Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………3
LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ kinh tế đất nước, điện năng phải
đi trước một bước. Việt Nam hiện là nước đang phát triển nên nhu cầu năng lượng
ngày càng tăng. Ở nước ta điện năng được sản xuất bằng hai nguồn chính là thủy điện
và nhiệt điện. Trong đó nhiệt điện có ưu điểm là chi phí đầu tư thấp, thời gian xây
dựng ngắn, khi vận hành không phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Nhiệt điện ở
nước ta hiện nay chủ yếu được sản xuất từ than và khí. Nước ta có trữ lượng than lớn
nên nhiều nhà máy nhiệt điện đã được phát triển từ lâu, đặc biệt là các mỏ than ở
Quảng Ninh có trữ lượng lớn. Các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc đều dùng than ở các
mỏ than ở Quảng Ninh. Kỳ này chúng em được học môn “Vận hành kinh tế hệ thống
điện” và được phân công về thực tập tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Qua đợt thực tập
này đã giúp em hiểu thêm về dây chuyền sản xuất của nhà máy, các chế độ làm việc,
đặc tính kỹ thuật và quy trình vận hành của nhà máy. Đồng thời cũng giúp em hiểu
Phạm Thu Trang D7QLNL2
1
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
thêm về môn học trong thực tế, về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cũng như các biện pháp
an toàn trong vận hành của nhà máy.
Trong đợt thực tập lần này được sự hướng dẫn và sự giúp đỡ tận tình của thầy
Nguyễn Đình Tuấn Phong, đã giúp em hoàn thành đợt thực tập an toàn, hiệu quả, giúp
em hiểu sâu thêm chuyên ngành của mình, về công việc tương lai khi ra trường.
Em xin chân thành cảm ơn!
máy vận hành) nhà máy nhiệt điện Phả Lại đã gánh một tỉ trọng rất lớn về sản lượng
điện cho hệ thống lưới điện miền Bắc, đóng góp phần không nhỏ cho nền kinh tế quốc
dân. Sau đó cùng với việc các tổ máy còn lại của nhà máy thủy điện Hòa BÌnh hòa vào
lưới điện quốc gia, nhà máy nhiệt điện Phả Lại phát công suất hạn chế để tập trung
khai thấc tối đa công suất thủy điện theo chỉ đạo của Tổng công ty và Bộ công nghiệp.
Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500KV Bắc-Nam, nhà máy nhiệt
điện Phả Lại lại phát công suất cao ổn định và lâu dài, đóng vai trò quan trọng thứ hai
cung cấp điện cho hệ thống sau nhà máy thủy điện Hòa Bình. Nhiệt điện Phả Lại sẽ lại
được đặt đúng tầm của một nhà máy nhiệt điện lớn nhất.
1.1.2 Dây chuyền 2:
Dây chuyền 2 được khởi công xây dựng ngày 8/6/1998 với tổng diện tích mặt bằng
xây dựng 770.929m2, có tổng công suất lắp đặt toàn nhà máy 600MW, gồm 2 tổ máy,
công suất mỗi tổ máy là 300MW được lắp đặt theo sơ đồ khối bao gồm 1 tuabin, 1 lò
hơi. Dự khiến tổng công suất điện năng nhà máy có thể cung cấp cho hệ thống điện
quốc gia khoảng 3,6 tỉ KWh/năm.
Các tổ hợp nhà thầu tham gia xây dựng nhà máy bao gồm:
- Công ty Sumitomo (Nhât) trách nhiệm lãnh đạo tổng hợp.
- Công ty dịch vụ kỹ thuật Stone&Webster (Mỹ) trách nhiệm điều phối lãnh đạo kỹ
thuật dự án.
- Công ty dịch vụ và kỹ thuật xây dựng Huyndai (Hàn Quốc) thầu chính xây lắp.
- Công ty năng lượng Mitsui Babock (Anh) cung cấp hai tổ hợp lò hơi của dự án.
- Hai nhà thầu phụ cung cấp thiết bị của Sumitomo là: Công ty General Electric
(Mỹ) cung cấp 2 tổ máy Tuabin-máy phát 2x300MW và công ty xây dựng Barclay
Mowlem (Úc) cung cấp hệ thống bốc dỡ than.
- Hai nhà thầu phụ xây lắp của Việt Nam : Lilama, Coma.
Phạm Thu Trang D7QLNL2
3
hệ thống điện miền Bắc nói riêng và hệ thống điện toàn quốc nói chung.
Phạm Thu Trang D7QLNL2
4
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
Hiện nay Công ty cổ phần nhiệt điện Phả Lại vẫn là nguồn điện chính ở khu vực
phía Bắc để huy động công suất vào mùa khô và những năm thiếu nước.
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Mô hình tổ chức của Công ty cổ phần như sau:
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị:
05 người
Ban kiểm soát:
03 người
Ban Giám đốc Công ty:
03 người
Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ bao gồm: 06 đơn vị
+
Văn phòng: thực hiện các chức năng hành chính - quản trị - đời sống - y tế đối ngoại;
các thiết bị phục vụ phụ trợ có liên quan, gồm 05 phân xưởng:
+
Phân xưởng Vận hành 1
Phạm Thu Trang D7QLNL2
5
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
+
Phân xưởng Vận hành 2
+
Phân xưởng vận hành điện kiểm nhiệt.
+
Phân xưởng Nhiên liệu
+
Phân xưởng Hoá.
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐIỆN, CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
CỦA TỔ MÁY
2.1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:
K100-90-7
+ Công suất định mức:
100MW
+ Áp suất hơi nước:
80 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi nước:
535ºC
+ Nước sản xuất:
Liên Xô
Phạm Thu Trang D7QLNL2
6
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
- Máy phát:
+ Kiểu:
TBФ 120-2T3
+ Công suất:
+ Hiệu suất thô của lò:
88,5%
+ Nước sản xuất:
Anh
- Tuabin:
+ Kiểu:
270 T-422/423
+ Công suất định mức:
300MW
+ Áp suất hơi nước:
169 kg/cm2
+ Nhiệt độ hơi nước:
538ºC
+ Nước sản xuất:
Mỹ
- Máy phát:
định (hơi quá nhiệt), từ đó hơi quá nhiệt được đưa sang làm quay tuabin và tuabin kéo
máy phát điện quay và phát ra điện.
Điện được đưa vào trạm điện và hòa vào lưới điện Quốc gia.
Tuabin và máy phát được làm mát bằng hydro.
Nước được bơm từ trạm bơm tuần hoàn, một phần cung cấp cho hệ thống xử lý
nước và hệ thống điện phân, nước còn lại sau khi làm mát bình ngưng được đưa ra
sông bằng kênh thải.
2.2.2 Sơ đồ khối
Phạm Thu Trang D7QLNL2
8
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
2.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN THEO THIẾT KẾ
2.3.1 Dây chuyền 1
-Tổng công suất đặt: 440 MW
- Số lượng tổ máy:
4
- Công suất đặt mỗi tổ máy: 110 MW; được lắp đặt theo sơ đồ khối kép, một tua bin
2 lò hơi;
- Số lượng tua bin: 4 - Loại K100-90-7
- Số lượng lò hơi: 8 - Loại БKZ 220-120-10C
- Số máy phát điện: 4 - Loại TBФ – 120 – 2T3 công suất 120MW
- Sản lượng điện phát ra mỗi năm: 2,86 tỷ kWh
- Số lượng tua bin: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Số lượng máy phát: 02 do hãng Genneral Electric (Mỹ)
- Hiệu suất lò hơi:
88,5%
- Hiệu suất tua bin: 45,1%
- Hiệu suất chung tổ máy: 38,1%
- Điện tự dùng:
7,2%
- Than tiêu thụ:
1,644 triệu tấn/năm
- Nhiệt trị than:
Nhiệt trị cao: 5080 kcal/kg
Nhiệt trị thấp: 4950 kcal/kg
- Than sử dụng than Antraxit từ mỏ than hòn gai, Cẩm Phả.
Điện phát của dây chuyền sau khi ra khỏi máy phát được máy biến áp tăng áp tăng
từ 19kV/220kV cấp vào trạm cao thế 220kV và được truyền tải phân phối bằng 3
đường dây 220kV: Phả Lại- Bắc Giang (lộ đơn), Phả Lại – Sóc Sơn ( lộ kép)
Hệ thống trạm cao áp bố trí sơ đồ 1 1/2; 2 thanh cái 220 kV của trạm được nối với 2
thanh cái 220kV của dây chuyền 1 qua 2 máy cắt liên lạc 214 và 215.Như vậy hệ
thống thanh cái 220kV của 2 trạm cao thế được nối liền và truyền tải qua lại với nhau.
Phạm Thu Trang D7QLNL2
đặc tính
Tua bin ngưng hơi:
Qdtng = Qkht+ rN
Trong đó:
Phạm Thu Trang D7QLNL2
11
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
Qkht: tiêu hao không tải của tua bin (Gcal/h)
Qdtng: tiêu hao năng lượng của tua bin theo đặc tính năng lượng (Gcal/h)
r: suất tăng tiêu hao nhiệt (Gcal/MWh)
Xem mục 3.2
2.4.1.2 Phụ tải điện ngưng hơi trung bình
Phụ tải điện ngưng hơi trung bình được tính theo công thức
Ptbng
Trong đó:
Wng: điện năng sản xuất theo quá trình ngưng hơi của từng tuabin (MWh)
T: số giờ vận hành trong năm (h)
2.4.1.3 Suất tiêu hao nhiệt cho 1 KWh điện năng sản xuất
Suất tiêu hao nhiệt cho 1 KWh điện năng sản xuất và hiệu suất thô của phân xưởng
tuabin về sản xuất điện
qd = 2515,25 Kcal/KWh
Trong đó
Qd: tổng nhiệt lượng tiêu hao để sản xuất điện của phân xưởng tua bin (Kcal)
Wsx: tổng sản lượng điện năng sản xuất của phân xưởng một tua bin trong 1 năm
(KWh)
ηtbthô=34.2%
0,758
Hệ số R2
99,63%
98,56 %
2.4.2.2 Hiệu suất thô của phân xưởng lò về sản xuất nhiệt
ηlth
Trong đó:
Qlsx: tổng sản lượng nhiệt năng do phân xưởng lò sản xuất (Kcal/h)
Btc: Tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn để sản xuất nhiệt năng (kg/kcal)
2.4.2.3 Nhiên liệu tiêu hao tự nhiên để sản xuất nhiệt năng
Btn
Trong đó
Qnl: nhiệt trị của nhiên liệu, Qnl=5035 kcal/kg
2.4.3 Cân bằng năng lượng chung cho nhà máy nhiệt điện
2.4.3.1 Điện năng phát từ thanh cái của nhà máy
Wph = Wsx-Wtd = 5759,2×106 - 587,4×106 = 5171,8×106 (Kwh)
Trong đó
Wsx: sản lượng điện năng sản xuất của nhà máy (Kwh)
Wtd: sản lượng điện năng tự dùng của nhà máy (chiếm 10,2% Wsx)
2.4.3.2 Tổng tiêu hao nhiên liệu để phát điện
Bd = Bd1 + Bd2 = 1,01 × 109 + 0,97 × 109 = 1,98 × 1012 (g) = 1,98 × 109 (kg)
Trong đó
Bd1: Tổng tiêu hao nhiên liệu để phát điện của dây truyền 1 (kg)
Phạm Thu Trang D7QLNL2
và 1 máy kích thích phụ được đặt trên một trục, có bộ làm mát khí H2 .
Tua bin được tính toán để làm việc với thông số định mức sau:
Áp lực hơi mới trước van STOP:
90 ata
Nhiệt độ hơi mới trước van STOP: 535oC
Lưu lượng nước làm mát đi qua các bình ngưng : 16000m 3/h. với nhiệt độ tính
toán nước trước khi vào bình ngưng là 23oC, và chân không tính toán là 0,062
ata.
Tuabin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh dùng để gia nhiệt cho nước cấp và nước
ngưng, thông qua các bình gia nhiệt cao áp , hạ áp và bình khử khí.
Quá trình làm việc của tuabin
Hơi mới từ lò được đưa vào hộp hơi đứng riêng biệt trong có đặt van Stop, sau đó
theo 4 đường ống chuyển tiếp vào 4 van điều chỉnh rồi đi vào xi lanh cao áp. Sau khi
sinh công ở phần cao áp dòng hơi theo hai đường ống chuyển tiếp đi vào xi lanh hạ
áp. Sau khi sinh công trong xi lanh hạ áp dòng hơi đi vào bình ngưng dạng bề mặt kiểu
100-KUC-5A.
3.1.1.2 Đặc tính vận hành và đường đặc tính của tuabin
Áp lực hơi mới trước van Stop
Đặc tính vận hành của Tuabin
Việc khởi động và hoà lò thứ hai sẽ được tiến hành khi máy đã hoà lưới và lò thứ
nhất đã làm việc ổn định. Mức phụ tải làm việc lâu dài nhỏ nhất của tua bin là 33 MW,
cho phép tua bin làm việc lâu dài ở tần số 49,5 đến 50,5 Hz.
Đường đặc tính của tuabin
Đặc tính năng lượng của tuabin ngưng hơi là hàm số biểu thị mối quan hệ giữa nhiệt
lượng tiêu hao cho tuabin để sản xuất ra điện với phụ tải điện tương ứng.
Phương trình đặc tính của tuabin ngưng hơi van tiết lưu có thể được viết ở dạng sau:
Q = f(N)
Từ thông số vận hành của tuabin:
Phạm Thu Trang D7QLNL2
16
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
ST
T
Tên
đại
lượng
Ký
Đơn
60
70
80
88
90
100 110
35,7
36,8
37,5
38,2
38,7
38,7
38,
38,6
5
37,9
6
7
5
5
4
3
1
99
6
Mca
99,1
119,
138,
155,
tuabin
mùa
đông
Hiệu
3
suất
tuabin
mùa hè
Lưu
4
lượng
nhiệt
Q
7
Đường đặc tính năng lượng của tuabin như sau:
3.1.2
Tuabin 270T 422/423
Tuabin hơi nước kiểu 270T 422/423 với công suất định mức 300 MW dùng để trực
tiếp quay máy phát điện kiểu 290T 422/423 được làm mát bằng hydro với thiết bị kích
phần hơi thoát được định vị với nền gần tâm cửa thoát để tránh di chuyển dọc trục và
hướng kính.
− Vỏ bọc phần hơi thoát gồm gối đỡ 2,3,4, nối giữa rô to cao và hạ áp, nối giữa rô to hạ
áp và máy phát có kèm theo thiết bị quay trục. ống liên thông giữa phần trung áp và hạ
áp gồm các mối nối giãn nở để hấp thụ sự giãn nở nhiệt của đường ống, tránh gây ra
các ứng lực trên các bộ phận của tua bin.
− Tuabin có 2 rôto (cao-trung áp và hạ áp), mỗi rôto được đỡ bởi 2 ổ đỡ cổ trục riêng.
Hai rôto được nối với nhau bằng khớp nối cứng bắt bằng bu lông và được định vị dọc
trục bởi ổ đỡ chặn đặt ở bệ đỡ trước của tuabin (gối 1). Bệ đỡ trước được dẫn hướng
theo đường tâm trên tấm bệ của nó sao cho nó được cố định theo phương hướng kính
nhưng có thể trượt tự do theo hướng dọc trục. Thân rô to được chế tạo bằng thép hợp
Phạm Thu Trang D7QLNL2
18
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
kim dùng phương pháp rèn. Nó được gia công để tạo thành một khối gồm trục, đĩa
động, cổ trục và bích khớp nối.
− Các cánh động tuabin được chế tạo từ thép cán (hợp kim sắt-crôm) để chống lại sự ăn
mòn và mài mòn của dòng hơi. Các cánh động được lắp chặt bằng mộng đuôi én được
gia công trên đĩa động. Đai bảo vệ bằng kim loại được sử dụng để nối giằng các đầu
cánh với nhau bằng cách ghép mộng trên đỉnh cánh. Trên các cánh tầng cuối cùng, các
cánh động được trang bị lớp bảo vệ cứng để chống mài mòn do hơi ẩm. Các vách ngăn
vòi phun được chế tạo từ thép hợp kim sắt - crôm và được lắp ráp thành cánh tĩnh bằng
cách hàn hoặc đúc.
− Tuabin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun, 4 van điều khiển phần cao áp.
Hai van đặt ở nửa trên và hai van đặt ở nửa dưới thân ngoài tua bin cao áp. Cách bố trí
này tạo ra việc sấy thân tua bin được đồng đều hơn và giảm thiểu sự biến dạng nhiệt.
Đầu vào van điều khiển được trang bị các mối nối giãn nở kiểu vòng trượt để cho phép
Nhiệt độ hơi trước van stop tái nhiệt:
5380C.
Lưu lượng hơi tái nhiệt:
817.543 kg/h.
Chân không bình ngưng:
51 mmHg.
Phạm Thu Trang D7QLNL2
19
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
− Mỗi tổ máy có một hệ thống hơi chính tương tự như nhau để cung cấp hơi cho tua bin.
Hệ thống hơi chính đưa hơi quá nhiệt từ lò hơi tới 2 van stop chính, sau đó qua các van
điều chỉnh vào tua bin cao áp. Hệ thống hơi chính cho phép đi tắt tới 60% lưu lượng
hơi chính (hệ thống đi tắt cao áp có kèm theo thiết bị giảm ôn) tới hệ thống tái nhiệt
lạnh ở điều kiện mở hết các van tua bin (van stop và van điều chỉnh) khi sa thải phụ
−
+
+
−
tua bin trung áp. Hệ thống tái nhiệt nóng dẫn hơi từ đầu ra bộ quá nhiệt trung gian qua
2 van tái nhiệt kết hợp tới tua bin trung áp.
− Hệ thống tái nhiệt nóng còn cho phép hơi đi tắt 60% lưu lượng hơi tái nhiệt (hệ thống
đi tắt hạ áp có kèm theo thiết bị giảm ôn) qua tuabin trung áp tới bình ngưng ở điều
kiện mở hết các van tuabin khi sa thải phụ tải, ngừng sự cố tuabin hoặc khởi động và
dừng tổ máy.
+ Các thông số của hệ thống tái nhiệt nóng:
Áp lực: 43 kg/cm2.
Nhiệt độ: 5380C.
Lưu lượng: 817.543 kg/h.
Phạm Thu Trang D7QLNL2
20
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
− Phía dưới tuabin hạ áp có bố trí bình ngưng hơi kiểu bề mặt. Mục đích chính của nó là
để tạo áp suất thấp tầng cuối tua bin, làm tăng hiệu suất chu trình nhiệt và ngưng đọng
lượng hơi thoát tạo ra nước ngưng sạch cung cấp cho lò hơi, tạo thành chu trình kín.
3.2 ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG CỦA LÒ HƠI
3.2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc lò hơi
3.2.1.1Cấu tạo
Lò hơi được sử dụng trong nhà máy là loại lò BKZ-220-100-10C, loại lò hơi một
bao hơi ống nước đứng tuần hoàn tự nhiên. Lò đốt than ở dạng bột thải xỉ khô, bố cục
hình chữ Π.
Các thông số kỹ thuật và tính toán cơ bản của lò hơi БKZ 220-100-10C
Năng suất hơi định mức
Dk= 220 Tấn/h
q3= 0
Tổn thất do cơ giới
q4= 8%
Tổn thất do tỏa môi trường xung quanh
q5= 0,54%
Tổn thất do xỉ mang ra ngoài
q6= 0,06%
Buồng đốt chính của lò kiểu hở được cấu tạo bởi các giàn ống sinh hơi là trung tâm
buồng lửa và phần đường khói lên, phần đường khói ngang có bố trí các bộ quá nhiệt,
Phạm Thu Trang D7QLNL2
21
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
phần đường khói đi xuống có bố trí xen kẽ các bộ hâm nước và bộ sấy không khí. Kết
cấu buồng đốt từ các ống hàn sẵn các giàn ống sinh hơi, phía trên của buồng đốt các
giàn ống sinh hơi của vách sau tạo thành phần lồi khí động học (dàn ống feston).
Buồng đốt được bố trí 4 vòi đốt than chính kiểu xoáy ốc ở hai vách bên, mỗi vách
hai vòi ở độ cao khác nhau (9850mm và 12700mm), bốn vòi phun ma dút được bố trí
cùng vòi đốt chính (Năng suất 2000kg/vòi/giờ). Bốn vòi phun gió cấp 3 được bố trí ở 4
góc lò ở độ cao 14100mm. Để tạo thuận lợi cho quá trình cháy, các ống sinh hơi ở
vào bao hơi theo chiều từ trên xuống để rửa hơi. Sau khi vào bao hơi nước theo đường
nước xuống và biến thành hơi trong đường ống sinh hơi lên bao hơi qua các phin lọc ,
hơi lên bộ quá nhiệt tạo thành một chu trình khép kín.
3.2.2 Thông số và điều kiện vận hành
− Nhiên liệu có nhiệt trị: Qthlv=5035 Kcal/kg, độ tro: Alv=28.3%, độ ẩm: Wlv=6-9%
− Thông số hơi vào tuabin: áp suất: P0=90 kg/cm2, nhiệt độ: t0=3300C
Phạm Thu Trang D7QLNL2
23
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
− Điều kiện khí hậu trung bình tính cho hai mùa:
+ Mùa hè: nhiệt độ nước tuần hoàn vào: 30oC, nhiệt độ không khí ngoài trời: 30oC
+ Mùa đông: nhiệt độ nước tuần hoàn vào: 19oC, nhiệt độ không khí ngoài trời: 19oC
Chân không bình ngưng được xác định ở điều kiện nhiệt độ nước tuần hoàn theo
mùa, lưu lượng nước tuần hoàn định mức: W=16000 m3/h
3.2.3 Đặc tính lò hơi
Đặc tính năng lượng của lò hơi thể hiện mối quan hệ giữa nhiên liệu tiêu hao cho lò
và nhiệt lượng lò sản xuất. Phương trình đặc tính có thể biểu diễn tổng quát:
B = f(Q1)
Trong đó:
B: lượng than tiêu hao cho lò hơi trong 1 giờ (t/h)
Q1: nhiệt lượng lò hơi sản xuất được trong 1 giờ ( kcal/h)
Ngoài phương trình đặc tính cơ bản trên, lò hơi còn có các phương trình đặc tính
quan trọng khác như:
Hiệu suất lò: η = g(Q1)
Suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn để phát nhiệt: b = h(Q1)
Suất tăng tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn: b’ = y(Q1)
Phương pháp xây dựng đường đặc tính năng lượng của lò hơi có thể được tiến hành
110
Phạm Thu Trang D7QLNL2
24
STT
Tên đại lượng
1
Sản lượng nhiệt lò
hiệu
Báo cáo thực tập vận hành kinh tế hệ thống điện
1A
2
Sản lượng nhiệt lò
1B
3
Lượng than tiêu
hao lò 1A
95
100
105
110
115
BA
T/h
15,18
15,93
16,71
17,52
18,35
BB
T/h
17,103
bA
kg/Mcal
0,1677
0,167
0,1669
0,1668
bB
kg/Mcal
0,171
0,1704
0,1701
0,1705
∆bA
kg/Mcal
1,5
0,171
7
Suất tăng nhiên
liệu tương đối lò
1A
10
Suất tăng nhiên
liệu tương đối lò
1B
Phạm Thu Trang D7QLNL2
25