ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HÒA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HÒA
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐIỆN BIÊN
TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Bá Lãm
HÀ NỘI - 2015
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
CSTĐ
Chiến sĩ thi đua
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐNGV
Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDQP-AN
Giáo dục quốc phòng – an ninh
KTTH-HN
UBND
Ủy ban nhân dân
4
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ……………………………………………….…………………….
i
Danh mục chữ viết tắt …………………………………..………….…………..
ii
Mục lục………………………………………………………………………….
iii
Danh mục bảng ……………………………...……………………….…………
vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ……………………………………………….………
viii
1.2.2. Khái niệm đội ngũ giáo viên và phát triển đội ngũ giáo viên …………...
15
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường …………………….…
18
1.2.4. Chuẩn và chuẩn hóa, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT ………….…..
22
1.3. Phát triển ĐNGV trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp …………..…….
24
1.3.1. Những căn cứ xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ……....
24
1.3.2. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của Việt Nam ……………….…
27
1.3.3. Vận dụng Chuẩn nghề nghiệp vào đánh giá, xếp loại giáo viên ………...
29
1.4. Các nhân tố tác động đến phát triển ĐNGV THPT theo Chuẩn nghề
nghiệp ……………….………………………………………………….………
1.5.4. Sử dụng đội ngũ giáo viên ……………………………………………….
37
1.5.5. Đào tạo, bồi dưỡng ………………………………………………............
38
1.5.6. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên ……………….……….
39
1.5.7. Đãi ngộ giáo viên ……………………………………………………..…
40
Kết luận chương 1 ……………………………………………………………...
41
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở
TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN THEO
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP …………………………………….........................
42
2.1. Khái quát chung về tỉnh Điện Biên …………………….………………….
42
57
2.5.2. Công tác tuyển chọn, bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên ………………....
58
2.5.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên …………………….........
59
2.5.4. Công tác kiểm tra, đánh giá ĐNGV ..........................................................
63
2.5.5. Công tác thực hiện chế độ, chính sách đối với ĐNGV ………………….
64
2.5.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ĐNGV THPT theo
Chuẩn nghề nghiệp ..............................................................................................
65
2.6. Đánh giá chung về thành công, thiếu sót, nguyên nhân ...............................
66
2.6.1. Những điểm mạnh ………………………………………………….……
66
72
3.2.1. Tính cần thiết ……………………………………………………….……
73
3.2.2. Tính khả thi ……………………………………………………………...
73
3.2.3. Tính kế thừa ……………………………………………………………..
73
3.2.4. Tính hiệu quả …………………………………………………………….
73
3.2.5. Tính đồng bộ …………………………………………………………….
73
3.3. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THPT theo Chuẩn nghề
nghiệp ……………………………………………………………..................…
74
3.3.1. Biện pháp 1. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của CBQL và
giáo viên về yêu cầu và sự cần thiết phát triển đội ngũ giáo viên THPT theo
Chuẩn nghề nghiệp ……………………………………......................................
97
3.5. Trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
triển ĐNGV đã đề xuất ………………………………………............................
98
3.5.1. Tính cần thiết của các biện pháp ……………...........................................
99
3.5.2. Tính khả thi của các biện pháp ………………………………….............. 102
3.5.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp phát
7
triển đội ngũ giáo viên ………………………………………............................. 104
Kết luận chương 3 ……………………………………………………………... 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 107
1. Kết luận………………………………………………………………………
107
2. Khuyến nghị…………………………………………………………………. 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………
111
Bảng 2.5.
Tổng hợp trình độ đào tạo của ĐNGV năm học 2013-2014…….
51
Bảng 2.6.
Thống kê trình độ đào tạo của ĐNGV trong năm học 2009-2010
và năm học 2013-2014………….………………….……………
Bảng 2.7.
Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của ĐNGV tính đến tháng
5/2014………….………………….………………….………….
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
52
54
Tổng hợp kết quả xếp loại ĐNGV theo Chuẩn nghề nghiệp năm
học 2013-2014………….………………….………………….…
54
Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
phát triển ĐNGV………….………………….………………….
9
105
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tổng hợp cơ cấu độ tuổi của ĐNGV tính đến năm học 20132014.............................................................................................
48
Biểu đồ 2.2. Sự phân bố giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013-2014..
50
Biểu đồ 2.3. Tổng hợp trình độ đào tạo của ĐNGV tính đến tháng 5/2014…
53
Biểu đồ 2.4. Phân bố kết quả xếp loại do giáo viên tự đánh giá, tổ chuyên
môn đánh giá và Hiệu trưởng đánh giá………………………...
55
Biểu đồ 2.5. Tổng hợp xếp loại thi đua của ĐNGV …………………….…..
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, không chỉ các nhà nghiên cứu mà các nhà quản lý trên thế giới
đều thừa nhận rằng bên cạnh công nghệ và tài chính thì nguồn nhân lực được xem là
yếu tố quan trọng và có tính quyết định đối với phát triển. Các quốc gia có nền kinh
tế phát triển như Nhật Bản, Hoa Kỳ đã chứng minh cụ thể cho tầm quan trọng của
nguồn nhân lực.
Đổi mới hay cải cách giáo dục luôn là yêu cầu thường xuyên, bức thiết đối
với mỗi quốc gia nếu không muốn bị tụt hậu trong sự phát triển như vũ bão của
khoa học và công nghệ. Lịch sử phát triển đã chứng minh rằng: không có một sự
tiến bộ nào, sự thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực
giáo dục của quốc gia đó. Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ
tri thức và khả năng cần thiết tiến hành sự nghiệp giáo dục một cách hiệu quả thì số
phận quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản.
Phát triển giáo dục đã trở thành một nhân tố then chốt trong các chiến lược
phát triển quốc gia của các nước Đông Nam Á. Các nước có sự phát triển kinh tế
nhanh như Hàn Quốc, Malaysia … đều có một điểm chung là chú trọng vào
GD&ĐT. Giáo dục không thể đạt chất lượng cao nếu như không có đội ngũ giáo
viên có chất lượng. Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng góp phần to lớn tạo nên
diện mạo và chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia.
Jacques Delors, nguyên Chủ tịch Hội đồng Châu Âu thời kỳ 1985-1995 và
Chủ tịch Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỉ XXI cho rằng giáo viên giữ vai trò cốt tử
trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ không những đối mặt với tương lai với một niềm
tin, mà còn xây dựng tương lai với quyết tâm và trách nhiệm. Giáo viên được xem
như một tác nhân của sự thay đổi, thúc đẩy sự hiểu nhau và lòng khoan dung. Giáo
viên còn kéo quá trình giáo dục ra ngoài lớp học.
Raja Roy Singh (Ấn Độ) là chuyên gia giáo dục nổi tiếng của UNESCO,
từng giữ chức vụ Tổng giám đốc UNESCO khu vực Châu Á – Thái Bình Dương,
viết nhiều công trình về các vấn đề giáo dục ở các nước đang phát triển. Ông nhấn
mạnh: “Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên
thực tiễn dạy học và giáo dục còn nhiều bất cập, tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo
trên chuẩn không nhiều; cơ cấu đội ngũ ở nhiều cơ sở giáo dục còn mất cân đối,
thiếu đồng bộ; có nơi thừa, nơi thiếu; một bộ phận giáo viên năng lực chuyên môn,
phương pháp giảng dạy còn yếu; trình độ ngoại ngữ, tin học còn yếu nên gặp nhiều
khó khăn trong quá trình tiếp cận với khoa học quản lý giáo dục, ứng dụng công
nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý giáo dục. Trong phát triển đội ngũ, công
tác quy hoạch, kế hoạch chưa được chú trọng.
Ngày nay giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên các
chuẩn” (Reform based on standards). Nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn
cho giáo dục của nước mình: chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường, chuẩn
cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên. Trong bộ chuẩn cho giáo viên có chuẩn
trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp (professional standard)…
13
Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước đã tiến đến xây dựng chuẩn nghề nghiệp
cho giáo viên từng ngành học, cấp học, môn học.
Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mới được đề cập
và thực hiện trong khoảng thời gian gần 10 năm trở lại đây. Quy định về Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học đã được ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐBGDĐT ngày 04/05/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, về cấu trúc và nội dung, được xây dựng
tương tự như Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Quy định về Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên mầm non được ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày
21/01/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học tiếp thu những kinh nghiệm xây dựng
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (2007), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm
non (2008) và những kết quả nghiên cứu của một số đề tài khoa học do Dự án Phát
triển giáo viên THPT&TCCN tiến hành trong năm 2007 và 2008. Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học được ban hành ngày 22/10/2009 của Bộ GD&ĐT kèm
theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.
mình theo tiêu chí còn chưa sát thực, còn tự chấm điểm khá cao so với những gì bản
thân đã đạt được dẫn đến khó khăn cho tổ chuyên môn, hiệu trưởng nếu không nhìn
nhận một cách công bằng, chính xác; một số giáo viên còn lúng túng, chậm trong
việc thực hiện tự đánh giá, cho điểm. Để khắc phục những hạn chế kể trên cần phải
có những giải pháp mang tính chiến lược và biện pháp quản lý cụ thể để phát triển
ĐNGV đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt là
năng lực chuyên môn để từ đó nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục của Trường
THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, với tư cách là một cán bộ
quản lý phụ trách chuyên môn, học viên chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội
ngũ giáo viên Trường THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên theo Chuẩn nghề
nghiệp” với mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề hạn chế, bất cập trong
công tác phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo ở Trường THPT huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng phát triển ĐNGV
Trường THPT huyện Điện Biên đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Trường
THPT huyện Điện Biên theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm góp phần phát triển vững
chắc chất lượng giáo dục của nhà trường.
15
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên THPT theo Chuẩn
nghề nghiệp.
3.2. Đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên THPT và thực trạng phát triển đội
ngũ giáo viên Trường THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
3.3. Đề xuất biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường THPT huyện Điện
mới giáo dục ở trường THPT trong giai đoạn hiện nay.
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Phát triển đội ngũ giáo viên THPT cần theo các quan điểm khác nhau, đề tài tập
trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trường THPT huyện Điện
Biên, tỉnh Điện Biên từ năm học 2009-2010 đến năm học 2013-2014 và đề ra các
biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Trường THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện
Biên theo Chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn 2015-2020.
7.2. Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Đối tượng điều tra: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Trường THPT huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
7.3. Cấp quản lý thực hiện các biện pháp: Các biện pháp được đề xuất dành cho
Cán bộ quản lý tại Trường THPT huyện Điện Biên.
8. Phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để xây dựng cơ
sở lý luận đề tài về công tác phát triển đội ngũ theo Chuẩn nghề nghiệp.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu bằng phiếu hỏi và phiếu thống kê.
- Phương pháp quan sát: bằng mẫu quan sát, quan sát trực tiếp.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về các biện pháp phát triển
ĐNGV bao gồm Cán bộ lãnh đạo, quản lý của Trường THPT huyện Điện Biên:
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Phó Tổ trưởng chuyên môn,
giáo viên có kinh nghiệm.
Hình thức: Trao đổi trực tiếp, phỏng vấn, thông qua các phiếu hỏi ý kiến,
phiếu trưng cầu ý kiến, sinh hoạt chuyên đề…
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
8.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ
Ngoài các phương pháp trên học viên còn sử dụng các phương pháp xử lý số
liệu thống kê để bổ trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
18
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Đa số các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng ĐNGV là một
trong những vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo mọi điều kiện thuận
lợi để mọi người có cơ hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời, kịp thời bổ sung
kiến thức và đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã
hội là phương châm hành động của các cấp QLGD.
Ngay từ khi bắt tay vào xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, V.I.Lenin đã
rất coi trọng ĐNGV, ông viết: “Chúng ta phải làm cho ĐNGV ở nước ta có một địa
vị mà trước đây họ chưa từng có, hiện nay vẫn không có và không thể có được
trong xã hội tư sản” [65-tr.241].
Trong báo cáo tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức
đã nói đến những vai trò của giáo viên trong thời đại mới, đó là: vai trò người thiết
kế, vai trò người tổ chức, vai trò người canh tân, vai trò người cổ vũ. Để thực hiện
những vai trò này thì phải nâng cao chất lượng giáo viên như:
- Các chương trình đào tạo giáo viên cần triệt để sử dụng các thiết bị và
phương pháp giảng dạy mới nhất;
- Giáo viên phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục hơn là người
thợ dạy (chuyên gia truyền đạt kiến thức);
- Việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không phải buộc người học
phải tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền.
Ở các nước phát triển, yêu cầu và tiêu chí của chất lượng giáo viên cũng
được đặt ra theo yêu cầu của sự phát triển GD&ĐT và nhu cầu tăng trưởng kinh tế.
Chương trình nghiên cứu của các nước thành viên OECD đã chỉ ra giáo viên cần có
quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: Giáo dục
nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phương pháp nghiên cứu, đánh giá và
nhận xét học sinh ... đối với ĐNGV mới vào nghề chưa quá 3 năm.
Ở Philippine, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến
hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời
gian học sinh nghỉ hè. Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy
học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con
người; triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; Hè thứ ba gồm nghiên
cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục; Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ
20
năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo
khoa, viết sách tham khảo.
Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên tiến hành ở các trung
tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề
nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội.
Tại Triều Tiên, một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi
dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, yêu cầu tất cả giáo viên phải tham gia học tập đầy
đủ các nội dung về chương trình nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ quy định.
Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng ĐNGV
được thực hiện trong 10 năm và “chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập
huấn ở nước ngoài.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng và đánh giá cao vai trò của người thầy
giáo “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì không có giáo dục. Để
giáo dục phát triển toàn diện rất cần sự quan tâm về mọi mặt của toàn xã hội và cần
có sự quan tâm đặc biệt đến phát triển ĐNGV.
Trong thư gửi cho ngành Giáo dục ngày 16 tháng 10 năm 1968, Chủ tịch Hồ
hiện đại hóa đất nước.
Ở địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên chất lượng ĐNGV được quan
tâm đầu tư và hầu hết đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo nhưng do đội ngũ giáo viên
được đào tạo từ nhiều Trường Đại học khác nhau (Có giáo viên được đào tạo tại
trường Đại học sư phạm ở rất nhiều nơi trong nước; giáo viên được đào tạo tại các
khoa Sư phạm của trường đại học đa ngành; một bộ phận được đào tạo theo hình
thức đào tạo khác...) do đó vẫn còn có những hạn chế đòi hỏi phải có những biện
pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đồng thời,
sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Bộ chuẩn nghề nghiệp, Sở GD&ĐT Điện Biên đã
triển khai thực hiện quy định này trong các nhà trường. Thực tế trên địa bàn huyện
Điện Biên chưa có đề tài khoa học nào đề cập đến vấn đề phát triển ĐNGV các
trường THPT theo Chuẩn nghề nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu phát triển ĐNGV trường
THPT huyện Điện Biên theo Chuẩn nghề nghiệp là rất cần thiết.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Nhân lực, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.2.1.1. Nhân lực
Nhân lực là lực lượng con người được huy động vào sự phát triển kinh tế - xã
hội. Phát triển xã hội dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con người); vật
lực (nguồn lực vật chất: công cụ lao động, đối tượng lao động, tài nguyên thiên
nhiên...); tài lực (nguồn lực về tài chính, tiền tệ)... Song chỉ có con người mới tạo ra
22
động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng chỉ
có thể thông qua nguồn lực con người.
Nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những năng lực (cơ năng và trí năng) của
con người được huy động vào quá trình sản xuất thì năng lực đó là nội lực con
người. Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nội lực quan trọng nhất trong
thế giới hiện đại. Đặc biệt đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như
nước ta, dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành nội lực quan trọng nhất.
- Theo nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động trong nền
kinh tế quốc dân (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế), nghĩa là bao gồm những
người trong một độ tuổi nhất định nào đó, có khả năng lao động, thực tế đang có
việc làm và những người thất nghiệp. Về độ tuổi, hiện nay có nhiều quy định khác
nhau. Đa số các nước có quy định tuổi tối thiểu (thường là 15 tuổi), còn tuổi tối đa
thường trùng với tuổi nghỉ hưu hoặc không giới hạn.
Ở Việt Nam, lực lượng lao động gồm những người trong tuổi lao động, đang
có việc làm; những người ngoài độ tuổi lao động thực tế đang làm việc và những
người thất nghiệp. Nghĩa là không bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có
khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không có
nhu cầu làm việc...[43].
1.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
Cùng với sự phát triển của nhân loại, khái niệm “phát triển nguồn nhân lực”
ngày càng phát triển. Cách tiếp cận con người là mục tiêu của sự phát triển chứ
không phải là một nhân tố của sản xuất, các nhà kinh tế hiện đại đã có khái niệm
phát triển con người là sự mở rộng cơ hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn
của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh phúc, bền vững. Theo cách tiếp
cận này, phát triển con người không phải là sự gia tăng về thu nhập và của cải vật
chất (mặc dù rất quan trọng) mà là mở rộng các khả năng của con người, tạo cho
con người có cơ hội tiếp cận tới nền giáo dục tốt hơn, các dịch vụ y tế tốt hơn, có
chỗ ở tiện nghi hơn, có việc làm có ý nghĩa hơn... Phát triển con người còn là tăng
cường năng lực, trước hết là nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc của
họ. Nói cách khác, năng lực là điều kiện cần thiết để biến các cơ hội sẵn có thành
hiện thực, đồng thời tạo ra cơ hội mới để phát triển. Tuy nhiên, cần lưu ý là khi nói
phát triển con người thì từ cách tiếp cận con người là mục tiêu của sự phát triển, còn
khi nói phát triển nguồn nhân lực là muốn đi từ cách tiếp cận nguồn vốn – vốn nhân
lực. Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động (đầu tư) nhằm tạo ra nguồn nhân lực
với số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân [23].
1.2.1.4. Phát triển nhân lực
giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”
[52]. Như vậy, giáo viên là tên gọi chỉ nhà giáo thực hiện hoạt động dạy học và giáo
dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và
dạy nghề.
Điều 30, Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
“Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công
25