ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG
GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TRƯƠNG VĂN QUÝ
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn: Nguyễn văn Lịch
HÀ NỘI - 2004
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 5
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ ................................................................................................................ 10
1.1- Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu khách quan .................. 10
1.1.1- Khái niệm Hội nhập kinh tế quốc tế. .......................................... 10
1.1.2- Cơ sở lý luận và thực tiễn của Hội nhập kinh tế quốc tế. ........... 12
1.2- Nội dung, hình thức, mức độ Hội nhập kinh tế quốc tế. ................ 17
1.2.1- Nội dung Hội nhập kinh tế quốc tế. ............................................ 17
1.2.2- Hình thức và mức độ Hội nhập kinh tế quốc tế. ......................... 19
1.3- Những tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế các
nước.......................................................................................................... 21
1.3.1- Những tác động tích cực. ............................................................ 21
2.3.6- Hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước phát triển theo hướng hiện
đại, các cơ sở công nghiệp then chốt, các ngành kinh tế mũi nhọn bước
đầu đang hình thành. ............................................................................ 65
2.4- Nguyên nhân hạn chế của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình
kinh tế quốc tế. ........................................................................................ 65
2.4.1- Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của các doanh nghiệp
còn yếu. ................................................................................................. 65
2.4.2- Môi trường kinh tế trong nước còn nhiều trở ngại cho phát triển
kinh tế thị trường hiện đại, chủ yếu là do thủ tục hành chính rườm rà,
phức tạp, kết cấu hạ tầng yếu kém. ....................................................... 66
2.4.3- Vấn đề bảo hộ của các nước phát triển cũng là rào cản lớn trong
quá trình hội nhập của nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp Việt
Nam. ...................................................................................................... 67
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHẢP THÚC ĐẨY HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM .................................................................... 69
3.1- Yêu cầu nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam .................................. 69
3.1.1- Việt Nam HNKTQT trên cơ sở giữ vững độc lập , tự chủ và định
hướng xã hội chủ nghĩa. ....................................................................... 69
3
3.1.2- HNKTQT của Việt Nam phải đảm bảo yêu cầu phát triển bền
vững nền kinh tế.................................................................................... 70
3.1.3- HNKTQT của Việt Nam cần phải chủ động, đẩy nhanh và rút
ngắn lộ trình hội nhập. ......................................................................... 71
3.2- Mục tiêu, quan điểm chỉ đạo HNKTQT của Việt Nam. ................. 72
3.2.1- Mục tiêu của Hội nhập kinh tế quốc tế . ..................................... 72
3.2.2- Quan điểm của Đảng về HNKTQT ............................................. 73
3.3- Một số giải pháp thúc đẩy HNKTQT của Việt Nam. ..................... 78
của các nƣớc tƣ bản lớn, các công ty xuyên quốc gia.
Trƣớc thực tế đó cần phải chỉ ra những thuận lợi, những khó khăn trong
Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, từ đó tìm ra các giải pháp thúc đẩy hội
nhập đang là vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu kinh tế. Để góp phần làm
sáng tỏ vấn đề này, tác giả chọn đề tài "HNKTQT của Việt Nam, thực trạng và
2
giải pháp thúc đẩy hội nhập" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của
mình.
2- Tình hình nghiên cứu đề tài.
Toàn cầu hoá và hội nhập là xu thế tất yếu của thời đại hiện nay, là đề tài
thiết thực đặt ra cho các nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, thu hút sự quan
tâm nghiên cứu của các nhà khoa học ở nhiều bình diện, nhiều góc độ và đã có
nhiều công trình tiêu biểu đƣợc công bố nhƣ:
- Một số vấn đề kinh tế - xã hội Việt Nam sau Đại hội IX của Đảng - Học
viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh - (tháng 8/ 2002).
- Một số vấn đề về tình hình thế giới và AFGANISTAN - (tập hợp nhiều
bài viết) Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh T8/2002.
- Nguyễn Thị Hiền - HNKTQT của một số nƣớc ASEAN - NXB Chính trị
quốc gia - 2002.
- Lƣu Lực - Toàn cầu hoá kinh tế lối thoát của Trung Quốc là ở đâu - NXB
Khoa học xã hội - 2002.
- Đỗ Tiến Sâm, Lê Văn Sang - Trung Quốc gia nhập WTO và tác động đối
với Đông nam Á - NXB Chính trị Quốc gia 2001.
- GS.TS Đỗ Thế Tùng - Xu thế TCH và vấn đề HNKTQT của các nƣớc
đang phát triển - Tạp chí Nghiên cứu lý luận số 8/2000.
- GS.TS Chu Văn Cấp - về TCH và HNKTQT của nƣớc ta - Tạp chí Khoa
Đề tài đƣợc nghiên cứu dƣới giác độ của chuyên ngành kinh tế chính trị nên
sử dụng triệt để các phƣơng pháp nghiên cứu của chuyên ngành nhƣ : Trừu
tƣợng hoá khoa học, logic kết hợp với lịch sử và các phƣơng pháp phân tích,
tổng hợp, thống kê, so sánh.
6- Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
6.1- Ý nghĩa lý luận: Đề tài chỉ rõ:
4
- Trong thời đại ngày nay hội nhập trở thành xu thế tất yếu của mỗi quốc
gia cũng nhƣ nền kinh tế toàn cầu.
- Phản ánh một giai đoạn biến đổi sâu sắc của lực lƣợng sản xuất, của phân
công lao động trên phạm vi toàn cầu, đƣa loài ngƣời quá độ sang một nền văn
minh mới.
- Chỉ rõ một nền kinh tế muốn tăng trƣởng và phát triển tốt thì không thể
đứng ngoài quỹ đạo chung mà phải có sự hợp tác song phƣơng hay đa phƣơng.
6.2- Ý nghĩa thực tiễn :
- HNKTQT là điều kiện cần thiết để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.
- Đối với Việt Nam, HNKTQT cho phép kết hợp đƣợc nội lực và ngoại lực,
sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất
nƣớc.
7- Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng, 11 tiết, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục.
- Chƣơng 1 : Những vấn đề chung về HNKTQT
- Chƣơng 2 : Thực trạng HNKTQT của Việt Nam
- Chƣơng 3 : Một số giải pháp thúc đẩy HNKTQT của Việt Nam
này ra đời ngay từ thời kỳ tích luỹ ban đầu của CNTB. Nội dung cơ bản của nó
là: coi vàng, bạc là tiêu chuẩn căn bản để đánh giá sự giàu có của một quốc
gia… Biện pháp cơ bản để tăng khối lƣợng vàng, bạc là đẩy mạnh hoạt động
8
ngoại thƣơng, mấu chốt của hoạt động này là thực hiện cán cân thƣơng mại xuất
siêu.
Theo lý thuyết này, một quốc gia không thể đóng cửa để phát triển đƣợc
mà phải mở cửa, đẩy mạnh lƣu thông hàng hoá. Ngoại thƣơng đƣợc đánh giá
rất cao, giữ vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
- Lý thuyết tự do thƣơng mại của A.Smith (1723-1790) và D..Ricardo
(1772-1823) ra đời vào cuối thế kỷ XVIII. Lý thuyết này ngay từ khi ra đời đã có
vai trò đặc biệt quan trọng giúp các nƣớc nhất là những nƣớc Tƣ bản lớn đạt tốc
độ tăng trƣởng và phát triển kinh tế cao. Không chỉ trƣớc đây mà cả ngày nay lý
thuyết này đƣợc áp dụng rộng rãi và ngày càng phổ biến ở nhiều nƣớc trên thế
giới, nhằm thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá cũng nhƣ Hội nhập kinh tế quốc tế.
Các học thuyết kinh tế của A.Smith và D.Ricardo chỉ rõ: Quốc gia nào
cũng có những lợi thế, do vậy nếu biết khai thác nó khi tham gia vào thƣơng mại
quốc tế thì tất cả các bên đều có lợi. Đây là quan điểm hết sức tiến bộ, giúp các
nƣớc mạnh dạn tìm kiếm lợi thế và tích cực tham gia vào nền kinh tế thế giới.
- Vào những năm 30 - 40 của thế kỷ XX trƣờng phái "Thể chế" cho ra đời
thuyết "chức năng". Thuyết này chủ trƣơng tổ chức các mối quan hệ xã hội thành
hệ thống với 4 chức năng:
+ Điều chỉnh các hành vi quan hệ của mỗi thành viên và giữa các thành
viên trong cùng hệ thống.
+ Thu hút các nguồn lực bên trong và bên ngoài.
+ Phân phối hợp lý các nguồn lực cho các thành viên.
thấp hơn cầu, tỷ suất lợi nhuận cao.
Đây là quy luật tất yếu của quá trình di chuyển dòng tƣ bản đầu tƣ giữa
các quốc gia, nó cũng là nguyên nhân dẫn đến các cuộc Đại chiến thế giới và
cũng là cơ sở lý luận của TCH và HNKTQT.
1.1.2.2- Cơ sở thực tiễn của Hội nhập kinh tế quốc tế.
Toàn cầu hoá và hội nhập là hai mặt của một quá trình thống nhất, hình
thành và phát triển nhƣ một xu thế tất yếu trong đời sống kinh tế nhân loại.
10
Trong lịch sử, trƣớc khi phƣơng thức sản xuất TBCN ra đời, do trình độ
của lực lƣợng sản xuất thấp kém, giao thông chƣa phát triển, việc sản xuất và
trao đổi hàng hoá còn bị giới hạn trong các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, năng suất
lao động thấp nên chƣa có thị trƣờng thế giới theo nghĩa hiện đại.
Từ khi CNTB ra đời, nhất là từ sau khi diễn ra cách mạng công nghiệp,
đời sống kinh tế các nƣớc có sự thay đổi lớn. Việc cải tiến công cụ sản xuất một
cách căn bản và nhanh chóng đã đƣa năng suất lao động lên một trình độ mới,
phá tung những khuôn khổ chật hẹp của nền sản xuất tự cung, tự cấp, khép kín
trong từng vùng, từng nƣớc hình thành thị trƣờng thế giới. Đặc biệt từ cuối thế
kỷ XIX tiến trình quốc tế hoá đời sống kinh tế đƣợc đẩy nhanh, trên toàn thế giới
đã hình thành khoảng 50 định chế đa phƣơng, toàn cầu hoá và HNKTQT đã nổi
lên thành một xu thế rõ nét. Trong thời kỳ này xuất nhập khẩu tăng nhanh hơn
sản xuất, luật lệ buôn bán tƣơng đối tự do, bản vị vàng tƣơng đối ổn định.Quá
trình xuất khẩu tƣ bản đã bắt đầu. "Theo một số tính toán, tổng số vốn đầu tƣ ra
nƣớc ngoài tính đến năm 1914 lên đến 44 tỷ USD trong đó nƣớc Anh đứng hàng
đầu với 41%, Pháp 21%, Đức 13%. Số vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp khai
thác 55%, còn số vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp chế tạo chỉ chiếm 10%,giao
thông vận tải và dịch vụ chiếm số vốn còn lại" [20, tr.7].
Thị trƣờng lao động mở rộng, "dân di cƣ ngày càng lớn, từ năm 1870 đến
nghiệp phát triển vào các nƣớc đang phát triển và ngƣợc lại… Do vậy các nền
kinh tế từng nƣớc không còn mang tính quốc gia thuần thuý mà ở các mức độ
khác nhau đều mang tính quốc tế.
Từ thực tiễn hình thành và ngày càng gia tăng của các cơ chế hợp tác
kinh tế quốc tế có thể khẳng định Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hƣớng
khách quan một nhu cầu tất yếu đối với mọi quốc gia.
1.2- Nội dung, hình thức, mức độ Hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.1- Nội dung Hội nhập kinh tế quốc tế.
HNKTQT là sự chủ động tham gia tích cực của các quốc gia vào quá trình
toàn cầu hoá, khu vực hoá nhằm thiết lập, thực thi các định chế tổ chức kinh tế
toàn cầu và khu vực. Nó là một quá trình bao gồm các nội dung cơ bản sau:
13
Thứ nhất: các quốc gia tham gia các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới,
nhất là WTO, các thành viên trong tổ chức ký kết và tham gia các định chế, đàm
phán xây dựng các "Luật chơi chung" cam kết thực hiện các quy định của các tổ
chức.
Trong "Luật chơi chung" của các tổ chức kinh tế quốc tế thì những quy
định của WTO mang tính phổ biến nhất, đã đƣợc các quốc gia chấp nhận và thực
hiện. Chính vì thế, tính chất toàn cầu hoá của tổ chức này cũng rõ nhất.
Nội dung chủ yếu của các quy định trong WTO là:
- Trao đổi thƣơng mại: các nƣớc cam kết bãi bỏ hàng rào phi quan thuế
(bao gồm: giấy phép xuất nhập khẩu, quota, hạn chế số lƣợng nhập khẩu…) thay
vào đó là thuế hoá (trừ lĩnh vực liên quan đến quốc phòng, an ninh, trật tự an
toàn xã hội, đạo đức, truyền thống dân tộc). Các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh
dịch tễ đƣợc áp dụng trên cơ sở khoa học và công bằng, không đƣợc lạm dụng để
cản trở thƣơng mại. Toàn bộ biểu thuế nhập khẩu đƣợc ràng buộc ở mức hiện
- Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, nhất là những nhà quản lý doanh
nghiệp, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đủ trình độ đáp ứng yêu cầu hội
nhập.
Các nội dung trên có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau nhằm đảm bảo
các yêu cầu để hội nhập đạt kết quả cao.
1.2.2- Hình thức và mức độ Hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.2.1- Hình thức hội nhập.
Nhìn chung HNKTQT diễn ra dƣới các hình thức sau:
- Khu vực mậu dịch tự do: Đây là giai đoạn thấp của tiến trình HNKTQT.
Ở giai đoạn này các các nƣớc thành viên tiến hành cắt giảm và loại bỏ dần các
hàng rào quan thuế và phi quan thuế trong quan hệ thƣơng mại với các nƣớc
trong cùng khối.
- Liên minh thuế quan: là giai đoạn cao hơn khu vực mậu dịch tự do trong
tiến trình hội nhập, ở giai đoạn này các nƣớc thành viên đã hoàn tất việc loại bỏ
15
thuế quan và các hạn chế về số lƣợng thƣơng mại trong nội bộ khối, cùng nhau
thực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nƣớc ngoài khối.
- Thị trƣờng chung: là mô hình liên minh thuế quan nhƣng thêm vào đó là
việc bãi bỏ các hạn chế đối với việc lƣu chuyển các yếu tố sản xuất.
- Liên minh kinh tế: là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở
mô hình thị trƣờng chung nhƣng có sự phối hợp về chính sách kinh tế giữa các
nƣớc thành viên.
- Liên minh toàn diện: là giai đoạn cao hơn liên minh kinh tế, các nƣớc
thành viên thống nhất về chính trị và các lĩnh vực kinh tế, bao gồm cả lĩnh vực
tài chính, tiền tệ, thuế quan và các chính sách xã hội.
1.2.2.2- Mức độ Hội nhập kinh tế quốc tế.
Quá trình HNKTQT diễn ra ở các cấp độ khác nhau:
tiêu thức để các nƣớc có thể tham gia hội nhập kinh tế khu vực thuận lợi hơn.
1.3- Những tác động của Hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế các
nước.
1.3.1- Những tác động tích cực.
Một quốc gia khi tham gia HNKTQT sẽ có những biến đổi nhất định trên
các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội. Tuy nhiên tuỳ theo mức độ hội
nhập mà sự tác động có khác nhau.
Dƣới đây chỉ đi vào phân tích sự tác động của HNKTQT trong lĩnh vực
kinh tế.
- HNKTQT sẽ thúc đẩy nhanh, mạnh sự phát triển và xã hội hoá lực lƣợng
sản xuất mang lại tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao.
Tham gia HNKTQT là thực hiện mở cửa nền kinh tế, tự do hoá thƣơng
mại làm cho dòng luân chuyển hàng hoá và dịch vụ tăng mạnh, thị trƣờng ngày
càng mở rộng từ đó thúc đẩy sản xuất trong nƣớc phát triển. Thƣơng mại quốc tế
tạo điều kiện cho các quốc gia phát huy lợi thế so sánh của mình, bằng cách tổ
chức sản xuất theo hƣớng chuyên môn hoá. Qua đó cho phép nâng cao hiệu quả
17
sử dụng các nguồn lực, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng
cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trƣờng.
Mở cửa nền kinh tế và tự do hoá thƣơng mại không chỉ tạo cơ hội cho
việc mở rộng thị trƣờng, thu hút các nguồn lực cho sản xuất trong nƣớc mà còn
tạo ra khả năng cạnh tranh quốc tế quyết liệt, từ đó buộc các doanh nghiệp phải
ra sức cải tiến công nghệ, cải tiến tổ chức quản lý, hợp lý hoá sản xuất... Từ đó
mà nâng cao năng suất, chất lƣợng hiệu quả đối với hàng hoá, dịch vụ của mình.
Đồng thời các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chiến lƣợc kinh doanh phù
hợp với từng thị trƣờng. Nắm vững các tiêu chuẩn quốc tế, am hiểu luật pháp và
phát triển kinh tế giữa các vùng có sự thay đổi theo hƣớng ngày càng hợp lý.
- HNKTQT tạo ra sự liên kết, từng bƣớc giảm sự cách biệt về trình độ
phát triển kinh tế giữa các quốc gia.
HNKTQT mở ra khả năng phối hợp trong việc phân bổ các nguồn lực,
từng bƣớc giảm sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia. Đặc
biệt đối với những quốc gia có trình độ kinh tế và khoa học kỹ thuật thấp kém sẽ
tranh thủ đƣợc sự trợ giúp kỹ thuật công nghệ, đào tạo nhân lực, vốn viện trợ
phát triển và những ƣu đãi thƣơng mại. Việc tham gia vào tổ chức thƣơng mại
thế giới sẽ giảm đƣợc sự phân biệt đối xử của các nƣớc trong quan hệ thƣơng
mại, đƣợc hƣởng các ƣu đãi và miễn trừ theo quy định của WTO, trong đó có
điều kiện ƣu đãi tối huệ quốc (MFN) và ƣu đãi thuế quan phổ cập (GSP).
- Thúc đẩy cải cách kinh tế và hợp tác phát triển, góp phần nâng cao năng
lực, vị trí, vai trò của Nhà nƣớc trong nền kinh tế quốc gia và trƣờng quốc tế.
Tham gia hội nhập vai trò của Nhà nƣớc không hề giảm đi mà tăng lên bởi
vì sự tác động của hội nhập làm cho chức năng quản lý truyền thống, đối nội
phải đƣợc nâng cao hơn nữa, chức năng tổ chức, hỗ trợ, đàm phán trong kinh tế
đối ngoại cũng đƣợc cải thiện, càng góp phần nâng cao năng lực quản lý của Nhà
nƣớc, làm thay đổi tƣ duy, phƣơng thức quản lý và điều hành của Nhà nƣớc.
- Ngoài ra HNKTQT còn giúp chính phủ các nƣớc điều tiết các mục tiêu
kinh tế vĩ mô nhƣ: giải quyết nhu cầu việc làm, giảm thất nghiệp, ổn định cán
cân thƣơng mại, cán cân thanh toán…
19
Đây là những tác động tích cực mà HNKTQT đem lại, là tiền đề cho sự
phát triển bền vững, góp phần cải thiện vị thế của nền kinh tế quốc gia trên
trƣờng quốc tế, tạo cơ hội thuận lợi cho sự phát triển đất nƣớc trong hợp tác và
cạnh tranh.
1.3.2- Những tác động tiêu cực và khó khăn thách thức.
địa sẽ dẫn tới việc bãi bỏ các hàng rào quan thuế và phi quan thuế cho hàng hoá
và dịch vụ, đầu tƣ của các nƣớc thành viên xâm nhập vào thị trƣờng của mình,
sự xâm nhập đó sẽ gây ra những khó khăn phức tạp đối với những ngành có sức
cạnh tranh kém cũng nhƣ đối với toàn bộ nền kinh tế.
Mặt khác xu hƣớng nền kinh tế thế giới càng dịch chuyển sang phát triển
kinh tế tri thức thì các lợi thế của các nƣớc đang phát triển về lao động giản đơn
rẻ, thị trƣờng nguyên vật liệu dồi dào nhƣng đang bị cạn kiệt cũng dần mất đi.
Thêm vào đó nhiều doanh nghiệp của các nền kinh tế này do năng lực
cạnh tranh thấp, ít am hiểu về các thông lệ kinh doanh quốc tế… nên sẽ chịu thua
thiệt trong cạnh tranh, thậm chí không tránh khỏi phá sản.
Trƣớc tình hình đó, các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất làm cho cơ
cấu lao động giảm đi so với vốn và "nạn chảy máu chất xám" diễn ra cùng với sự
hiện diện và thôn tính của các công ty xuyên quốc gia là điều khó tránh khỏi.
Với việc hội nhập mà chỉ có bộ phận doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công
nghệ hiện đại làm cho cạnh tranh trong nội nền kinh tế quốc gia cũng diễn ra gay
gắt, làm trầm trọng các vấn đề xã hội vốn đang nan giải.
Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến một số nƣớc chƣa dám
tham gia hội nhập hay hội nhập còn dè dặt.
- HNKTQT cho phép các nƣớc đang phát triển tiếp nhận vốn, công nghệ
từ các nƣớc phát triển, song nó lại chứa đựng khả năng phát triển không bền
vững do tiếp nhận công nghệ lạc hậu với giá cả cao, do đó làm tăng chi phí sản
xuất, gây ô nhiễm môi trƣờng, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm
khả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trƣờng, đẩy các doanh nghiệp nói
21
riêng và nền kinh tế nói chung đứng trƣớc nguy cơ rơi vào nợ nần chồng chất và
hậu quả có thể là khủng hoảng, đổ vỡ nền kinh tế.
- Các quốc gia kém và đang phát triển tham gia HNKTQT phải hy sinh