Quản lý việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường đại học điện lực - Pdf 10

Quản lý việc xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên Trường Đại học Điện lực

Lê Thị Việt Anh

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Công Giáp
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý việc xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên trường Đại học Điện lực. Đề xuất một số giải pháp quản lý cơ bản có tính
khả thi của Hiệu trưởng đối với việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường
Đại học Điện lực trong giai đoạn hiện nay. Đưa ra khảo nghiệm các giải pháp.

Keywords: Đội ngũ giảng viên; Quản lý giáo dục; Giáo dục đại học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng đã nhấn
mạnh: "Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,
lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng
và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng
những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
Trong điều 15 của Luật Giáo dục năm 2005 cũng đã ghi rõ: "Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục". Vì vậy, xây dựng và phát triển đội
ngũ giảng viên là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường.

Nếu vận dụng đồng bộ và hợp lý các giải pháp quản lý việc xây dựng và phát
triển đội ngũ giảng viên do tác giả đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng
viên.
6.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
trường Đại học Điện lực.
6.3. Đề xuất một số giải pháp quản lý cơ bản có tính khả thi của Hiệu trưởng đối với việc xây
dựng và phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Điện lực trong giai đoạn hiện nay.
6.4. Khảo nghiệm các giải pháp
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, nghiên cứu đường lối chính
sách của Đảng và nhà nước về giáo dục và đào tạo, điều lệ trường đại học. Phân tích,
tổng hợp, xử lý các tài liệu.

3
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế, quan sát, phỏng vấn
chuyên gia, trao đổi, thu thập các số liệu; phân tích, tổng hợp.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích thống kê.
8. Những điểm mới của luận văn
- Xây dựng cơ sở lý luận về xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên.
- Trên cơ sở lý luận, luận văn đã bước đầu phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng và phát
triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Điện lực.
- Luận văn đã đề xuất một số giải pháp quản lý cơ bản để xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên trường Đại học Điện lực trong giai đoạn hiện nay.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính
của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên

tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo
dục đã đề ra cho tập hợp đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi
ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội.
1.1.3. Khái niệm xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
1.1.3.1. Xây dựng đội ngũ giảng viên
Xây dựng đội ngũ giảng viên là xây dựng một cách toàn diện cả về số lượng, chất
lượng và cơ cấu.
Xây dựng đội ngũ giảng viên trường Đại học Điện lực là tạo ra một đội ngũ giảng viên
có phẩm chất đạo đức tốt, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để đảm nhận thực hiện các hoạt
động giảng dạy, giáo dục và NCKH tại trường Đại học Điện lực nhằm thực hiện nhiệm vụ
chính trị của nhà trường một cách toàn diện và có chất lượng.
1.1.3.2. Phát triển đội ngũ giảng viên
Phát triển đội ngũ giảng viên là làm cho số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên
vận động theo hướng đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo nên một hệ thống - đội
ngũ giảng viên bền vững.
1.2. Vị trí vai trò của đội ngũ giảng viên trong nhà trƣờng
Nghị quyết trung ương 2 khoá VIII, Đảng ta đã khẳng định: "Giáo viên là nhân tố
quyết định chất lượng và được xã hội tôn vinh. [3,tr.38].
Vai trò nhà giáo được Quốc hội nước ta khẳng định trong điều 15 luật giáo dục
năm 2005: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo
phải không ngừng học tập, rèn luyện, nêu gương tốt cho người học.
Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách sử dụng, đãi ngộ,
đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và
trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh
nghề dạy học".

5
Ngành giáo dục và đào tạo cũng đã khẳng định: "Đội ngũ cán bộ giảng dạy giữ
vai trò quyết định chất lượng đào tạo và là lực lượng chủ công thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của nhà trường".


6
Sử dụng đội ngũ giảng viên là nhằm thực hiện mục đích, mục tiêu giáo dục-đào,
bao gồm nhiều công việc khác nhau như: bố trí, phân công công tác, chuyển ngạch, nâng
ngạch, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái.
1.3.4. Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên được hưởng đầy đủ các đãi ngộ của nhà nước đối với cán bộ,
công chức nói chung như chính sách về tiền lương, chế độ nghỉ phép, ốm đau, thai sản,
được học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ…
1.4. Các yếu tố tác động đến quản lý xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên
1.4.1. Những yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực của đội ngũ giảng viên
1.4.1.1. Yêu cầu đối với mỗi giảng viên
Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt, đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn,
nghiệp vụ; đủ sức khoẻ theo yêu cầu của nghề nghiệp, lý lịch bản thân rõ ràng.
1.4.1.2. Yêu cầu đối với tập thể đội ngũ giảng viên
- Đội ngũ phải đạt chuẩn cả về số lượng và chất lượng, hợp lý về cơ cấu. Có sự
liên tục, kế thừa giữa các thế hệ.
- Đội ngũ phải được bồi dưỡng thường xuyên, đạt hiệu quả trong việc thực hiện
các nhiệm vụ đào tạo và NCKH, đoàn kết thống nhất để tạo nên sức mạnh của tập thể
đội ngũ.
1.4.2 Quy mô đào tạo và cơ cấu ngành đào tạo
Là những yếu tố ảnh hưởng, chi phối việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng
viên của các trường ĐH & CĐ nói chung cũng như của trường Đại học Điện lực nói
riêng.
1.4.3 Chế độ chính sách đối với giảng viên
Việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên ĐH & CĐ đòi hỏi phải có những
chế độ chính sách hợp lý, tạo ra động lực phát triển.
1.4.4. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học hiện đại là điều kiện để người giảng viên thực
hiện đổi mới phương pháp dạy học, điều kiện để nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng

- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên
cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học
và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật.
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Điện lực
- Hội đồng trường: gồm có Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.
- Khối Quản lý: gồm 8 phòng ban (Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Đào tạo, Phòng Kế hoạch
tài chính, Phòng Hành chính – Quản trị, Phòng Quản lý khoa học và hợp tác quốc tế, Phòng
Khảo thí và đảm bảo chất lượng, Phòng Thanh tra – pháp chế, Phòng Công tác học sinh-sinh
viên)
- Khối chuyên môn: gồm 11 khoa và bộ môn (Khoa Hệ thống điện, Khoa Công nghệ thông
tin, Khoa Công nghệ năng lượng, Khoa Công nghệ tự động, Khoa Điện tử viễn thông, Khoa
Công nghệ cơ khí, Khoa Quản lý năng lượng, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Khoa học cơ
bản, Bộ môn Khoa học chính trị, Khoa Đào tạo tại chức)

8
- Khối Trung tâm triển khai ứng dụng: gồm 6 trung tâm (Đào tạo nâng cao, Đào tạo và hợp
tác quốc tế, Tư vấn Điện tử viễn thông, Dịch vụ đời sống, Nghiên cứu phát triển, Xưởng thực
hành)
- Hội đồng khoa học và các hội đồng khác.
- Tổ chức đoàn thể: Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên
2.1.3. Ngành nghề và quy mô đào tạo
2.1.3.1. Ngành, nghề đào tạo
Hiện nay, Nhà trường đang tiếp tục thực hiện đào tạo 13 ngành ĐH & CĐ, 3 ngành Trung cấp
chuyên nghiệp, 9 ngành Đại học liên thông, 2 ngành Cao đẳng liên thông và đào tạo ngắn hạn
các ngành nghề khác.
2.1.3.2. Quy mô đào tạo
* Tình hình tuyển sinh: Để đáp ứng nhu cầu đào tạo, những năm gần đây nhà trường
được giao chỉ tiêu tuyển sinh năm sau cao hơn năm trước.
- Năm học 2007-2008: 2250 chỉ tiêu
- Năm học 2008-2009: 3350 chỉ tiêu

nhiều giữa các khoa, bộ môn: Khoa Hệ thống điện 22,45%; Khoa Công nghệ tự động 7,76%;
Khoa Công nghệ thông tin 7,35%; Khoa Công nghệ năng lượng 8,98%; Khoa Điện tử viễn
thông 6,53%; Khoa Công nghệ cơ khí 3,67%; Khoa Khoa học cơ bản 15,92%; Khoa Quản trị
kinh doanh 10,61%; Khoa Quản lý năng lượng 5,31%; Bộ môn Khoa học chính trị 4,90%;
Giảng viên kiêm nhiệm 6,53%.
2.2.3. Thực trạng về chất lượng
2.2.3.1. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Hiện nay giảng viên có trình độ Phó Giáo sư, Tiến sỹ là 7,76% (5 PGS, 14 TS), Thạc sỹ
là 101 người chiếm 41,22%, Đại học là 117 người chiếm 47,76%, trình độ Cao đẳng 8 người
chiếm 3,27%. Tỷ lệ giảng viên có trình độ GS, PGS, Tiến sỹ còn thấp. Vì vậy, nhà trường phải
tiếp tục chuẩn hóa và nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên.
Về trình độ nghiệp vụ sư phạm: Với 100% giảng viên đã tốt nghiệp các trường sư phạm
hoặc đã được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm bậc 2.
2.2.3.2. Trình độ tin học, ngoại ngữ: 100% số giảng viên có trình độ B về tin học và ngoại ngữ
trở lên. Tuy nhiên, các kiến thức về tin học, ngoại ngữ cần tiếp tục được bồi dưỡng và nâng cao
hơn nữa cho đội ngũ giảng viên.
2.2.3.3. Điều tra khảo sát về chất lượng đội ngũ giảng viên của nhà trường
Qua thăm dò ý kiến đánh giá của 35 đồng chí CBQL và 117 em sinh viên hệ đại học
chính quy tại trường, chúng tôi thấy đa số giảng viên của trường có phẩm chất tốt và trình độ
chuyên môn khá, tốt. Kết quả thăm dò ý kiến được tập hợp thành một bảng như sau:
Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL,GV và sinh viên về chất lượng đội ngũ
giảng viên nhà trường
Các tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
TS
%

29,61
23
15,13
0
0
4. Năng lực NCKH
36
23,68
34
22,37
82
53,95
0
0

2.3. Thực trạng công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Đại học
Điện lực
2.3.1. Thực trạng công tác tuyển dụng giảng viên
Việc tuyển dụng giảng viên còn mất cân đối giữa các đơn vị khoa, bộ môn, giữa các
năm học.
2.3.2. Thực trạng công tác bố trí, sử dụng giảng viên
Việc bố trí, sử dụng giảng viên đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn mới phát huy
hết sở trường, năng lực của đội ngũ giảng viên, giúp họ yên tâm công tác, nhiệt tình với công
việc đảm bảo hoạt động chung của nhà trường có chất lượng và hiệu quả.
Do chỉ tiêu định biên hàng năm không phù hợp với quy mô đào tạo nên giảng viên của
trường phải dạy vượt giờ chuẩn với tỷ lệ tương đối lớn từ 40% đến 60% định mức. Việc bố trí,
sắp xếp giảng viên công tác, học tập, nâng cao trình độ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác do phải
dạy nhiều giờ như vậy, sẽ gây mệt mỏi, căng thẳng ảnh hưởng đến sức khoẻ của giảng viên và
chất lượng giờ giảng, chất lượng đào tạo.
2.3.3. Về chế độ chính sách đối với giảng viên

2.4.3. Nguyên nhân
- Nhà trường mới được nâng cấp thành trường đại học trong thời gian ngắn nên công tác
quản lý, tổ chức chỉ đạo, thực hiện đôi khi còn lúng túng.
- Tổ chức và quy mô đào tạo của nhà trường hàng năm thường không ổn định, đối tượng
đào tạo, quy mô, loại hình và phương thức đào tạo luôn có sự thay đổi.
- Chính sách đãi ngộ và sử dụng đối với giảng viên sau khi học tập nâng cao trình độ
chưa được nhà trường quan tâm chú trọng đúng mức. Điều này dẫn đến tình trạng “chảy chất
xám”.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển về
ngành nghề, quy mô đào tạo của nhà trường. Trường vẫn còn phải giảng ba ca sáng, chiều, tối;
trang thiết bị và phương tiện dạy học hiện đại chưa đủ so với nhu cầu sử dụng.
- Đời sống của một số giảng viên còn nhiều khó khăn, nhất là đối với giảng viên trẻ.

CHƢƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng các giải pháp
3.1.1. Quan điểm xây dựng các giải pháp
- Tiến hành đồng bộ trên tất cả các mặt: số lượng, chất lượng và cơ cấu.
- Dựa trên nền tảng của việc tuyển dụng đúng và sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên
hiện có.
- Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, gắn liền với nhiệm vụ chính trị của nhà trường
nhưng cũng mang những nét đặc thù của trường Đại học Điện lực.

12
3.1.2. Mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Điện lực đến
năm 2020
3.1.2.1. Về cơ cấu: Đảm bảo sự cân đối của đội ngũ về độ tuổi, giới tính, khoa, bộ môn.
3.1.2.2. Về số lượng
- Đảm bảo duy trì đủ, ổn định, bổ sung số lượng giảng viên. Khắc phục tình trạng

3.2.1.2. Nội dung.

13
- Một số vấn đề của chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; các nghị quyết của
Đảng, các văn bản về đường lối chính sách của Nhà nước và của ngành.
- Thường xuyên cập nhật các vấn đề mới về chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng các
phương tiện hiện đại hỗ trợ giảng dạy nhằm đổi mới phương pháp dạy học.
3.2.1.3. Phương hướng thực hiện
- Tổ chức học tập, nghe phổ biến về các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
- Xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, tăng cường mối liên hệ giữa Đảng với
quần chúng.
- Tổ chức tốt phong trào thi đua trong đội ngũ giảng viên, ngăn chặn các hiện tượng
tiêu cực xảy ra trong trường, phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, giảng viên có hành vi
tiêu cực.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
- Đảng uỷ và Ban giám hiệu, các chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên nhà
trường phải thường xuyên quan tâm đến công tác này, đồng thời phải tạo điều kiện về thời
gian, về tài liệu và kinh phí.
- Mỗi giảng viên và cán bộ phải có ý thức tự giác tích cực rèn luyện về phẩm chất
đạo đức, về lối sống, tác phong, về chuyên môn, nghiệp vụ.
3.2.2. Giải pháp 2: Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của nhà trường
3.2.2.1. Mục tiêu
- Đảm bảo số lượng, cơ cấu giảng viên giữa các đơn vị khoa, bộ môn hợp lý. Phấn đấu
đến năm 2020 có 25% giảng viên có trình độ Tiến sỹ.
- Dự báo về số giảng viên đến tuổi nghỉ hưu để chuẩn bị đội ngũ giảng viên thay thế,
tránh tình trạng thiếu hụt giảng viên cục bộ ở một số khoa, bộ môn.
3.2.2.2. Nội dung
- Quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cần dự báo nhu cầu

23
31
34
- Thạc sỹ
134
152
173
- Đại học
121
143
182
- Cao đẳng
8
3
0
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện
- Đánh giá, phân loại giảng viên một cách khách quan để có kế hoạch tuyển dụng, đào
tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
3.2.3.Giải pháp 3: Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có, chú trọng việc bổ sung và tuyển
chọn giảng viên mới, tạo cơ chế, chính sách hợp lý thu hút giảng viên giỏi, trình độ cao về
công tác tại trường
3.2.3.1. Mục tiêu
- Phát huy được hết tiềm năng, năng lực, điểm mạnh của từng giảng viên.
- Sử dụng đúng chuyên môn được đào tạo, bố trí phù hợp với năng lực, sở trường, đảm
bảo thời gian định mức Nhà nước quy định.
- Khắc phục tình trạng thiếu giảng viên, đặc biệt là giảng viên có trình độ chuyên môn
cao đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài.
3.2.3.2. Nội dung
- Phân công công tác đảm bảo tính kế thừa và có sự đồng đều về trình độ, năng lực, sở
trường, điều kiện thời gian của giảng viên phù hợp với ngành đào tạo.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng hàng năm, xác định rõ
thời gian, nội dung, đối tƣợng đào tạo, bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng.
- Lựa chọn, cử giảng viên đủ năng lực và phẩm chất đi đào tạo, bồi dƣỡng nâng
cao trình độ.
- Tổ chức hội giảng, dự giờ thăm lớp, sinh hoạt chuyên môn thƣờng xuyên
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện
- Các cấp quản lý phải có những văn bản cụ thể quy định về chế độ, chính sách
đối với những ngƣời đi học tập, bồi dƣỡng.
- Cơ sở vật chất nhà trƣờng phải đƣợc tăng cƣờng đầu tƣ để đáp ứng các yêu cầu
cho việc bồi dƣỡng và tự bồi dƣỡng.
3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ cho đội
ngũ giảng viên
3.2.5.1. Mục tiêu
- Phát hiện những hiện tượng vi phạm các quy định về chuyên môn và nội quy, quy định
khác để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở, và có biện pháp khắc phục.
- Xác định được kế hoạch đào tạo, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn cho từng đối tượng.
3.2.5.2. Nội dung
- Việc thực hiện nhiệm vụ và thực hiện quy chế của giảng viên.
- Kết quả giảng dạy, hoạt động nghiên cứu khoa học, công tác kiêm nhiệm,
3.2.5.3. Phương hướng thực hiện
- Phổ biến nội quy, quy định về quy chế chuyên môn và các quy định khác cho giảng
viên.

16
- Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nội quy, quy định, thực hiện chế độ công
tác của giảng viên và tổ chuyên môn.
- Đánh giá kết quả và xếp loại giảng viên chính xác, khách quan.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện
- Có kế hoạch kiểm tra, có văn bản kiểm tra, có tiêu chí đánh giá cụ thể đảm bảo

3.2.7.2. Nội dung
- Hàng năm cho giảng viên đi tham quan, nghỉ mát nhân dịp nghỉ hè đảm bảo an toàn
vui vẻ, thăm hỏi giảng viên và gia đình khi ốm đau, tai nạn, thai sản,
- Quan tâm đến hoàn cảnh kinh tế, điều kiện làm việc của từng giảng viên. Nâng mức
thu nhập bình quân ngoài lương hàng tháng và mức hỗ trợ vào các ngày lễ, tết.
3.2.7.3. Phương hướng thực hiện
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn thu ngân sách, thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ,
nâng cao thu nhập ngoài lương.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, lôi cuốn đông
đảo lực lượng giảng viên tham gia.
- Phối hợp với cơ quan y tế tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho đội ngũ giảng viên. 3.2.7.4.
Điều kiện thực hiện
- Cần có sự chỉ đạo, quan tâm thống nhất từ Đảng uỷ, Ban giám hiệu, các phòng ban
chức năng, các khoa bộ môn trong toàn trường. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục
tăng thêm các nguồn thu.
- Tận dụng triệt để sự giúp đỡ của EVN, sự quan tâm đầu tư của Bộ Công thương, và
các Bộ ngành liên quan chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giảng viên.
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Các giải pháp trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau,
chi phối và ảnh hưởng qua lại nhau. Kết quả của việc thực hiện giải pháp này là cơ sở, là
tiền đề và cũng là điều kiện để thực hiện các giải pháp khác. Do đó trong quá trình thực
hiện các giải pháp trên không thể thực hiện từng biện pháp riêng rẽ, rời rạc, mà cần phải
thực hiện một cách đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ thì hiệu quả mới tối ưu.
Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp cho giảng viên là
việc làm đầu tiên cần tác động vào đội ngũ, để tạo ra sức mạnh nội lực.
Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên là xây dựng
quy hoạch, kế hoạch đội ngũ giảng viên về số lượng, cơ cấu, trình độ, năng lực cũng như
kiện toàn bộ máy tổ chức của nhà trường.
Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có, chú trọng việc bổ sung và tuyển chọn
giảng viên mới là khắc phục tình trạng thiếu giảng viên, đảm bảo sự phát triển bền vững.

Không
cần
thiết
1
Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề
nghiệp cho giảng viên và cán bộ quản lý.
36,25
58,75
5,0
2
Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhà
trường.
43,75
53,75
2,5

19
3
Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có, chú trọng việc
bổ sung và tuyển chọn giảng viên mới, tạo cơ chế, chính
sách thu hút giảng viên giỏi, trình độ cao về công tác tại
trường.
31,25
66,25
2,5
4
Tổ chức tốt công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng khuyến
khích giảng viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ quản lý

Khả thi
Không
khả thi
1
Nâng cao nhận thức chính trị, tư tưởng, đạo đức nghề nghiệp
cho giảng viên và cán bộ quản lý.
46,25
50,0
3,75
2
Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng và phát triển đội ngũ
giảng viên phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nhà
trường.
25,0
68,75
6,25

20
3
Sử dụng hợp lý đội ngũ giảng viên hiện có, chú trọng việc
bổ sung và tuyển chọn giảng viên mới, tạo cơ chế, chính
sách thu hút giảng viên giỏi, trình độ cao về công tác tại
trường.
27,5
65,0
7,5
4
Tổ chức tốt công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng khuyến
khích giảng viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ quản lý

- Về tính cần thiết: 100% các giải pháp đưa ra trong luận văn đều được đánh giá là
đảm bảo tính cần thiết. Tính cần thiết ở các giải pháp 2,3,4 được đánh giá ở mức cao.(96,25%
đến 97,5%)
- Về tính khả thi: 100% các giải pháp đề xuất trong luận văn đề được đánh giá là có
tính khả thi.
Chúng tôi hy vọng việc áp dụng các giải pháp này sẽ góp phần tích cực vào việc phát
triển đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường trong
giai đoạn 2015-2020. 21
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Từ những nghiên cứu, phân tích đã được trình bày ở các chương 1, chương 2 và
chương 3, chúng tôi có thể rút ra một số kết luận sau:
- Đội ngũ giảng viên là lực lượng có vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng
đào tạo ở các trường ĐH & CĐ. Để đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước
và những đòi hỏi ngày càng cao của thực tiễn giáo dục và đào tạo. Đặc biệt trường Đại học
Điện lực là trường vừa được nâng cấp từ trường Cao đẳng thành trường Đại học cần có những
bước đi vừa mang tính trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài. Đội ngũ giảng viên của
nhà trường cần được củng cố, bổ sung và phát triển đồng bộ cả về số lượng, cơ cấu và chất
lượng, góp phần trực tiếp quyết định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
- Thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên
của trường Đại học Điện lực trong những năm qua đã được quan tâm xây dựng và phát triển
góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, tuy nhiên vẫn còn bộc
lộ một số vấn đề bất cập có ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu khoa
học. Cụ thể là:
+ Cơ cấu đội ngũ giảng viên của nhà trường nhiều mặt còn chưa hợp lý, chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển của nhà trường trong giai đoạn tới.
+ Sự phát triển cả về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên chưa tương xứng với

môn trong nhà trường nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người giảng viên trong giảng dạy,
nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ.
- Trên cơ sở điều lệ trường đại học và quy chế tổ chức hoạt động của trường Đại học
Điện lực, lãnh đạo nhà trường cần có quy định cụ thể và phân cấp quản lý cho các phòng,
khoa, bộ môn theo hướng các phòng, khoa, bộ môn tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện
những nhiệm vụ được giao, đặc biệt là việc quản lý cán bộ, giảng viên, học sinh-sinh viên.

References
Văn bản, văn kiện
1- Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng (2004), Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004
về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
2- Bộ Giáo dục & Đào tạo (1998), Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong
thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb giáo dục, Hà Nội.
3- Bộ Giáo dục & Đào tạo (2002), Ngành GD&ĐT thực hiện Nghị quyết TW 2- Khoá VIII và
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
4- Bộ Giáo dục & Đào tạo (2003), Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày
10/12/2003, về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng.
5- Chỉ thị số 18/2001/CT- TTg của thủ tƣớng chính phủ, Về một số biện pháp cấp bách
xây dựng đội ngũ nhà giáo của Hệ thống giáo dục quốc dân.
6- Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2001), Quyết định số 201/2001/QĐ-
TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo
dục 2001-2010.

23
7- Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2005), Đề án xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010,
Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
8- Chính phủ nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2005), Nghị quyết về đổi mới
cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Nghị quyết số
14/2005/NQ–CP ngày 2/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

cầu phát triển giáo dục nghề nghiệp ở CHND Trung Hoa - TC.TTKHGD số 83/2001.
24- Nguyễn Minh Đƣờng (2003), Phương pháp tiếp cận hệ thống trong đào tạo nhân lực -
Chương trình cấp Nhà nước. KX - 05 - Hà Nội.
25- Nguyễn Công Giáp (2009), Các xu hướng phát triển giáo dục trên thế giới, Bài giảng
cao học QLGD.
26- Trần Ngọc Giao (2007), Một số luận thuyết khoa học cùng các chuyên đề đổi mới quản
lý giáo dục trong xu thế chủ động hội nhập quốc tế, Bài giảng cao học QLGD.
27- Kiều Giang (2007), Đạo đức không có không thể làm thầy, Báo Lao động Thủ đô số 83
ngày 10/9/2007.
28- Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng Cao học Quản lý Giáo dục, Hà
Nội.
29- Vũ Ngọc Hải (2005), Đổi mới cách nghĩ và cách làm giáo dục, Tạp chí phát triển giáo
dục, 4.(76), Hà Nội.
30- Nguyễn Sinh Huy, Nguyễn Văn Lê (1999), Giáo dục học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
31- Nguyễn Thị Hiền - Đặng Thị Thanh Huyền (2006), Phụ nữ trong phát triển nguồn
nhân lực, Bài giảng cao học QLGD, HV QLGD Hà Nội.
32- Đặng Thành Hƣng (2006), Những cơ hội và thách thức đối với Giáo dục Việt Nam trong hội
nhập quốc tế, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội.
33- Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
34- Hồ Chí Minh toàn tập (2002), Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
35- Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
36- Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
37- Trần Kiểm (2007), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học
sư phạm.
38- Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008), Tâm lý học quản lý (Theo cách tiếp cạn hành vi quản lý),
Bài giảng lớp Cao học chuyên ngành quản lý giáo dục.
39- Nguyễn Thị Mỹ Lộc – Trần Thị Bạch Mai, Quản lý và phát triển nhân sự, Bài giảng
lớp Cao học chuyên ngành quản lý giáo dục.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status