ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MINH ĐỨC
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MINH ĐỨC
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN VĂN CHẤN
TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc
HÀ NỘI – 2015
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSGD
Cơ sở giáo dục
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HT
Hiệu trưởng
Tỷ lệ
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
4
MỤC LỤC
Lời cảm ơn… .... ………………………………………………………….……i
Danh mục chữ viết tắt …………………………………………………..…….ii
Mục lục ………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng .. ……………………………………………………………..vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ……………………………………………………viii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………….…….1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ ................... 16
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề .................................................... 16
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài........................................................ 17
1.2.1. Khái niệm quản lý .............................................................................. 17
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học ................................................ 10
1.2.3. Đội ngũ CBQL ................................................................................. 12
1.2.4. Phát triển đội ngũ CBQL .................................................................... 13
1.3. Lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú.................... 24
2.4.2. Cơ cấu đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú ...................................... 59
2.4.3. Chất lượng đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú ................................ 62
2.4.4. Đánh giá chung về đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn
Chấn ............................................................................................................. 71
2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú ................... 73
2.5.1. Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL .................................... 73
2.5.2. Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động và luân
chuyển CBQL trường PTDT bán trú ............................................................ 75
2.5.3. Công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại CBQL trường PTDT bán trú..... 76
2.5.4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường PTDT bán trú .................. 77
2.5.5. Thực trạng công tác thực hiện chế độ, chính sách, tạo môi trường phát
triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú .................................................... 78
2.5.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT
bán trú huyện Văn Chấn ............................................................................... 78
Tiểu kết chương 2 …………………………………………………………...73
Chương 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRƯỜNG PTDT BÁN TRÚ HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI ĐÁP
ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ............................... 84
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................ 84
6
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý........................................................ 84
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ..................................................... 84
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 85
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa........................................................ 85
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ....................................................... 86
3.2. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện
Văn Chấn ..................................................................................................... 86
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng tiêu chuẩn của CBQL trường PTDT bán trú phù
Bảng 2.2
Quy mô trường lớp, học sinh cấp THCS từ năm học 20102011 đến năm học 2014-2015………………………………
Bảng 2.3
41
Kết quả xếp loại học lực cuối năm học 2013-2014 cấp tiểu
học………………………………………………………......
Bảng 2.9
41
Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp
tiểu học……………………………………………………...
Bảng 2.8
40
Thống kê theo trình độ đào tạo của CBQL, giáo viên cấp
THCS từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015……
Bảng 2.7
40
43
Bảng 2.11 Thống kê cơ sở vật chất năm học 2013-2014………………
44
Bảng 2.12 Quy mô trường lớp, học sinh các trường PTDT bán trú từ
năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015………………
45
Bảng 2.13 Đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên các trường PTDT bán
trú năm học 2014-2015 (thời điểm tháng 8/2014)………….
45
Bảng 2.14 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp
tiểu học……………………………………………………...
Bảng 2.15 Kết quả xếp loại hạnh kiểm cuối năm học 2013-2014 cấp
8
46
THCS………………………………………………………..
47
59
Tổng hợp kết quả thăm dò đánh giá tính cấp thiết của các
biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDT bán
trú huyện Văn Chấn...............................................................
Bảng 3.2
101
Tổng hợp kết quả thăm dò đánh giá tính khả thi của các
biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường PTDT bán
trú huyện Văn Chấn...............................................................
9
103
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu về giới của CBQL các trường PTDT bán trú……..
49
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu về độ tuổi của CBQL các trường PTDT bán trú
năm học 2014 – 2015……………………………………...
50
10
100
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, các quốc gia đều nhận thức rằng: Con người vừa là mục tiêu,
vừa là động lực của mọi sự phát triển, vì vậy muốn phát triển xã hội phải phát
triển GD&ĐT nhằm tạo điều điện để phát huy nguồn lực con người. Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 ở nước ta đã định hướng: "Phát
triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng
cao là một đột phá chiến lược"[10]. Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 tại Điều 61 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là
quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài” [22].
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng cũng đã
khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để
phát triển nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân,
trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan
trọng”[1]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
QLGD, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục là khâu then chốt" [2].
Trong Luật giáo dục đã nêu rõ vai trò và trách nhiệm của CBQL giáo
dục là: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,
điều hành các hoạt động giáo dục”[23]. Đội ngũ CBQL là những người tổ
chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật
kết quả phổ cấp giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi… trong đó, có sự đóng góp không nhỏ
của hệ thống các trường PTDT bán trú. Sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ CBQL
trường PTDT bán trú đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc ở địa
phương.
Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả giáo dục của huyện Văn Chấn còn
thấp so với yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương, nhất là giáo dục thuộc
12
vùng KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. Một trong những
nguyên nhân của thực trạng này là một bộ phận không nhỏ đội ngũ CBQL của
các trường PTDT bán trú trên địa bàn huyện chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới và phát triển giáo dục. Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp
phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trên địa bàn huyện Văn Chấn
là rất cần thiết. Nghiên cứu thành công sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục học sinh ở các trường bán trú của huyện hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề:
“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông dân tộc bán trú huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những biện
pháp phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, phù hợp với tình hình
phát triển giáo dục ở địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục học
sinh dân tộc hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL nói chung và đội
ngũ CBQL các trường PTDT bán trú nói riêng.
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ CBQL
Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
7. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu và phân tích các quan điểm lý luận thể hiện trong các văn
kiện của Đảng, văn bản của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND
tỉnh Yên Bái, Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Văn Chấn, nghiên cứu trên
sách, báo chí, các tài liệu chuyên môn liên quan đến nội dung đề tài nhằm xây
dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của HT, Phó HT
trường PTDT bán trú thuộc địa bàn huyện Văn Chấn.
14
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chuyên viên
Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ; điều tra bằng phiếu hỏi đối với HT, Phó HT
và một số giáo viên thuộc các trường PTDT bán trú của huyện Văn Chấn.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về công tác tổ
chức cán bộ và các nhà nghiên cứu về QLGD cấp học phổ thông, giáo dục
dân tộc.
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Ngoài các phương pháp trên tác giả còn sử dụng các phương pháp xử lý
số liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ
CBQL trường PTDT bán trú huyện Văn Chấn.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
phát triển đội ngũ CBQL. Điều đó được thể hiện qua các chủ trương, chính
sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu biểu gần đây nhất là Chỉ
thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục [1].
Nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm…đã chắt lọc những vấn đề tinh túy nhất của
hầu hết các tác phẩm quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình
nghiên cứu của mình về khoa học quản lý nói chung và quản lý nguồn nhân
lực nói riêng, cụ thể như: Nội dung “Quản lý nguồn nhân lực” trong cuốn
“Đại cương khoa học quản lý” của tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ
Lộc [9]; nội dung “Quản lý giáo dục nói chung và quản lý phát triển nguồn
nhân lực trong giáo dục nói riêng” trong cuốn “Quản lý giáo dục- Một số vấn
đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng
Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư [26].
Ngoài các nhà khoa học và các nhà giáo dục đã nghiên cứu những vấn
đề có liên quan đến đề tài, tại Trường Đại học Giáo dục- Đại học Quốc gia Hà
16
Nội một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên
cứu cùng hướng với đề tài như: “Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường tiểu học huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”- Trần Văn Cẩn, năm 2009;
“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện Trực Ninh, tỉnh
Nam Định trong giai đoạn hiện nay”- Trần Hải Bằng, năm 2010; “Biện pháp
phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện An Lão thành
phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”- Nguyễn Cao Lân, năm 2011;
“Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện huyện Bắc
Sơn- Lạng Sơn”- Hoàng Quốc Tuấn, năm 2013. Ngoài ra, cũng có luận văn
thạc sỹ đề cập đến loại hình trường PTDT bán trú như: “Mô hình quản lý
trường PTDT bán trú ở các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang”- Phạm
sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh” [9].
Theo quan điểm chính trị xã hội: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ
chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh
tế...bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát
triển của đối tượng.
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đưa ra khái
niệm: “Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra” [9]
Từ các định nghĩa chúng ta có thể hiểu như sau: Quản lý là các tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý)- trong một tổ chức- nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Trong giáo dục nhà trường
đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực
lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Quản lý có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo-chỉ
đạo và kiểm tra.
18
Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích
đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách
thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức
năng kế hoạch hoá: a) xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức; b) xác
định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ
chức để đạt được các mục tiêu này; c) quyết định xem những hoạt động nào là
cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
lý học, xã hội học...Đồng thời quản lý được xem như là một “nghệ thuật”, do
đó đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéo
léo, linh hoạt, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức
của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định.
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý trường học
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là quản lý quá trình GD&ĐT, tùy theo các
cấp độ thì sự QLGD sẽ khác nhau. Gồm hai nội dung chính: Quản lý nhà
nước về giáo dục; quản lý nhà trường và các CSGD khác. QLGD là việc thực
hiện và giám sát những chính sách GD&ĐT trên cấp độ quốc gia, vùng, địa
phương và cơ sở.
Các nhà lý luận và quản lý đã đưa ra một số định nghĩa về “Quản lý
giáo dục” dưới các góc độ khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:“Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26].
Theo tác giả Bush T. (Trong tác phẩm Theories of Education
Management, PCP, London, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là
sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng
quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt
nhằm đạt mục tiêu đề ra” [26].
20
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc khái quát: “Quản lý giáo dục là quá trình
tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố
của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có
các chủ thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt
chẽ không những chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách
quan của một tổ chức xã hội-nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt
động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh [26].
Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác
định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền
hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm
vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [26].
Như vậy: Quản lý trường học nói chung và quản lý trường PTDT bán
trú nói riêng là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và
hoạt động học của trò; đồng thời, quản lý những điều kiện cơ sở vật chất,
công việc phục vụ cho dạy và học nhằm đạt được mục đích GD&ĐT. Xét về
bản chất, quản lý con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao
động của giáo viên và học sinh, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động
của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.
1.2.3. Đội ngũ CBQL
Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng
chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ
thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định [28].
Có thể hiểu đội ngũ là một tập thể gắn kết với nhau, cùng chung lý
tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một
nguyên tắc. Ví dụ: “Đội ngũ trí thức”; “Đội ngũ nhà giáo”; “Đội ngũ y, bác
sỹ"...v.v. Khi xem xét đội ngũ người ta thường chú ý tới ba yếu tố tạo thành
đó là: Số lượng, cơ cấu và phẩm chất, năng lực đội ngũ.
Theo đó, đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú trong luận văn này được
hiểu là tập hợp những người HT, Phó HT các trường PTDT bán trú trong cùng
một địa phương (tỉnh, huyện) hoặc trong cả nước, cùng thực hiện các chức năng,
22
23
Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích
thích cho sự phát triển. Tạo cơ hội cho CBQL có điều kiện học tập, bồi
dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm.
Từ những lý luận về phát triển đội ngũ CBQL nêu trên ta thấy: Phát
triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú thực chất là xây dựng quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp, kiểm tra, đánh giá, cũng
như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển. Để thực hiện tốt
việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm thực tế của địa phương, đặc trưng
của các trường PTDT bán trú, điều kiện về chính trị, KT-XH, yêu cầu chuẩn
đối với CBQL cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội
dung, giải pháp cho phù hợp.
1.3. Lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường PTDT bán trú
1.3.1. Nội dung phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng
của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức gắn liền với việc không
ngừng tăng lên về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ. Theo lý thuyết
quản lý nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ở cấp độ vi mô thì với
bất kỳ tổ chức nào, quản lý phát triển nguồn nhân lực được thực hiện thông
qua các hoạt động sau:
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: Nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn
được đáp ứng một cách thích đáng. Kế hoạch hoá nguồn nhân lực được thực
hiện thông qua việc phân tích các nhân tố bên trong như các kỹ năng hiện có
và sẽ đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay thu gọn các đơn
vị, các bộ phận, các nhân tố bên ngoài như “thị trường lao động”.
Tuyển mộ: Là việc lập một danh sách - chính xác hơn là chuẩn bị một
nhóm nhân sự - các ứng cử viên tương ứng với kế hoạch nguồn nhân lực. Có
thể tìm thấy họ thông qua quảng cáo trên báo chí, các cơ quan xúc tiến việc
hoạch hoá nguồn nhân lực.
25