền
Trong các nhân tố trên, có bao nhiêu nhân tố có thể góp phần làm tăng nguồn biến dị cho
quần thể?
A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 32. Sự ra đời của chú cừu đôly là kết quả của:
A. công nghệ gen.
B. phương pháp lai hữu tính.
C. kỹ thuật di truyền.
D. công nghệ tế bào.
Câu 33. Phát biểu nào sau đây không đúng đối với một lưới thức ăn trong quần xã?
A. Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.
B. Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải thì thực vật có sinh khối lớn nhất.
C. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.



D. Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
Câu 38. Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế
bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
A. quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).
B. nguồn gốc thống nhất của các loài.
C. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
D. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.


Câu 39. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra
đột biến và hoán vị gen. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỉ
lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình?

A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 40. Cho các công đoạn sau:
(1) Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
(2) Phối hợp hai phôi thành một thể khảm.
(3) Tách tế bào trứng của cừu cho trứng, sau đó loại bỏ nhân của tế bào trứng này.
(4) Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để cho phôi phát triển.
(5) Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi theo hướng có lợi cho con người.
(6) Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân.
Trong các công đoạn trên, có mấy công đoạn được tiến hành trong quy trình nhân bản cừu
Đôly?
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.

Câu 43. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ
liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau.
Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

AA
Aa
aa

0,64
0,32
0,04

0,64
0,32
0,04

0,2
0,4
0,4

0,16
0,48

A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 45. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra
đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 :
7 : 1 : 1?
A.
B.
C.
D.
Câu 46. Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli sản xuất insulin của người.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh
Petunia.
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là:
A. (1), (3).
B. (3), (4).
C. (1), (2).
D. (1), (4).
Câu 47. Trong các nguyên nhân dưới đây, số nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể
của quần thể là do
(1) thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
(2) sự thay đổi của tập quán kiếm mồi của sinh vật.
(3) thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.


(4) sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.

4.xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.


A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A
Tên gọi của các bậc cấu trúc NST tính từ nhỏ đến lớn là: ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm
sắc => Vùng xếp cuộn =>Cromatit=>NST → Đáp án A đúng.
Câu 2: B
Mỗi giống có một giới hạn năng suất. Để năng suất vượt qua giới hạn do giống quy định thì
con người phải làm biến đổi VCDT thông qua phương pháp lai hoặc gây đột biến.
Việc gây đột biến nhân tạo giúp tạo ra nguồn biến dị di truyền để cung cấp nguyên liệu cho
chọn lọc.
ĐA: B

Câu 3: C
F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng → Có hiện tượng
tương tác bổ sung, F1: AaBb x AaBb
Theo giả thiết F2 màu đỏ giao phấn với nhau tạo F3 hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn
→ F2 :AaBb x AaBb
Xác suất cây hoa đỏ F2 có kiểu gen AaBb trong số các cây hoa đỏ là: 4/9.
Xác suất 2 cây có kiểu gen AaBb là: (4/9) . (4/9) = 16/81
Phép lai:AaBb x AaBb → 1/16 aabb.
Vậy tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở
F3 là: (16/81) . (1/16) = 1/81 → Đáp án C


Số người có nhóm máu B chiếm tỉ lệ: 3480 : 14500 = 0,24
→ p^2 + 2.p.r = 0,24 → p = 0,4
Vì p + q + r = 1 → q = 1 - 0,4 - 0,1 = 0,5
Vậy đáp án A đúng.

Câu 7: A
câu này bệnh ung thư máu là mất đoạn => đột biến cấu trúc
còn 3 đáp án còn lại lần lượt là
B. XO => mất NST => ĐB số lượng
c. cũng là Đb số lượng
D. XXY => thêm 1 NST => ĐB số lượng
nên đáp án là A
Câu 8: A


đột biến tạo ra các alen mới trong quần thể là nguồn nguyên liệu sơ cấp cảu CLTN
giao phối tạo ra các biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN
DA : A

Câu 9: B
Phép lai 1: đỏ × đỏ → nâu → alen quy định mắt đỏ trội hơn so với mắt nâu.
Phép lai 2: vàng × trắng → vàng → alen quy định mắt vàng trội hơn so với mắt trắng.
Phép lai 3: nâu × vàng → 1 trắng: 2 nâu: 1 vàng → alen quy định mắt nâu, vàng trội hơn so
với alen quy định mắt trắng, nâu trội hơn so với vàng.
Thứ tự là: đỏ > nâu > vàng > trắng.
→ Đáp án B

Câu 10: C
Câu 11: D
ADN - vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, được di truyền từ thế hệ tế bào mẹ sang thế hệ tế


Câu 14: D
bd=BD=5%
5% Aa và O
Bb giảm phân bình thường => B và b
=> các loại tinh trùng có thể được tạo ra từ 1 tế bào sinh tinh trên là :
AaB và b hoặc Aab và B
=> chọn D

Câu 16: C
Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen.
=> Tất cả những đột biến không gây nên sự thay đổi trong cấu trúc của gen thì không được
coi là đb gen.
=> Vậy ta thấy chỉ có 91) và (2) là biến đổi trong cấu trúc của gen.
=> chọn C.

Câu 17: B
0.4*300*1/4*1/2*4+0.6*300*1/4*1/4*4=105
trao đổi chéo 1 điểm ở 1 cặp tao ta 1/4 giao tử chứa hoàn toàn NST của bố AB k mang NST


của mẹ . TDC 1 điểm ở 2 cặp tao ra 1/4*1/4
không trao đổi chéo chỉ tao ra 1/2 giao tử chứa hoàn toàn NST của bố AB
1 tế bào sinh tinh tao ra 4 tinh trùng nên phải nhân 4
DA: B

nghịch) , từ 1 gen ban đầu có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
=> (1) và (4) đúng
=> chọn A


Câu 23: A
Ta thấy tính trạng màu lông và độ dài phân li độc lập với nhau vì tỷ lệ phân li chung bằng tích
của tỷ lệ phân li riêng.
TÍnh trạng màu lông và màu mỡ tỷ lệ phân li chung không bằng tỷ lệ phân li riêng nên hai
tính trạng này không phân li độc lập
Mà lại chia làm hai loại chiếm tỷ lệ lớn và hai loại chiếm tỷ lệ nhỏ chứng tỏ có hoán vị gen.
Tần số hoán vị: f = 7,5% x 4 = 30%.
Lông đen, mỡ trắng chiếm tỷ lệ lớn, nên A và D phải nằm cùng trên một NST.
ĐA: A

Câu 24: B
Ta thấy I.5 và I.6 bình thường trong khi II.13 bị bệnh nên ta rút ra kết luận: Bệnh do gen lặn
nằm trên NST thường quy định
Quy ước: A – Bình thường, a – Bị bệnh.
Vì III.14 bị bệnh nên III.15 có thể có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa.
Vậy khi người số III.15 tạo giao tử thì tỷ lệ giao tử có thể tạo ra là 2/3A : 1/3a.
Người số II.11 có kiểu gen Aa; người số II.12 có thể có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa.
Do đó: Người số III.16 có thể có kiểu gen: 2/5AA : 3/5Aa.
Vậy khi người số III.16 tạo giao tử tì tỷ lệ giao tử có thể tạo ra là: 7/10A : 3/10a.
Vậy khả năng sinh ra cơ thể không mang gen gây bệnh (AA) là: 2/3 × 7/10= 7/15
ĐA: B

Câu 25: D
Sau đột biến tỉ lệ (A+T)/(G+X) tăng => (A+T) tăng và (G+X) giảm
=> đột biến điểm dạng thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

Khi hai loài trong một quần xã trùng nhau về ổ sinh thái thì sự cạnh tranh giữa chúng có thể
dẫn đến sự phân li ổ sinh thái. Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng thuận lợi nhất
tạo nên ổ sinh thái riêng cho loài đó. Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới sẽ có ổ sinh thái hẹp
nhất, do số lượng loài trong khu sinh học này nhiều nhất → nhiều loài sẽ có chung nhu cầu
sống → phân li thành nhiều ổ sinh thái.
Vậy chọn đáp án D.

Câu 30: D
Câu 31: C
Trong số các nhân tố trên:
Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới trong quần thể → làm tăng nguồn biến dị cho quần
thể.
Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song, đào thải những biến dị có hại, giữ lại những biến dị
có lợi → làm giảm nguồn biến dị trong quần thể.
Quá trình giao phối ngẫu nhiên có thể giúp tạo ra các biến dị tổ hợp → tăng nguồn biến dị
cho quần thể
Di nhập gen có thể mang thêm alen mới vào quần thể → tăng nguồn biến dị cho quần thể
Biến động di truyền: Tần số tương đối của các alen trong quần thể có thể thay đổi do sự thay
đổi đột ngột của điều kiện môi trường → làm giảm nguồn biến dị trong quần thể.
Vậy có 3 nhân tố có thể làm tăng nguồn biến dị cho quần thể


→ chọn đáp án C.

Câu 32: D
Sự ra đời của cừu Doly là kết quả của phương pháp nhân bản vô tính thuộc công nghệ tế bào.
Phương pháp này được Winmut, nhà khoa học người Scotlen phát hiện. Phương pháp này
được tóm tắt như sau:
Lấy trứng của con cừu ra khỏi cơ thể (cừu cho trứng), sau đó loại bỏ nhân tế bào của trứng.
Tiếp đến lấy nhân tế bào tách ra từ tế bào tuyến vú của con cừu khác (cừu cho nhân tế bào) và


B sai vì vẫn được khai thác tài nguyên ở mức độ vừa phải.
C sai vì tất cả các tài nguyên, kể cả những sinh vật ít có giá trị cũng phải khai thác ở mức độ
hợp lý để đảm bảo cân bằng sinh học.
Vậy chọn đáp án D

Câu 36: D
Khi đi từ vùng vĩ độ cao đến vùng vĩ độ thấp tức là đi từ vùng cực đến xích đạo thì điều kiện
khí hậu càng ngày càng thuận lợi, mưa nhiều, độ ẩm thích hợp → thành phần loài và số lượng
loài nhiều hơn → lưới thức ăn phức tạp hơn.
Vậy chọn đáp án D.

Câu 37: A
A không phải dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì vì
những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC chỉ là trưởng hợp đặc biệt, không
phải theo 1 chu kì nhất định.
B, D là dạng biến động số lượng theo chu kì mùa.
C là dạng biến động số lượng theo chu kì nhiều năm.
Vậy chọn đáp án A.

Câu 38: B
Câu 39: B
Xét phép lai 1: AaBb x aabb → KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → KH: 1Trội -Trội : 1
Trội - Lặn : 1 Lặn - trội : 1 Lặn - Lặn → thỏa mãn
Xét phép lai 2: AB/ab x AB/ab → KG: 1AB/AB : 2AB/ab : 1ab/ab → KH: 3 trội- Trội : 1 lặn
- lặn → không thỏa mãn.
Xét phép lai 3: Aabb x aaBb → KG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb → KH: 1Trội -Trội : 1
Trội - Lặn : 1 Lặn - trội : 1 Lặn - Lặn → thỏa mãn
Xét phép lai 4: AB/ab x ab/ab → KG: 1AB/ab : 1ab/ab, KH: 1Trội -Trội : 1 Lặn - Lặn → thỏa
mãn

Câu 42: D


Vì ở 1 số tế bào sinh tinh có cặp Bb không phân li sẽ cho loại giao tử thừa NST: Bb
- Áp dụng CT: PL nhiều cặp = tích phân li từng cặp
P: ♂ AaBb x ♀ AaBb → F1: (AA + Aa + aa) (giao tử thừa Bb ở ♂ x giao tử ♀ (B + b) = 3.1.2
=6
P: ♂ DE/de x ♀ De/dE, hoán vị 2 bên → F1: 10 kiểu gen → Số loại hợp tử thừa NST = 6.10
= 60

Câu 43: C
Qua bảng trên ta thấy ban đầu quần thể cân bằng di truyền qua 2 thế hệ
Ở thế hệ thứ 3, tỉ lệ kiểu gen AA giảm xuống 1 cách đột ngột, tỉ lệ kiểu gen aa tăng lên 1 cách
đột ngột → có thể do yếu tố ngẫu nhiên đã tác động.
Nếu là đột biến tác động thì sự thay đổi tỉ lệ kiểu gen tương đối chậm chứ không phải đột
ngột như vậy → phát biểu 1 sai, phát biểu 2 đúng.
Phát biểu 3 sai vì nếu kiểu gen aa vô sinh thì ở thế hệ thứ 3 chúng không thể tăng lên 1 cách
nhanh chóng như vậy mà chúng sẽ có xu hướng giảm dần đi.
Phát biểu 4 đúng vì Tần số các alen A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là: 0,64 +
0,32/2 = 0,8
Vậy chọn đáp án C

Câu 44: C
Câu 45: D
Thế hệ lai có 4 kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau từng đôi một, đây là kết quả của phép lai phân
tích, khi đó tần số hoán vị sẽ bằng tổng 2 kiểu hình có tỉ lệ thấp/ tổng số các kiểu hình sinh ra
= 2/16 = 12,5 %
Vậy chọn đáp án D.

Câu 46: A

- Quan hệ giữa cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ lớn và quan hệ giữa dây tơ hồng sống trên
tán các cây trong rừng là quan hệ vật kí sinh - vật chủ → có hại cho vật chủ (cây gỗ).
- Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm là
mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm gây hại cho các loài cá, tôm.
Vậy có 2 mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia
→ chọn đáp án A.

Câu 49: B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status