Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại huyện giao thủy, tỉnh nam định - Pdf 33

Luận văn thạc sỹ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN

-----------------------

Nguyễn Thu Hà

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI HUYỆN GIAO THỦY,
TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012
Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[i]


Luận văn thạc sỹ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN

-----------------------

Nguyễn Thu Hà

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN

1.2.2.3.Các kịch bản lượng mưa năm _______________________________17
1.2.2.4.Các kịch bản nước biển dâng _______________________________18
1.2.2.5.Nguy cơ ngập theo các kịch bản nước biển dâng ________________19
1.2.3. Tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam _______________________21
1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu ___________________________________23
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ___________________________________________45
1.3.2. Điều kiện kinh tế – xã hội _____________________________________48
1.3.3. Các lợi thế và hạn chế của huyện Giao Thuỷ ______________________50
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU _____________64
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ____________________________________________64
2.2. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu ___________________________________64
2.3. Nội dung nghiên cứu ____________________________________________64
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ________________________________________65
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có liên quan _________________65

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[ii]


Luận văn thạc sỹ

2.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn thực địa ________________________66
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN __________________67
3.1. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng ___________________23
3.1.1. Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng trên thế giới _______23
3.1.2. Những đặc điểm chính của thích ứng với BĐKH trên thế giới ________26
3.1.3. Bài học và thách thức trong thích ứng dựa vào cộng đồng ___________31
3.1.4. Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng ở Việt Nam ______________37
3.2. Biến đổi khí hậu tại Nam Định _____________Error! Bookmark not defined.

trong thích ứng với BĐKH ________________________________________103
3.4.4. Xây dựng mô hình giảm nhẹ rủi ro thiên tai cấp hộ gia đình _________106
3.4.5. Nâng cao năng lực cộng đồng trong thích ứng BĐKH______________108
3.4.6. Các giải pháp về mặt chính sách của địa phương __________________109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ________________________________________111
Kết luận _________________________________________________________111
Kiến nghị ________________________________________________________112

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[iv]


Luận văn thạc sỹ

DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1. Tác động của BĐKH trên thế giới ..............................................................8
Hình 1.1. Kịch bản mức tăng nhiệt độ trung bình năm cho các thời kỳ (oC) ...........16
Hình 1.2. Kịch bản mức tăng các nhiệt độ cực trị trung bình năm vào cuối thế kỷ
(oC) và số ngày nắng nóng trên 35oC ................................................................17
Hình 1.3. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 theo các kịch bản 17
Bảng 1.2. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải thấp B1 (cm) .....................18
Bảng 1.3. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình B2 (cm) ............18
Bảng 1.4. Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao A1 (cm) ......................19
Bảng 1.5. Diện tích có nguy cơ bị ngập theo các mực nước biển dâng ....................20
Hình 3.1. Lồng ghép những kiến thức bản địa trong thích ứng với BĐKH dựa vào
cộng đồng ..........................................................................................................26
Bảng 3.1. Một số công cụ tham vấn được sử dụng trong thích ứng dựa vào cộng
đồng ...................................................................................................................28
Bảng 3.2. Các hình thức tham gia của cộng đồng địa phương .................................34

Bảng 3.14. Biện pháp thích ứng theo lựa chọn của người dân địa phương ..............89
Hình 3.13. Mô hình nuôi ngao sạch - Nam Định ......................................................94

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[vi]


Luận văn thạc sỹ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

CBA

Thích ứng dựa vào cộng đồng

MTQG

Mục tiêu quốc gia

MDC

Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng

GEF

Quỹ môi trường toàn cầu

BĐKH đã và đang tác động trực tiếp tới đời sống, kinh tế - xã hội và môi trường
toàn cầu. Việt Nam được đánh giá là một trong những nước trên thế giới sẽ bị ảnh
hưởng nghiêm trọng nhất do BĐKH, trong đó đồng bằng sông Cửu Long và đồng
bằng sông Hồng là những khu vực có tính tổn thương đặc biệt cao do nước biển
dâng.
Huyện Giao Thủy là một huyện ven biển của tỉnh Nam Định, mức độ nhạy
cảm và tính tổn thương với tác động của BĐKH và thiên tai rất lớn. Với BĐKH và
kèm theo nó là sự dâng lên của mực nước biển, chắc chắn ảnh hưởng của thiên tai
tại khu vực này sẽ gia tăng. Mực nước biển dâng có thể gây hậu quả nghiêm trọng
tới sinh kế và cuộc sống của người dân tại khu vực ven biển. Mức độ ảnh hưởng tới
kinh tế, xã hội của nước biển dâng là rất rộng lớn.
Cộng đồng địa phương ở các quốc gia đang phát triển là thành phần đặc biệt
dễ bị tổn thương nhất bởi sự thay đổi khí hậu, phải hứng chịu những ảnh hưởng
nghiêm trọng liên quan đến những hiện tượng thời tiết cực đoan mỗi năm ở cả thành
thị lẫn nông thôn. Đồng thời, cộng đồng địa phương luôn có những sáng kiến thích
ứng với những trường hợp thay đổi nhất định. Tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu về
những kinh nghiệm thích ứng mà người dân đã tích lũy cũng như những biện pháp
thích ứng tương lai.
Từ những nhận thức trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu và đề xuất
các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định”. Nghiên cứu nhằm tìm hiểu những biện pháp cộng đồng địa
phương sử dụng để đối phó với BĐKH và các hình thức thiên tai nguy hiểm khác
nhằm đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH dựa vào người dân. Thích ứng với
BĐKH dựa vào cộng đồng là một cách thức tiếp cận mới trên thế giới và ở Việt
Nam. Đây được xem là hướng tiếp cận bền vững.

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[1]


gian xác định, thường là vài thập kỷ.
Nóng lên toàn cầu – Global warming: Nói một cách chặt chẽ, sự nóng lên và
lạnh đi toàn cầu là các xu thế nóng lên và lạnh đi tự nhiên mà Trái đất đã trải qua

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[2]


Luận văn thạc sỹ

trong suốt quá trình lịch sử của nó. Tuy nhiên, hiện nay, thuật ngữ này được dùng
để chỉ sự tăng dần nhiệt độ của Trái đất do sự gia tăng nồng độ các khí nhà kính.
Nước biển dâng – Sea level rise: Là sự dâng lên của mực nước của đại dương
trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều dâng, dâng do bão,… Nước biển dâng
tại một vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có
sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác.
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH – UNFCCC: Thường gọi tắt là
công ước khí hậu, được hơn 150 quốc gia ký tại Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất
đươc tổ thức ở Rio de Janeiro năm 1992. Mục tiêu cuối cùng cuả nó là “ổn định
nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp
nguy hiểm của con người vào hệ thống khí hậu”. Công ước không nêu rằng buộc
pháp lý về mức phát thải mà chỉ nêu các nước thuộc Phụ lục 1 cần phải quay lại
mức phát thải vào năm 1990 và năm 2000. Công ước có hiệu lực vào tháng 3/1998
sau khi nhận được sự phê chuẩn của 50 quốc gia. Hiện nay, đã có hơn 180 quốc gia
phê chuẩn.
Nghị định thư Kyoto – Kyoto Protocol: Nghị định thư được soạn thảo theo
cam kết Berlin, khi có hiệu lực sẽ đòi hỏi các nước trong phụ lục B (các quốc gia
phát triển) đáp ứng các mục tiêu giảm phát thải ở mức khác nhau trong giai đoạn
2008 – 2012 đối với khí nhà kính nêu trong Nghị định thư so với mức phát thải năm

các chi trả “các chi phí gia tăng đã được nhất trí” của các nước không thuộc phụ lục
I phải chịu khi xây dựng một dự án phát triển nhằm hướng tới những mục tiêu môi
trường toàn cầu.
Kịch bản BĐKH: Climate Scenario: Là giả định có cơ sở khoa học và độ tin
cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP,
phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng.
Ứng phó với BĐKH – Responding to Climate change: Là các hoạt động của
con người nhằ m thić h ứng và giảm nhe ̣ các tác nhân gây ra BĐKH.
Giảm nhẹ BĐKH – Climate change mitigation: Là những hoạt động nhằm
giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính.
Thích ứng với BĐKH – Climate change adaption: Thích ứng là sự điều chỉnh
các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi
trường bị thay đổi. Sự thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên
và con người để ứng phó với tác động trong hiện tại và những tác động tiềm tàng
trong tương lai của BĐKH, do đó làm giảm bớt tác động có hại và tận dụng những
mặt có lợi.

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[4]


Luận văn thạc sỹ

Kế hoạch hành động quốc gia – National Action Plans (NAPs): Kế hoạch hành
động của các nước trình lên Hội nghị các bên, vạch ra các bước nhằm hạn chế phát
thải khí nhà kính do con người gây ra. Các nước phải nộp các kế hoạch này như là
một điều kiện để được tham gia vào Công ước Khí hậu, và do đó, phải thông báo
thường kỳ tiến trình của kế hoạch lên Hội nghị các bên. Kế hoạch này là một phần
trong Thông báo quốc gia, bao gồm cả việc kiểm kê nguồn phát thải và bể hấp thụ

dụng đất (hoạt động này chỉ góp một phần nhỏ). Tăng nồng độ CH4 chủ yếu do
nông nghiệp và đốt nhiên liệu hóa thạch. Tốc độ tăng CH4 cũng đã giảm kể từ
những năm đầu thập kỷ 90.
Kể từ năm 1750, nồng độ CO2, CH4, N2O trong khí quyển toàn cầu tăng rõ
rệt do các hoạt động của con người và hiện nay vượt xa so với mức của thời kỳ
trước cách mạng công nghiệp, làm tan chảy cả các khối băng đã tồn tại qua hàng
nghìn năm.
Hầu hết sự gia tăng nhiệt độ trung bình trên toàn cầu quan sát được từ giữa
thế kỷ 20 có thể do tăng nồng độ khí nhà kính. Trong hơn 50 năm qua, nhiệt độ ở
các lục địa (trừ Nam Cực) đã tăng lên đáng kể.
Nóng lên toàn cầu làm gia tăng mực nước biển. Từ năm 1961, mực nước
biển trung bình trên toàn cầu dâng cao với tốc độ trung bình là 1,8 mm/năm (từ 1,32,3 mm/năm) và từ năm 1993 ở mức 3,1mm/năm (từ 2,4- 3,8 mm/năm) (IPCC,
2007), do sự giãn nở vì nhiệt, tan các mũ băng và những tảng băng ở vùng cực. Tốc
độ băng tan diễn ra nhanh nhất trong thời gian từ 1993 đến 2003 thể hiện sự biến
đổi trong một thập kỷ, chứ chưa phải là một xu thế tan chảy dài hạn rõ ràng.
Nóng lên toàn cầu làm giảm lượng băng và tuyết. Dữ liệu vệ tinh từ năm
1978 chỉ ra rằng, trung bình hàng năm, diện tích băng biển ở Bắc cực giảm khoảng
2,7%/thập kỷ (từ 2,1-3,3%/thập kỷ), mức giảm lớn nhất trong mùa hè là 7,4%/thập
kỷ (5,0-9,8%/thập kỷ). Độ che phủ băng và tuyết ở vùng núi nhìn chung giảm ở cả
hai bán cầu (Viện KHKTTVMT, Sổ tay biến đổi khí hậu, 2011).
Từ năm 1900 đến 2005, lượng mưa tăng đáng kể ở các khu vực phía đông
của Bắc và Nam Mỹ, Bắc Âu, Bắc và Trung Á, nhưng giảm ở Sahel, Địa Trung
Hải, Nam Phi và các khu vực Nam Á. Tổng diện tích bị ảnh hưởng bởi hạn hán đã
tăng lên từ những năm 1970.
Rõ ràng là trong hơn 50 năm qua số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá ít hơn
ở hầu hết các khu vực đất liền và tăng số ngày nóng, đêm nóng. Các đợt sóng nhiệt
trở nên thường xuyên hơn ở hầu hết các khu vực đất liền, tần suất của các hiện

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng



[7]


Luận văn thạc sỹ

Có thể tóm lược những ảnh hưởng của BĐKH đến các khu vực trên thế giới
như sau:
Bảng 1.1. Tác động của BĐKH trên thế giới
Châu Phi

- Vào năm 2020, khoảng từ 75 - 250 triệu người sẽ phải chịu áp lực
lớn về nước do BĐKH.
- Vào năm 2020, ở một số nước, sản lượng nông nghiệp dựa vào nước
mưa có thể giảm tới 50%. Sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước châu
Phi sẽ bị thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu hơn tới an ninh
lương thực và tăng tình trạng suy dinh dưỡng.
- Đến cuối thế kỷ 21, mực nước biển dâng sẽ gây ảnh hưởng tới các
vùng trũng ven biển, đông dân cư. Chi phí thích ứng có thể chiếm ít
nhất từ 5%-10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Năm 2080, diện tích đất khô cằn và bán khô cằn ở châu Phi sẽ tăng
từ 5%-8% theo các kịch bản khí hậu.

Châu Á

- Đến những năm 2050, lượng nước ngọt có thể sử dụng được ở
Trung Á, Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á, đặc biệt tại các lưu vực
sông lớn sẽ giảm.
- Vùng ven biển, nhất là các vùng châu thổ rộng lớn đông dân ở Nam
Á, Đông Á và Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro nhiều nhất, do lũ từ sông,

- Vào năm 2050, phát triển ven biển thuộc Úc và New Zealand sẽ làm
tăng nguy cơ mực nước biển dâng, tăng tần suất và cường độ của
bão, lũ ven biển.

Châu Âu

- BĐKH sẽ làm tăng sự khác biệt giữa các khu vực. Các tác động tiêu
cực bao gồm tăng nguy cơ xảy ra lũ quét trong nội địa, lũ lụt ven
biển thường xuyên hơn và xói mòn mạnh hơn (do bão lớn và mực
nước biển dâng cao).
- Các vùng núi sẽ phải đối mặt với sự thu hẹp của sông băng, độ che
phủ của tuyết giảm và suy giảm số lượng lớn các loài (vào năm
2080, ở một số khu vực tỷ lệ suy giảm là 60% tuỳ theo các kịch bản
phát thải).
- Ở Nam Âu - vùng đã từng dễ bị tổn thưởng bởi tính bất thường của
khí hậu - BĐKH sẽ làm cho các điều kiện (nhiệt độ cao và hạn hán)
nghiêm trọng hơn và nhìn chung làm giảm khả năng sử dụng nước,
tiềm năng thuỷ điện, du lịch và năng suất cây trồng.
- BĐKH cũng sẽ làm tăng mối nguy hiểm tới sức khoẻ vì các đợt sóng
nhiệt và tần suất cháy rừng tự nhiên.

Châu Mỹ
La tinh

- Giữa thế kỷ này, ở miền Đông Amazôn, nhiệt độ tăng cao kết hợp
với suy giảm lượng nước sẽ dẫn đến sự thay thế rừng nhiệt đới bằng

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[9]


- Các ảnh hưởng chủ yếu sẽ là giảm độ dày và diện tích của các sông
băng, mũ băng và băng biển, những thay đổi trong các hệ sinh thái
tự nhiên gây ảnh hưởng bất lợi tới nhiều sinh vật gồm các loài chim
di cư, động vật có vú và các loài ăn thịt.
- Đối với các cộng đồng ở Bắc cực, các tác động đặc biệt là những tác
động do thay đổi trạng thái của băng, tuyết sẽ phức tạp.

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[10]


Luận văn thạc sỹ

- Các tác động tiêu cực sẽ bao gồm tác động tới cơ sở hạ tầng và lối
sống truyền thống của các cộng đồng bản địa.
Các đảo
nhỏ

- Mực nước biển dâng sẽ làm gia tăng lũ lụt, dông bão, xói lở và các
thảm họa ven biển khác, đe dọa các hạ tầng cơ sở có ý nghĩa quan
trọng, nơi ở và các điều kiện hỗ trợ sinh kế của các cộng đồng trên
đảo.
- Phá huỷ hiện trạng ven biển, ví dụ xói lở bờ biển và làm suy giảm
các rạn san hô ven biển, ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên địa
phương.
- Vào giữa thế kỷ này, BĐKH sẽ làm suy giảm tài nguyên nước ở
nhiều đảo nhỏ, chẳng hạn như biển Caribê và Thái Bình Dương
không có đủ nước để đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ mưa ít.

khoảng từ 20-30% loài có nguy cơ tuyệt chủng nếu nhiệt độ trung bình toàn cầu
tăng khoảng 3oC (tương ứng từ năm 1980-1999). Khi nhiệt độ toàn cầu tăng hơn
3,5oC, dự báo mô hình cho thấy trên toàn cầu sẽ có từ 40-70% loài tuyệt chủng.
1.2.

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

1.2.1. Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Trong 40 năm qua, các nhà khoa học đã quan sát thấy các hiện tượng thời
tiết cực đoan, thiên tai, bão lũ xảy ra nhiều hơn ở nước ta, đây là một trong số
những biểu hiện về BĐKH được khẳng định. Ngoài ra, còn có các biểu hiện khác là
(BTNMT, 2009):
-

Nhiệt độ trung bình hàng năm tăng 0,1oC mỗi thập kỷ trong giai đoạn từ
1931 tới 2000, và tăng trong khoảng từ 0,4 – 0,8oC ở 3 thành phố lớn của
Việt Nam (gồm Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh) từ năm 1991
tới 2000.

-

Lượng mưa thay đổi khác nhau tùy từng vùng, nhưng nhìn chung lượng mưa
cả năm vẫn tương đối ổn định. Tuy nhiên, ngày càng có nhiều trận mưa bất
thường với cường độ lớn xảy ra hơn, gây ra lũ lụt.

-

Hạn hán xảy ra thường xuyên hơn ở khu vực phía Nam trong những năm gần
đây và có xu hướng kéo dài hơn.


miền Bắc cũng ghi nhận một mùa rét bất thường vào năm 2010 – 2011. Trong mùa
rét này, nhiều ngày nhiệt độ xuống thấp hơn 10oC, ở các điểm vùng cao như Sa Pa,
Bắc Hà còn ghi nhận nhiệt độ dưới 0oC, xuất hiện băng giá và tuyết. Đặc biệt hơn,
mùa rét kéo dài đến tận tháng 3 âm lịch làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản xuất
nông nghiệp, nhất là cây lúa vụ đông – xuân. Nhiều diện tích lúa mới cấy do gặp
lạnh bị hỏng phải cấy lại, và hàng ngàn diện tích lúa đông xuân bị giảm năng suất.
Ngoài ra các đợt lạnh còn làm chết nhiều gia súc, gia cầm. Đợt lạnh kéo dài năm
2008 làm chết 60000 con gia súc, làm ảnh hưởng ít nhất tới 100.000 ha lúa, và thiệt
hại ước tính lên tới khoảng 700 tỷ đồng (tương đương khoảng 30 triệu USD)
(BTNMT, 2010).
Mặt khác, các nhà khoa học khẳng định hiện tượng nóng lên toàn cầu đang
làm gia tăng cường độ và tính thường xuyên của các hiện tượng thời tiết bất thường,
thiên tai ở Việt Nam như bão nhiệt đới, lũ lụt và hạn hán. Ngoài ra còn những thay
đổi từ từ hơn như gia tăng mực nước biển, nhiệt độ tăng, xâm nhập mặn (Nguyễn
Văn Thắng, 2010).
Theo số liệu quan trắc, biến đổi của các yếu tố khí hậu ở Việt Nam có những
điểm đáng lưu ý sau:
Nhiệt độ. Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm
ở Việt Nam đã tăng lên 0,7oC. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961
- 2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931- 1960). Nhiệt độ trung

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[13]


Luận văn thạc sỹ

bình năm của thập kỷ 1991 - 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều
cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 - 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6oC. Năm 2007,

Dựa trên các kịch bản phát thải khí nhà kính thấp B1, trung bình B2 và cao
A1 của IPCC, Việt Nam đã xây dựng các kịch bản BĐKH và nước biển dâng vào
năm 2009, kịch bản mới được cập nhật năm 2011. Theo kịch bản cập nhật, các yếu
tố khí hậu sẽ thay đổi như sau:
1.2.2.1.

Các kịch bản nhiệt độ trung bình

Theo kịch bản phát thải thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
tăng từ 1,6 đến lớn hơn 2,2oC trên đại bộ phận diện tích phía Bắc (từ Thừa Thiên
Huế trở ra). Mức tăng nhiệt độ từ 1,0 đến 1,6oC ở đại bộ phận diện tích phía Nam
(từ Quảng Nam trở vào – Hình 1.1a) (Trần Thục, Cập nhật kịch bản BĐKH, 2011).
Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, trên đa phần diện
tích nước ta, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng từ 1,2 đến 1,6oC. Khu vực từ Hà
Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ tăng cao hơn, từ 1,6 đến trên 1,8oC. Đa phần diện
tích Tây Nguyên, cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có mức tăng thấp hơn, từ dưới 1,0
đến 1,2oC (Hình 1.1b) (Trần Thục, Cập nhật kịch bản BĐKH, 2011).
Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ tăng từ 1,9 đến 3,1oC ở hầu khắp diện tích cả
nước, nơi có mức tăng cao nhất là khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị với mức tăng
trên 3,1oC. Một phần diện tích Tây Nguyên và Tây Nam Bộ có mức tăng thấp nhất,
từ 1,6 đến 1,9oC (Hình 1.1c) (Trần Thục, Cập nhật kịch bản BĐKH, 2011).
Theo kịch bản phát thải cao, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm
có mức tăng chủ yếu từ 2,5 đến cao hơn 3,7oC trên hầu hết diện tích nước ta. Nơi
có mức tăng thấp nhất, từ 1,6 đến 2,5oC là ở một phần diện tích thuộc Tây Nguyên
và Tây Nam Bộ (Hình 1.1d) (Trần Thục, Cập nhật kịch bản BĐKH, 2011).

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[15]


1.2.2.2.

Các kịch bản nhiệt độ cực trị

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, nhiệt độ thấp nhất
trung bình năm tăng từ 1,0 đến 1,7oC trên đại bộ phận diện tích nước ta; tăng từ 1,7
đến 2,0oC ở một phần nhỏ diện tích Nam Tây Nguyên và Nam Bộ. Nhiệt độ cao
nhất trung bình năm tăng từ 1,0 đến 1,7oC trên phần lớn diện tích lãnh thổ; tăng từ
1,7 đến 2,2oC ở Đông Bắc Bộ, một phần diện tích Nam Tây Nguyên và Nam Bộ
(Trần Thục, Cập nhật kịch bản BĐKH, 2011).
Vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ thấp nhất trung bình năm tăng từ 2,2 đến 3,0oC;
trong đó, đa phần diện tích Bắc Bộ, Nam Tây Nguyên và Nam Bộ có mức tăng cao
hơn so với các khu vực khác (từ 2,7 đến 3,0oC). Nhiệt độ cao nhất trung bình năm
tăng từ 2,0 đến 3,2oC, trong đó khu vực Đông Bắc Bộ và đa phần diện tích Nam Bộ
có mức tăng cao nhất, từ 2,7 đến 3,2oC (Hình 1.2b) (Trần Thục, Cập nhật kịch bản
BĐKH, 2011).
Vào cuối thế kỷ 21, số ngày nắng nóng (nhiệt độ cao nhất trên 35oC) tăng từ
10 đến 20 ngày trên phần lớn diện tích cả nước. Đa phần diện tích Bắc Bộ và một
phần nhỏ diện tích Tây Nguyên có mức tăng từ 1 đến 10 ngày (Hình 1.2c) (Trần
Thục, Cập nhật kịch bản BĐKH, 2011).

Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[16]


Luận văn thạc sỹ

a) Nhiệt độ tối thấp TB


Nguyễn Thu Hà – Khoa học môi trƣờng

[17]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status