ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
CAO THỊ THU HẰNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HƯNG YÊN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Người hướng dẫn: GS.TS. Cao Văn Cấp
Hà nội - 2005
MỤC LUC
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .................................................... 3
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 4
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 4
Chương 1 ....................................................................................................... 8
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP ............................................................................................... 8
1.1. Lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ..........8
1.1.1. Cơ cấu kinh tế ...............................................................................................................8
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ......................................................................................... 11
1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn ..................................................................................................................... 13
1.2.1. Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................................ 14
1.2.2. Sự cần thiết phải CDCCKT nông nghiệp........................................................................ 16
Chương 3 ..................................................................................................... 72
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP CỦA HƯNG YÊN TRONG THỜI GIAN TỚI ........................................ 72
3.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Hưng Yên.............................. 72
3.1.1. Phương hướng ngành trồng trọt................................................................................. 72
3.1.2. Phương hướng chuyển dịch ngành chăn nuôi.............................................................. 75
3.1.3. Phương hướng phát triển công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp phục
vụ cho nông nghiệp .............................................................................................................. 77
3.1.4. Phương hướng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kinh tế - đời sống. 79
3.2. Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Hưng Yên trong
thời gian tới ............................................................................................................................. 81
3.2.1. Quy hoạch, phân vùng phát triển nông nghiệp nhằm khai thác lợi thế của mỗi tiểu vùng
............................................................................................................................................ 82
3.2.2. Giải pháp về đầu tư .................................................................................................... 86
3.2.3. Ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. ........................................ 90
3.2.4. Xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng phù hợp với nền nông
nghiệp Hưng Yên ....... 94
3.2.5. Xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất trong nông nghiệp .......................................... 96
3.2.6. Giải pháp về thị trường ............................................................................................... 99
3.2.7. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ................................................... 101
KẾT LUẬN ................................................................................................... 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................. 105
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109
2
SL
: Số lượng
VAC
: Vườn, ao, chuồng
LAC
: Lúa, ao, cá
LA
: Lúa, ao
VA
: Vườn, ao
KHCN
: Khoa học công nghệ
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
TT
thái của một nền nông nghiệp hàng hoá.
Tuy nhiên đến nay, nông nghiệp Hưng Yên vẫn chưa thoát khỏi tình
trạng độc canh, sản xuất nhỏ, ruộng đất chia nhỏ, manh mún gây cản trở cho
việc đưa tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp, hiệu quả thấp. ở nông thôn tình
trạng nông dân nghèo còn nhiều, và đời sống của họ còn gặp nhiều khó khăn,
đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn chậm.
2
Vì thế, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và nêu ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh CDCCKT nông nghiệp ở Hưng Yên là cần thiết và là chủ đề
của luận văn thạc sỹ của tôi.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và CCKT nông nghiệp
nói riêng là một vấn đề được nhiều người quan tâm, nghiên cứu, và đã được
công bố kết quả trên các sách báo, tạp chí. Đó là: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nông thôn huyện Gia Lâm" (luận án PTS khoa học kinh tế của
Lương Ngọc Cừ); "Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn"
của tác giả Nhân Đạo; "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Phú
Yên" (Luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế của Trịnh Thị Nga năm 1999); Đỗ
Thanh Phương - "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Tây Nguyên theo
hướng sản xuất hàng hoá"; Lê Đình Thắng - "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn - lý luận và thực tiễn" năm 1998. Hội thảo khoa học: "Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam" do Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà
nước (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu tư) tổ chức tháng 11 năm 1994. Những chủ
trương giải pháp lớn phát triển nông nghiệp nông thôn trong trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nước - Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng, tháng 4 năm
1998, Nông nghiệp Đồng Nai chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH - Giáo sư,
tiến sỹ Hồ Văn Vĩnh, 1998... và nhiều công trình khác.
Tuy vậy, đến nay còn ít công trình nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh
các phương pháp phổ biến khác của khoa học kinh tế chính trị. Đặc biệt chú ý
đến phương pháp khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp những kinh nghiệm thực
tiễn.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4
Luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về CDCCKT nông nghiệp.
Với địa bàn là lãnh thổ tỉnh Hưng Yên - một tỉnh thuần nông nằm trong vùng
Đồng Bằng Sông Hồng. Thời gian từ 1997 đến hết tháng 12/2004.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên
cứu giảng dạy các bộ môn khoa học kinh tế có liên quan với đề tài luận văn
và có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn gồm 3 chương.
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về CDCCKT nông
nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng CDCCKT nông nghiệp ở Hưng Yên trong thời
gian từ 1997 đến nay.
Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy nhanh CDCCKT
nông nghiệp ở Hưng Yên trong thời gian tới
5
Chƣơng 1
kinh tế quốc dân. Nói đến cơ cấu kinh tế là nói đến mối quan hệ tỷ lệ giữa
các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế. Mối quan hệ này phản ánh cả về
mặt số lượng và chất lượng của các yếu tố hợp thành.
Cơ cấu kinh tế là một khái niệm rộng, phức tạp, luôn luôn biến động.
Việc xác định đúng khái niệm CCKT góp phần làm rõ nội dung CCKT và
phương hướng CDCCKT ở Việt Nam. Do cách tiếp cận, mục đích đối tượng
nghiên cứu khác nhau mà chúng ta hiểu CCKT khác nhau. Tuy nhiên, việc
nghiên cứu CCKT phải gắn với điều kiện không gian, thời gian cụ thể mới có
thể xác định được một cách khoa học CCKT đang tồn tại và xu hướng vận
động của nó. Đó là vấn đề cần đặt ra đối với sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng,
Nhà nước và các địa phương nhằm xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, phát
huy được nguồn nhân lực vốn có, phát triển các vùng, nâng cao đời sống nhân
dân, khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, giữa thành thị và
nông thôn. Cơ cấu kinh tế có những đặc trưng sau:
* Cơ cấu kinh tế là phạm trù khách quan.
Tính khách quan của CCKT thể hiện ở chỗ, trình độ phát triển của phân
lao động xã hội và lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành
CCKT[23,Tr6]. Một CCKT như thế nào, xu thế chuyển dịch nó ra sao phụ
thuộc vào những điều kiện khách quan: tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất định.
Tương ứng với những điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất trong một giai đoạn lịch sử nhất định tất yếu có một cơ cấu phù hợp.
Theo Các Mác: trong sự phân công xã hội thì con số tỷ lệ là một tất yếu
không sao tránh khỏi, một tất yếu thầm kín, yên lặng. Điều đó nói lên rằng, ở
mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, mỗi điều kiện cụ thể đều có thể xác định một
cơ cấu kinh tế hợp lý [21].
7
* Cơ cấu kinh tế có tính lịch sử và xã hội cụ thể
Cũng tương tự, trong chăn nuôi lại phân ra: chăn nuôi gia súc, chăn nuôi gia
cầm... Trong tất cả các bộ phận được cấu thành đó, luôn có sự vận động và
phát triển, có sự tác động qua lại lẫn nhau, quan hệ tỷ lệ với nhau theo một tỷ
lệ nhất định, trong từng thời kỳ tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất tương ứng hình thành nên một CCKT nhất định.
Có thể hiểu phạm trù CCKT nông nghiệp là tổng thể các quan hệ kinh
tế bao gồm các quan hệ tương tác giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp trong khoảng thời gian và điều
kiện cụ thể nhất định. Nó được biểu hiện bằng sự tương quan về số lượng và
chất lượng của các mối quan hệ trên. Song với sự phát triển của khoa học kĩ
thuật sẽ làm thay đổi cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp, làm tăng năng suất
lao động, thúc đẩy sự phân công lại lao động xã hội, hình thành các vùng
chuyên canh cũng như các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh mới [23,
tr.10].
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng mang những nét đặc trưng của CCKT
nói chung, song do ảnh hưởng của các đặc điểm sản xuất nông nghiệp nên nó
cũng có những nét đặc thù riêng [20, tr.120-121]:
Một là, CCKT nông nghiệp mang tính khách quan và được hình thành
do sự phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Hai là, Nó không cố định mà luôn luôn biến đổi, chuyển dịch phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội, với sự phát triển của khoa học công nghệ diễn
ra trong từng tời kỳ.
Ba là, CCKT nông nghiệp không khép kín mà ngày càng mở rộng,
quan hệ qua lại với nhau trong quá trình phân công và hợp tác lao động.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Trước hết, là phụ
thuộc vào thời tiết, khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông-lâm- ngư
nghiệp. Thứ hai, CCKT nông nghiệp phụ thuộc vào nhóm kinh tế và tổ chức.
Trong nhóm này, vấn đề về thị trường và nguồn lực đất đai, tài nguyên,
9
và mối quan hệ tương tác giữa chúng theo thời gian dưới tác động của những
nhân tố kinh tế - xã hội của đất nước và quốc tế nhất định.
1.2.1. Quan niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch CCKT nhằm biến đổi CCKT sao cho phù hợp với điều
kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và xu thế phát triển chung của kinh tế thế giới,
cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ. Đó là quá trình thay đổi, điều
chỉnh các yếu tố trong cấu trúc kinh tế sao cho phù hợp với điều kiện khách
quan của nền kinh tế, nhằm phát triển kinh tế đạt trình độ tăng trưởng
nhanh, hiệu quả và bền vững.
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp là sự thay đổi cấu trúc kinh tế nông
nghiệp dựa trên sự thay đổi cơ cấu của các ngành, các vùng, các thành phần
kinh tế. Sự biến đổi này được quy định bởi sự thúc đẩy của lực lượng sản
xuất và làm cho tốc độ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành CCKT không
đồng đều.
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH là quá trình
tiến hành cơ cấu lại ngành nông nghiệp, tăng dần các hoạt động sản xuất theo
hướng đa ngành, đa nghề, phát triển nông nghiệp toàn diện theo lối sản xuất
hàng hoá, hình thành các vùng sản xuất nông - lâm nghiệp tập trung, chuyên
canh, gắn với công nghiệp chế biến và áp dụng tiến bộ khoa học- công nghệ
vào sản xuất, nhằm tạo ra những sản phẩm hàng hoá chủ lực với khối lượng
lớn, chất lượng cao. Hay nói một cách khác, đây là quá trình thay đổi phương
pháp, công cụ và công nghệ sản xuất chủ yếu là thủ công, tập quán canh tác
theo lối sản xuất nhỏ bằng các phương pháp, công cụ và công nghệ sản xuất
tiên tiến, hiện đại đạt kết quả cao. Trong đó, thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện khí
hoá, sinh học hoá là những nội dung then chốt nhất và tương ứng với nó là giá
trị sản lượng hàng hoá nông sản, sản lượng cây, con tăng lên nhanh chóng.
Quá trình CDCCKT nông nghiệp phải nhằm vào [23, tr.17]:
12
nhanh hay chậm, phù hợp hay không phù hợp lại còn do sự tác động chủ quan
của con người.
(4) Nhân tố chính trị và tổ chức
Ở đây muốn nói tới đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong từng thời kỳ, đặc biệt là các chính sách vĩ mô, đều có ảnh hưởng
quan trọng đến sự hình thành và CD CCKT nông nghiệp.
Các nhân tố nói trên có quan hệ mật thiết với nhau và đều có tác động
đến CDCCKT, do đó, nhất thiết phải được tính đến trong quá trình CDCCKT
nông nghiệp.
1.2.2. Sự cần thiết phải CDCCKT nông nghiệp
Để tăng tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo ra cơ cấu hợp lý nhất
cần phải CD CCKT nông nghiệp, sự cần thiết đó xuất phát từ những yêu cầu
chủ yếu sau:
Thứ nhất, CDCCKT nông nghiệp xuất phát từ vai trò, vị trí của nông
nghiệp trong đời sống KT - XH.
Nông nghệp có vai trò rất quan trọng, nếu không muốn nói nông nghiệp
là khởi đầu của sự phát triển. Chú ý đến nông nghiệp trong quá trình CD
CCKT là xu hướng được áp dụng phổ biến trong những năm gần đây ở nhiều
nước trong khu vực và trên thế giới.
Đối với nước ta, trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn có
vai trò hết sức quan trọng:
*) Nông nghiệp, nông thôn là thị trường rộng lớn của CNH, HĐH, vì
đầu ra cho công nghiệp chính là nông nghiệp, nông thôn.
Thật vậy, muốn công nghiệp phát triển phải có thị trường, thị trường
chủ yếu là nông dân, có nâng cao được sức mua của nông dân thì mới có đầu
ra cho công nghiệp. Với một thị trường đông dân và sức mua hiện nay còn rất
thấp, thì tiềm năng có thể khai thác là rất lớn. Có thể nói, sức mua của nông
14
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp sẽ góp phần chuyển nền nông nghiệp
từ tự cung tự cấp độc canh, thuần nông sang kinh tế hàng hoá, đa canh, đa
dạng hoá.
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm
hàng hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. Chuyển từ sản
xuất cho nhu cầu trong nước sang sản xuất để xuất khẩu, tăng thị trường nông
sản hàng hoá trong cả nước.
Chuyển dịch CCKT nông nghiệp sẽ làm thay đổi tương quan giữa nông
- lâm - ngư nghiệp. Trong đó, tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng chăn nuôi,
thuỷ sản tăng lên. Mối quan hệ giữa nông - lâm - ngư nghiệp sẽ đạt trình độ
và hiệu quả cao hơn.
Thứ ba, CDCCKT nông nghiệp xuất phát từ yêu cầu của CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn.
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước ta trong Đại hội VIII/1996 nhằm đưa nông nghiệp nước ta trở thành
nền nông nghiệp tiên tiến, kinh tế nông thôn phát triển bền vững, có cơ sở...
hiện đại, có CCKT hợp lý, có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX, Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành
Trung ương khoá IX đã đưa ra Nghị quyết về “Đẩy mạnh CNH, HĐH nông
nghiệp nông thôn kỳ 2001-2010”. Nghị quyết Trung ương 5 chỉ rõ:
“CNH, HĐH nông nghiệp là quá trình CDCCKT nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường;
thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu
KHCN, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ
vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng ,
hiệu quả, sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường” [18, tr.42].
CNH,HĐH nông nghiệp là quá trình CDCCKT nông nghiệp theo
động và hiệu quả.
1.2.3. Nội dung và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
16
Tổng kết 15 năm đổi mới, Đại hội IX của Đảng (4/2001) nêu rõ định
hướng cho việc phát triển các ngành và các vùng là "Phát triển và CDCCKT
theo hướng CNH, HĐH. Nâng cao chất lượng và hiệu quả phát triển kinh tế,
tăng sức cạnh tranh CDCCKT, cơ cấu đầu tư dựa trên cơ sở phát huy các thế
mạnh trong nước và ngoài nước, nhu cầu đời sống nhân dân và quốc phòng
an ninh, tạo thêm sức mua của thị trường trong nước và mở rộng thị trường
ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu" [16, tr.26].
Hội nghị TW 5 khoá IX (18/03/2002) đã ra Nghị quyết về "Đẩy mạnh
CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn thời kỳ 2001-2010" đã chỉ rõ nội dung
tổng quát của CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn bao gồm: CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn là quá trình CDCCKT nông nghiệp theo hướng sản
xuất nông nghiệp lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện
tăng tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động trong các ngành công nghiệp và
dịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp, xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi
trường sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quy hoạch sản xuất phù
hợp. Xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn [13, tr.42-43].
*) Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Một là, CD CCKT nông nghiệp- nông thôn theo hướng sản xuất hàng
hoá và mở rộng sự phân công hợp tác.
Đây là xu thế tất yếu, tiến bộ và phù hợp với xu thế phát triển chung
của các nước kém phát triển trên thế giới. Kinh tế nông nghiệp là một khu vực
kinh tế ra đời rất sớm và đã trải qua nhiều lần chuyển dịch. Sự chuyển dịch
lần đầu tiên là từ kinh tế sinh tồn sang kinh tế tự cấp, tự túc. Tiếp theo là từ
nền nông nghiệp toàn diện.
Như vậy, muốn cho hiệu quả sản xuất nông nghiệp ngày càng cao,
không có con đường nào khác là phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông
nghiệp và cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thay những loại cây con có năng suất
18
thấp, giá trị thấp bằng những loại cây, con có năng suất cao, giá trị lớn, các
hoạt động dịch vụ cho nông nghiệp tạo hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở thâm
canh tăng năng suất, sản phẩm có chất lượng cao, tạo ra một sự chuyển biến
rõ rệt theo hướng sản xuất đa dạng, khai thác lợi thế các vùng sinh thái, hình
thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá.
Do đó, phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá không thể tách rời sự
phát triển của các ngành kinh tế có liên quan như công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ, góp phần làm thay đổi CCKT và bộ mặt nông thôn, thu hút
lao động, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
Phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ vừa có
ý nghĩa to lớn trong việc tạo việc làm cho người lao động, vừa làm tăng hiệu
quả cho kinh tế nông thôn, nâng cao mức thu nhập và đời sống cho dân cư
nông thôn. Vì vậy, thực hiện nội dung CDCCKT nông nghiệp, nông thôn còn
phải giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành sản xuất ngoài
nông nghiệp.
Phát triển mạnh nền nông nghiệp hàng hoá hướng vào xuất khẩu là nội
dung quan trọng của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta, là một
định hướng quan trọng mà Đảng ta xác định hiện nay. Phát triển công nghiệp
chế biến và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn nông thôn sẽ tạo điều kiện cho
trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản có năng suất, chất lượng
cao và phát triển mạnh để phá vỡ trạng thái khép kín, trì trệ, lạc hậu vốn có
của nền nông nghiệp nhỏ ở nước ta, tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân, tạo cơ sở cho công nghiệp phát triển.
tế kém phát triển, cấu tạo hữu cơ trong nông nghiệp hết sức thấp, sản xuất
nông nghiệp phần lớn sử dụng kỹ thuật thủ công lạc hậu và kinh nghiệm cổ
truyền nên năng suất lao động kém là đương nhiên. Từ đó, gây nên những tổn
thất sau thu hoạch chế biến sản phẩm và làm giảm giá trị hàng hoá.
Để xây dựng CCKT nông nghiệp dựa trên kỹ thuật công nghệ hiện đại,
cần phải tiến hành phân công lại lao động và chuyên môn hoá sản xuất. Kỹ
20
thuật và công nghệ hiện đại chỉ phát huy hiệu quả trên cơ sở lao động đã được
phân công và có trình độ chuyên môn cao. Ở nước ta, CNH-HĐH nông
nghiệp được thực hiện từ điểm xuất phát thấp, điều kiện khó khăn. Vì vậy,
phải tăng cường đầu tư trang thiết bị, vật tư , kỹ thuật thích hợp, kết hợp với
việc cải tiến, HĐH các công nghệ đang sử dụng. Đó chính là giải pháp để phá
vỡ tư duy bảo thủ, trì trệ dựa vào kinh nghiệm cổ truyền, coi thường KHCN ở
một số vùng nông thôn hiện nay.
21
*) Xu hƣớng chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản. Trong quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH, tỷ trọng của
nông nghiệp tuy có giảm xuống, nhưng vai trò, vị trí của nông nghiệp không
hề giảm sút, mà trái lại nó luôn luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong đời
sống KT - XH. Đó là ngành cung cấp những nông sản hàng hoá về lương
thực, thực phẩm đảm bảo nhu cầu thiết yếu của nhân dân, cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp tồn tại và phát triển giữ vững cân bằng sinh thái đảm
bảo môi trường sống cho con người.
Mục tiêu của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là xây dựng một nền