Báo cáo chuyên đề vận hành kinh tế lò hơi pot - Pdf 11

Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
Báo cáo chuyên đề
Vận hành kinh tế lò hơi
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 1
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Lò hơi ghi xích…………………………………………………………………… 5
Hình 1.2: lò hơi kiểu than phun ……………………………………………………………. 6
Hình 1.3: Cấu tạo lò hơi trục lưu………………………………………………………8
Hình 1.4: lò hơi tuần hoàn………………………………………………………………… 9
Hình 1.5: Lò hơi đốt thủ công…………………………………………………………… 10
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 2
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
MỞ ĐẦU
Nhu cầu về năng lượng trong sản xuất cũng như trong đời sống là rất lớn và
đang ngày càng tăng, trong đó nhiệt năng chiếm tỉ trọng chủ yếu. Trong quá
trình sản xuất và sử dụng năng lượng dưới dạng nhiệt năng thì việc sinh hơi và
đưa đến nơi tiêu thụ có một vai trò quan trọng. Cùng với quá trình đó, hàng triệu
lò hơi với hàng trăm kiểu dáng và quy mô khác nhau đã được nghiênn cứu cũng
như đưa vào sử dụng trong thực tế. Và cùng với hàng loạt chủng loại lò hơi như
vậy thì cũng đưa ra vấn đề làm sao để vận hành mỗi loại lò một cách kinh tế
cũng như an toàn, hiệu quả nhất.
Là người sinh viên khoa quản lý năng lượng, việc học và nắm rõ về lò hơi
lại càng quan trọng. Sau thời gian học tập môn “ Vận hành kinh tế lò hơi” cùng
với sự hướng dẫn tận tình của thầy Ngô Tuấn Kiệt , được phân công tìm hiểu về
“ Lò hơi tầng sôi tuần hoàn” chúng em đã nỗ lực học tập, tìm hiểu và đưa ra
những hiểu biết của mình về nguyên lý cũng như cách vận hành loại lò hơi này
trong báo cáo tổng kết.
Thông qua bản báo cáo chúng em hi vọng người đọc người nghe nắm được
những điều cơ bản nhất về việc làm sao để khởi động, vận hành, dừng lò, bảo

- Hệ thống sản xuất nước nóng, hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt: thỏa mãn
yêu cầu của hộ sử dụng, thường bao gồm các loại bề mặt truyền nhiệt như
dàn ống nước lên, dàn phestôn, dàn ống nước xuống, ống góp dưới, ba
lông và bộ quá nhiệt, nếu sản xuất hơi quá nhiệt, bộ quá nhiệt trung gian ở
các lò hơi nhà máy nhiệt điện.
2. Phân loại lò hơi.
Tùy theo mục đích sử dụng mà cấu tạo lò hơi có thể rất khác nhau. Vì vậy,
việc phân loại chúng cũng rất khác nhau.
- Theo chế độ đốt nhiên liệu trong buồng lửa có các loại : lò ghi gồm lò
ghi thủ công ( ghi cố định ), lò ghi nửa cơ khí và lò ghi cơ khí, lò phun
đốt với nhiên liệu lỏng hay khí, đốt bột than, thải xỉ lỏng hay thải xỉ
khô,…
- Theo chế độ tuần hoàn của nước gồm các loại : tuần hoàn tự nhiên,
tuần hoàn cưỡng bức, đối lưu tự nhiên.
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 4
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
- Theo lịch sử phát triển lò có các loại : kiểu bình, ống lò, ống lửa, ống
nước.
- Theo thông số hay công suất của lò có lò hơi công suất thấp, trung
bình, cao, siêu cao,…
- Theo công dụng có lò hơi tĩnh tại, lò hơi nửa di động và di động, lò hơi
công nghiệp, lò hơi cho phát điện.
Những phương pháp phân loại lò hơi như trên chỉ thể hiện một vài đặc tính
nào đó của lò hơi, vì vậy trong thực tế khi gọi tên lò hơi, người ta thường kết
hợp nhiều kiểu phân loại, ví dụ như : lò đốt than phun có bao hơi, lò ghi cố định
ống nước nằm nghiêng,….
3. Nguyên lý cấu tạo và làm việc của các dạng lò hơi.
3.1. Lò hơi công nghiệp loại ghi xích.

Hình 1.1: Lò hơi ghi xích.

O
C tro xỉ nóng chảy sẽ bọc các hạt
than chưa cháy. Kích cỡ hạt cũng đòi hỏi cao, không được quá lớn hoặc quá nhỏ;
3.2. Lò hơi đốt than phun có bao hơi.

Hình 1.2: lò hơi kiểu than phun.
Đây là loại nồi hơi có thể dùng nhiên liệu lỏng (mazút), nhiên liệu khí (khí
thiên nhiên, khí lò cốc, ) nhiên liệu rắn đã nghiền thành bột.
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 6
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
Lò hơi đốt phun gồm các bộ phận: trống (1), van hơi chính (2), đường nước
cấp (3), vòi phun (4), buồng lửa (5), phễu tro lạnh (6) dùng làm nguội các hạt tro
xỉ khi thải ra ngoài trường hợp thải xỉ khô, giếng xỉ (7), bơm nước cấp (8), ống
khói (9), bộ sấy không khí (10), quạt gió (11), bộ hâm nước (13), dàn ống nước
xuống (14), dàn ống nước lên (15), dãy phestôn (17), bộ quá nhiệt (18)
Nguyên lý làm việc của buồng lửa lò hơi than phun:
Than bột với kích thước khoảng 40 μm (đường kính các hạt dưới 90 μm
chiếm 80-90%) được phun vào buồng lửa bằng gió cấp 1 qua các vòi phun với
tốc độ từ 12-26m/s. Bột than được nhận nhiệt và tiếp xúc với không khí đã được
sấy nóng thoát chất bốc và cháy. Không khí cấp vào lò gồm gió cấp 1, cấp 2 và
có thể có gió cấp 3 (hỗn hợp của không khí với bột than sau hệ thống nghiền
than); Tùy theo loại nhiên liệu người ta lựa chọn tỷ lệ giữa các loại gió cấp 1 và
2; Ví dụ: gió cấp 1 có thể chiếm khoảng 11-45% và được sấy nóng đến nhiệt độ
từ 100-400
O
C; Gió cấp 2 thổi vào lò với tốc độ 18-32 m/s; Gió cấp 3 thường
chiếm khoảng 10% và thổi vào lò với tốc độ cao hơn (thường từ 30-60m/s);
Nhiệt độ gió cấp 1 có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình cháy. Thực nghiệm cho
thấy không khí sấy đến 900
O

than, sấy than v.v…
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 7
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
Quán tính nhiệt nhỏ, nên dễ bị tắt lò, vì vậy thường phải bố trí thêm các vòi
phun dầu hỗ trợ, đặc biệt khi giảm phụ tải. Do nhiệt độ cháy trong buồng lửa lớn
nên các khí phát thải có hai như NOx, SOx không thể hạn chế được;
3.3. Lò đốt than phun trực lưu.
Lò hơi trục lưu có môi chất chuyển động cưỡng bức. cấu tạo của lò hơi
trục lưu được chỉ ở hình 1.5. Đặc điểm làm việc của nó là môi chất làm
việc một chiều, từ lúc vào ở trạng thái nước cấp tới lúc ra ở trạng thái hơi
quá nhiệt có thông số quy định. Lò hơi trục lưu ra đời vào năm 1925-1930.
Hình 1.3: Cấu tạo lò hơi trục lưu
1-phần hấp thụ nhiệt bức xạ, 2- bộ quá nhiệt, 3-bộ hâm nước, 4-bộ
sấy, 5- bộ lấy hơi ra, 6- khói thải
Ưu điểm của lò hơi trục lưu là:
Do không có bao hơi và rất ít ống góp nên tốn rất ít kim loại, khung lò
và bảo ôn nhẹ nhàng thuận lợi hơn.
Khắc phục được nhứng thiếu sót về tuần hoàn tự nhiên: như tốc độ tuần
hoàn bé hay không có tuần hoàn.
Cho phép tăng áp suất của hơi lên cao. Mặt khác, chỉ có lò hơi trục lưu
mới sản xuất ra được hơi có áp suất tới hạn.
Khuyết điểm lớn nhất của lò hơi trục lưu là đến nay vẫn chưa khắc phục
được là yêu cầu cấp nước phải đặc biệt sạch. Hơn nữa lượng nước trong lò
ít (không có bao hơi) nên lò hơi trục lưu thường chỉ dùng khi phụ tải thay
đổi ít.
3.4. Lò hơi tầng sôi tuần hoàn.
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 8
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
Hình 1.4: lò hơi tuần hoàn.
Nguyên lý làm việc của lò hơi tầng sôi tái tuần hoàn:

Đây là loại lò hơi đơn giản gồm các bộ phận chính: Trống (bao hơi) (1)
chứa nước hơi và cũng là bề mặt truyền nhiệt; van hơi chính (2) để điều chỉnh
lượng hơi cung cấp. Van cấp nước (3) để cấp nước vào nồi hơi; (5) buồng lửa;
ghi lò (4) cố định, đỡ nhiên liệu cháy, đồng thời có khe hở để không khí cấp từ
(6) buồng cấp không khí và nhận tro, xỉ; cửa gió (7) và cửa cấp nhiên liệu (8);
ống khói (9).

Hình 1.5: Lò hơi đốt thủ công
Nguyên ly làm việc của lò hơi với buồng lửa cố định:
Than được đưa vào trên ghi gặp lớp nhiên liệu đang cháy sẽ nhận nhiệt và
nhiệt độ tăng lên, nước trong nhiên liệu bay hơi, nhiên liệu khô dần. Tiếp theo là
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 10
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
chất bốc thoát ra găp oxy trong không khí sẽ bốc cháy. Nhiên liệu khi đạt đến
nhiệt độ cháy sẽ bốc cháy. Các loại than ít chất bốc (than gầy, than antraxit quá
trình cháy chủ yếu diễn ra trên mặt ghi, các loại dễ cháy khác thì cháy trong
buồng lửa. Để duy trì quá trình cháy người ta cấp không khí từ dưới ghi lên.
Hiệu suất cháy của nhiên liệu phụ thuộc vào tỷ lệ giữa khí và nhiên liệu, chiều
dày lớp nhiên liệu trên ghi. Chiều dày lớp nhiên liệu được lựa chọn theo loại
nhiên liệu sử dụng. Theo kinh nghiệm thiết kế vận hành lò hơi dạng này thì than
antraxit với kích thước hạt từ 2-5mm lớp than trên ghi cố định dày từ 60-120
mm; than don tối đa khoảng 200mm, than bùn khoảng từ 300-900mm, gỗ bã mía
khoảng 600-1500mm;
Ưu nhược điểm của buồng lửa ghi cố định:
Cấu tạo rất đơn giản, không có các chi tiết chuyển động, nên rẻ tiền;
Vận hành dễ dàng, đơn giản, luôn có lớp tro xỉ trên mặt ghi ngăn cách lớp
than cháy nên ghi lò ít bị hư hỏng;
Công suất bị hạn chế (nhỏ hơn 2 T/h); Hiệu suất thấp và khó nâng cao;
Vận hành nặng nhọc.
II. VẬN HÀNH LÒ HƠI.

xuyên theo dõi các chỉ số như thông số hơi, mức nước, áp suất…thông qua các
thiết bị theo dõi, thiết bị đo.
2.3. Chế độ làm việc thay đổi.
Chế độ làm việc thay đổi là chế độ mà lò hơi vận hành với công suất hơi
khác nhau theo yêu cầu phụ tải thay đổi bằng cách điều chỉnh lưu lượng hơi,
điều chỉnh nhiên liệu, nước cấp. Sau đó, lò hơi lại quay lại chế độ vận hành ổn
định theo các thông số đã thay đổi.
2.4. Ngừng lò và ngừng lò khẩn cấp.
- Ngừng lò bình thường: là chế độ vận hành giảm dần các thông số cấp
về mức 0. Các thông số thay đổi lần lượt theo thứ tự giảm nhiên liệu,
không khí cấp, giảm lưu lượng nước cấp, giảm tải, đóng dần van cấp
hơi. Khi đã giảm gần hết các thông số tiếp đến phải mở van xả khí, sau
một thời gian, đóng van này lại và giảm dần tốc độ quạt hút khói.
- Ngừng lò khẩn cấp: là chế độ vận hành gặp các sự cố nghiêm trọng,
buộc lò phải dừng gần như lập tức, tránh gây hậu quả nghiêm trọng.
Khi dừng lò khẩn cấp, nhân viên vận hành lần lượt bấm chuông báo
động, ngưng hệ thống cấp nhiên liệu và quạt cấp gió đồng thời đóng
van cấp hơi chính.
3. Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật vận hành lò hơi.
Chỉ tiêu kinh tế, gồm các chỉ tiêu về hiệu suất (brutto và netto), suất tiêu hao
nhiên liệu quy ước để sản xuất ra 1 tấn hơi/giờ (hay 1 kg hơi/giờ); suất tiêu hao
điện năng tính theo phần trăm so với lượng điện năng sản xuất ra).
Các chỉ tiêu về công nghệ, thể hiện quan hệ hàm số của các quá trình 1àm
việc xảy ra trong lò như hệ số không khí thừa, hàm lượng RO2 hay O2 trong
khói, hàm lượng các vật chất cháy trong nhiên liệu, nhiệt độ khói thải v.v
Các chỉ tiêu về chế độ 1àm việc, đặc trưng cho mức độ 1àm việc an toàn của
1ò, như số giờ làm việc trong một năm, số giờ trong một năm ở trạng thái dự
phòng hay nghỉ để sửa chữa; số giờ sử dụng công suất đặt; hệ số sử dụng công
suất (hệ số phụ tải) của thiết bị lò và phân xưởng lò.
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 12

q.nh.tg
(i
ra

q.nh.tg
– i
vao

q.nh.tg
) + D
nx
(i’ - i
n.c
)]/ BQ
tt
p
Theo cân bằng nghịch: 1 – q2- q3 – q4 – q5 - q6)
Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành lò hơi:
• Đảm bảo vận hành buồng đốt tối ưu:
- Buồng lửa cần được vận hành sao cho quá trình cháy nhiên liệu xảy ra
hoàn thiện nhất. Ngọn lửa nằm đúng giữa tâm buồng đốt và ở độ cao hợp lý
nhất.
- Các bề mặt truyền nhiệt sạch, hệ số trao đổi nhiệt cao;
- Hệ số không khí thừa đảm bảo ở tỷ lệ tối ưu, độ lọt khí vào buồng đốt
trong giới hạn cho phép;
- Khống chế nhiệt độ khói ra khỏi buồng đốt trong giới hạn cho phép.
• Vận hành kinh tế bộ quá nhiệt, bộ hâm nước, bộ sấy không khí:
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 13
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
- Bộ quá nhiệt làm việc ở chế độ khắc nghiệt (nhiệt độ hơi nước bên trong

• Giảm tổn thất do không cháy hết về cơ học Q4 (q4):
- Q4 là tổn thất xuất hiện do một phần nhiên liệu đi vào buồng đốt nhưng
không tham gia vào quá trình cháy và bị mang ra ngoài lò hơi; Nhiên liệu rắn
không cháy hết về cơ học nằm trong tro bay, trong xỉ bị thải ra khỏi lò hơi.
- Q4 phụ thuộc chất lượng nhiên liệu, cấu trúc thiết bị buồng đốt, vào độ
mịn than bột đưa vào lò, vào vận hành vòi đốt, tổ chức chế độ cháy, đảm bảo hệ
số không khí thừa hợp lý v.v…
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 14
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
- Để giảm tổn thất cơ học cần đảm bảo chất lượng nhiên liệu gần đúng với
chỉ tiêu thiết kế, đảm bảo độ mịn than bột theo tiêu chuẩn vận hành, tổ chức tốt
quá trình cháy trong lò hơi.
• Tổn thất nhiệt do mất nhiệt ra môi trường xung quanh Q5 (q5):
- Tổn thất Q5 xuất hiện do nhiệt độ các bề mặt lò hơi luôn cao hơn nhiệt
độ môi trường
- Để giảm Q5 cần giảm nhiệt độ bề mặt lò hơi (thường giữ không quá
55
0
C.
• Giảm tổn thất do tro xỉ Q6 (q6):
- Q6 là tổn thất do nhiệt vất l. của tro xỉ thải ra ngoài lò hơi.
- Q6 phụ thuộc chất lượng nhiên liệu (độ tro trong nhiên liệu), phương
pháp thải xỉ (khô, lỏng). Đối với nhiên liệu lỏng và khí do không có hàm lượng
tro nên không có tổn thất này.
- Để giảm tổn thất Q6 cần lựa chọn phương pháp thải xỉ hợp lý và sử dụng
giải pháp thu hồi nhiệt từ tro xỉ thải ra ngoài.
4.2.3. Giảm tổn thất nhiệt thải lò.
- Để đảm bảo chất lượng hơi ở các lò hơi có bao hơi cần xả nước cặn. Tỷ lệ
xả cặn phụ thuộc vào chất lượng nước nước cấp.
- Để giảm tổn thất nhiệt do xả cặn cần chú . các yêu cầu sau:

1.1.2. Hệ thống nước và hơi.
- Kiểm tra van an toàn trên balông lò hơi, trên bộ điều nhiệt nhiệt, trên
bộ hâm nước, chú ý vị trí của cánh tay đòn van an toàn có chính xác
không, đòn bẩy van an toàn phải hoạt động tự do, ống thoát hơi của
van an toàn nên cố định thật tốt.
- Kiểm tra van xả nước, van cấp nước các ống góp và lò, bộ điều nhiệt,
bộ hâm nước có đóng mở tốt không
- Kiểm tra mức nước ở ống thuỷ, kiểm tra toàn bộ van hơi có tốt không
Kiểm tra tình trạng các hệ thống phụ kiện đường ống, nên điều chỉnh
vị trí các thiết bị phụ kiện dưới đây
+ Tất cả các van cấp nước, xả nước, xả cặn đều đóng chặt
+ Tất cả các van xả gió đều mở
+ Nếu ống thuỷ đo mực nước ở trong trạng thái sử dụng tốt
+ Kiểm tra đồng hồ áp lực phải rõ, đồng thời chiếu sáng phải tốt, đồng
hồ áp lực phải được kiểm định
+ Trước khi bơm nước vào lo, nên kiểm tra kỹ nắp lỗ kiểm tra và lỗ
người chui
1.1.3. Hệ thống cấp than, thải xỉ, khử bụi.
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 16
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
Kiểm tra các hệ thống gồm cấp than, thải xỉ, khử bụi, đảm bảo các hệ thống
này đã ở tình trạng sẵn sằng hoạt động.
1.1.4. Buồng lò.
- Kiểm tra các bộ phận bề mặt trao đổi nhiệt, tường lò, nóc lò.
- Kiểm tra các bộ phận trên tường lò, làm kín tất cả các lỗ và khe hở trên
tường lò.
1.2. Chuẩn bị.
- Sau khi hoàn tất công tác kiểm tra trước khi đốt lò, có thể tiếp tục bơm
nước vào lò.
- Nếu lò có trang bị bộ hâm nước, phải cho nước qua bộ hâm

mà độ sụt áp tầng liệu giảm xuống, hạt than bị thổi bay lên , trạng thái
sôi bị phá hoại.
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 17
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
2. Khởi động lò.
- Làm sạch buồng đốt, nạp lớp xỉ tầng sôi. Cho than củi vào ô đầu tiên
của buồng đốt và cửa lò.
- Đốt cháy than củi, khởi động quạt hút nhưng không mở cửa quạt, chờ
than đỏ đều, đẩy dần than vào trong đồng thời cào đều lớp than trên bề
mặt tầng sôi.
- Khi than củi đã cháy đủ và cào đều, mở quạt thổi và điều chỉnh tạo
tầng sôi nhẹ, đảm bảo nhiệt độ buồng đốt tăng lên từ từ và duy trì trạng
thái tầng sôi.
- Khi nhiệt độ buồng đốt tăng lên 300 – 350
o
C, dùng xẻng xúc than đá,
cho một ít, dần dần vào lò.
- Khi nhiệt độ tăng lên 350 – 400
o
C mở máy nạp than và cấp than.
Lượng than tăng dần đồng thời điều chỉnh lượng quạt thổi, quạt hút,
duy trì trạng thái tầng sôi.
- Khi nhiệt độ buồng lò đã ổn định, mở van cấp gió hồi lưu từ từ.
II. VẬN HÀNH LÒ HƠI Ở CHẾ ĐỘ ỔN ĐỊNH.
- Sau khi lò vận hành đã cháy, nên duy trì ổn định của nhiệt độ tầng sôi
thường là 850
0
C -950
0
C. Việc khống chế nhiệt độ buồng đốt được điều

Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 18
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
III. NGƯNG LÒ.
1. Ngưng lò bình thường.
- Đóng cửa lấy mẫu.
- Ngưng cấp than, sau vài phút, đóng van hồi lưu nhiệt độ lò giảm
khoảng 750
o
C thì nhưng quạt thổi sau đó ngưng quạt hút gió.
- Đóng van cô lập ống hơi chính, bơm nước vào lò đến độ cao cho phép.
- Mở nhỏ van cấp nước vào bộ điều nhiệt. Giảm áp lực hơi trong lò dần
về 0 trong vòng vài giờ đồng hồ.
- Sau khi ngưng lò khoảng 4 tiếng nên đóng chặt cửa lò và van chặn
khói để tránh bị lạnh lò.
- Nếu lò và ống hơi chính đã được cô lập, nhưng áp suất hơi trong lò vẫn
tiếp tục tăng thì nên tăng mạnh xả hơi tại bộ điều nhiệt và châm thêm
nước vào lò, đồng thời tiến hành xả chất cặn bã với số lượng ít, không
nên để lò lạnh xuống quá nhanh.
- Thời gian ngưng lò 26 – 27 giờ, nhiệt độ xuống 200
o
C thì có thể mở
cửa dẫn khói, thông gió tự nhiên, làm sạch tầng nhiên liệu và kiểm tra
toàn bộ lò chuẩn bị đốt cho mở máy lần sau.
2. Ngưng lò tạm thời.
Ngừng lò tạm thời là một trạng thái dừng lò trong một thời gian ngắn theo
lịch trình hoạt động dự kiến, duy trì được các thông số để có thể dễ dàng
quay trở lại hoạt động khi muốn lên lửa lại.
Khi ngưng lò tạm thời:
- Đóng van cấp gió hồi lưu.
- Điều chỉnh chế độ đốt <900

- Lập tức ngưng cấp than, cấp gió và dẫn gió
- Khóa van hồi lưu
- Xả hết tầng nhiên liệu
- Đóng van hơi chính
- Tiếp tục cấp nước
- Mở van xả gió
- Mở cửa ống khói để thông gió tự nhiên.
IV. ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG LÒ.
Để điều khiển lò một cách tự động hóa người ta đưa vào sử dụng thiết bị
CFBC. Thiết bị CFBC được thiết kế trên cơ sở ứng dụng các thiết bị giám sát và
điều khiển, bao gồm Máy tính trung tâm, tủ điều khiển PLC, các đầu cặp nhiệt
đo nhiệt độ, đồng hồ đo áp suất, đồng hồ đo giáng áp và đồng hồ đo lưu lượng
không khí.
Trong quá trình vận hành lò, tất cả các thiết bị giám sát điều khiển đều ở trạng
thái sẵn sàng và được kết nối đầy đủ theo yêu cầu của bài toán vận hành thử.
Các van khóa đầu dò áp suất phải ở trạng mở thông với đồng hồ áp suất và hiệu
áp.
Các thông số quá trình được chỉ báo trên đồng hồ đo, đồng thời truyền về máy
tính trum tâm để giám sát và lưu trữ.
Trên màn hình giám sát thể hiện các loại cửa sổ chính sau:
- Cửa sổ thể hiện sơ đồ công nghệ của lò lớp sôi với các thông số quá
trình;
- Cửa sổ thể hiện các thông số quá trình theo hình dáng mắt trước của bộ
xử lý PLC trong tủ điều khiển;
- Của sổ thể hiện sự biến thiên theo thời gian thực của các thông số áp
suất và hiệu áp;
- Cửa sổ thể hiện sự biến thiên theo thời gian thực của các thông số nhiệt
độ;
- Cửa sổ thể hiện sự biến thiên theo thời gian thực của các thông số lưu
lượng dòng khí;

- Tủ điện số 4: Tủ này lắp các thiết bị để điều khiển HT vistải xỉ và băng
tải cào xỉ than
- Tủ điện số 5: Tủ PLC, Tủ này được đặt trong nhà điều hành, chưá PLC
và các relay liên quan để đo lường và điều khiển toàn bộ HT điện cuả lò
hơi
- Tủ điện số 6: Đây là tủ điện giành riêng cho việc lắp biến tần, khởi
động mềm,…cho hệ thống động cơ như vis tải, băng tải cào, các máy
bơm…
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 21
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
KẾT LUẬN
Qua thời lượng ngắn ngủi của báo cáo tuy không thể truyền đạt hết những tìm
hiểu, suy nghĩ của chúng em về môn học cũng như “Lò hơi tầng sôi tuần hoàn” nhưng
chúng em hi vọng đã truyền tải được một phần nào đó về ý nghĩa và công việc thực tế
trong “Vận hành kinh tế lò hơi” .
Và cũng qua đó chúng em càng hiểu thêm sâu sắc về vai trò và trách nhiệm của
người kỹ sư vận hành trong thực tiễn. Đó là niềm tin để chúng em bước tới và cũng là
sự nhắc nhở rằng chỉ có việc học tập thật tốt và nắm vững lý thuyết thì sau này mới có
thể áp dụng thành thạo vào thực tế.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Tuấn Kiệt đã nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ chúng em trong quá trình hoàn thiện báo cáo.
Trong bản báo cáo có thể còn nhiều điều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được
những sự góp ý, chỉ bảo của thầy cũng như người đọc người nghe để có thể hoàn thiện
hơn nữa.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm 3 Đ4-QLNL Trang 22
Báo cáo chuyên đề Vận hành kinh tế lò hơi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình: Lò hơi tập 1 GS.tskh: Nguyễn sỹ Mão
- Giáo trình: Lò hơi tập 2 GS.tskh Nguyễn Sỹ Mão


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status