Rủi ro khi tham gia vào thị trường bất động sản Việt Nam - Pdf 33

Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Lời mở đầu
Hiện nay, nhà đầu tư có cả thảy 6 kênh để đầu tư bao gồm chứng
khoán, vàng, bất động sản, tiết kiệm, hàng hóa, tiền tệ ( ngoại tệ, giấy

OB
OO
K.C
OM

tờ có giá). Mỗi kênh đầu tư có những ưu, nhược điểm riêng, tùy vào
năng lực, khả năng chịu đựng rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng mà nhà đầu
tư có thể lựa chọn kênh đầu tư phù hợp với mình.

Trong tất cả các hoạt động đều tồn tại những rủi ro, những bất
định khác nhau, đặc biệt là trong nền kinh tế đang cạnh tranh gay gắt.
Để có cách nhìn tổng quan và có tư duy tốt trong việc nhận định những
đe dọa và những cơ hội đang tồn tại và sẽ xảy ra thì môn học Quản trị
rủi ro đã được đưa vào môn chuyên ngành chính của khối Quản trị
Kinh Doanh.

Để hiểu rõ hơn về tổng quan môn học cũng như các vấn đề kinh tế
cụ thể liên quan đến môn học thì tôi đã chọn đề tài : “ Rủi ro khi tham
gia vào thị trường bất động sản Việt Nam”, một chủ đề hết sức nóng
bỏng hiện nay. Bằng phương pháp theo dõi thị trường, phân tích các số
liệu thứ cấp ta thấy rằng: Thị trường bất động sản Việt Nam có nhiều
biến động lên xuống do sự tác động của nhiều yếu tố. Do đó thị trường
bất động sản hiện nay có chứa nhiều cơ hội song song với những rủi ro

để giúp tôi có cái nhìn sâu sắc hơn về đề tài.

2


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Nhận xét giáo viên

OB
OO
K.C
OM

. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................

KI L

. ................................................................
. ................................................................
. ................................................................

2.4. Các giải pháp và kiến nghị hạn chế khi tham gia vào thị trường bất động
sản ................................................................................................................. 21
2.4.1.Giải pháp đối với nhà đầu tư............................................................. 21

KI L

2.4.2.Giải pháp về phía các Ngân Hàng Thương Mại ............................... 22
2.4.3.Kiến nghị đối với Nhà Nước ............................................................. 23
Chương 3: Nhận xét và đánh giá môn học quản trị rủi ro............................. 25
3.1 Nhận xét môn học quản trị rủi ro ............................................................ 25
3.1.1 Những thuận lợi ................................................................................ 25
3.1.2 Những khó khăn ................................................................................ 25
3.2 Đánh giá môn học quản trị rủi ro ............................................................ 26
3.3 Những đề xuất nhằm nâng cao môn học quản trị rủi ro......................... 27

4


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Chương 1: Tổng quan về môn học quản trị rủi ro
1.1.Rủi ro và các dạng rủi ro:
1.1.1 Khái niệm về rủi ro:

OB
OO
K.C
OM

trường. Đây là những rủi ro nảy sinh từ những tác động to lớn của thị
trường thường nằm ngoài sự kiểm soát cuả doanh nghiệp và không thể giảm
thiểu được bằng cách đa dạng hóa.

5


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Rủi ro đặc trưng.
Rủi ro quản lí
Là những rủi ro nảy sinh do trình độ yếu kém của người quản lý vì vậy

nghiệp.

OB
OO
K.C
OM

quyết định do họ đưa ra có thể sai lầm gây tổn hại thậm chí phá sản doanh

Rủi ro tài sản

Là những rủi ro nảy sinh do tài sản và cơ cấu tài sản doanh nghiệp nắm
giữ.

Rủi ro tài trợ



Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Chi phí tổn thất. Nghĩa là, hậu quả của rủi ro và sự bất định có thể là
một tổn thất : tài sản bị phá hủy, người bị thương, tử vong, những luật lệ tòa
án chống lại một tổ chức.
Một chi phí khác của rủi ro là chính chi phí bất định. Ngay cả khi

OB
OO
K.C
OM

không có tổn thất nào, sự hiện diện của rủi ro và bất định vẫn có thể tạo ra
chi phí. Ở mức độ cơ bản, chi phí bất định có thể được minh họa bởi “sự lo
lắng”.

Chi phí cho sự bất định có thể xuất hiện dưới hình thức lo lắng và sợ
sệt, nhưng chi phí này được thấy rõ nhất qua bố trí không hợp lý nguồn
nhân lực của tổ chức.

1.2. Các nguồn rủi ro:
Môi trường vật chất.

Môi trường văn hoá - xã hội.
Môi trường chính trị.



Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro



GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Thiết lập bảng kê.

1.3.2. Phân tích tài chính:
Theo phương pháp này, từng tài khoản sẽ được nghiên cứu kỹ để phát
hiện các rủi ro tiềm năng có thể phát sinh. Kết quả nghiên cứu được báo

OB
OO
K.C
OM

cáo cho từng tài khoản. Criddle cho rằng phương pháp này đáng tin cậy,
khách quan, dựa trên các số liệu sẵn có, có thể trình bày ngắn gọn, rõ ràng
và có thể dùng được cho cả nhà quản trị rủi ro và các nhà tư vấn chuyên
nghiệp… Cũng nên lưu ý là phương pháp này không loại trừ việc nhận
dạng các rủi ro suy đoán, dù Criddle đã không trực tiếp gợi ra. Cuối cùng,
ngoài việc giúp nhận dạng rủi ro, phương pháp này cũng hữu ích cho việc
đo lường và định ra cách quản lý tốt nhất cho các nguy cơ rủi ro.

1.3.3 .Phân tích công nghệ:

Phương pháp hệ thống thứ hai để nhận diện các rủi ro tiềm năng
của một tổ chức là phương pháp lưu đồ. Trước tiên ta xây dựng một hay

K.C
OM



như thế. Các bộ phận này thường xuyên tạo ra hoặc nhận thức được các
nguy cơ rủi ro mà nhà quản trị rủi ro có thể bỏ sót. Thật vậy, sự thành công
của nhà quản trị rủi ro phụ thuộc rất nhiều vào tinh thần hợp tác của các bộ
phận trong tổ chức.


Để bổ sung cho việc giao tiếp với các bộ phận khác trong tổ chức,

nhà quản trị rủi ro nên trao đổi thêm với những người có quan hệ với tổ
chức như các chuyên viên kế toán, luật sư, các nhà tư vấn về rủi ro, chuyên
viên thống kê, hay các chuyên gia kiểm soát tổn thất. Mục đích của các trao
đổi là nhằm tìm hiểu xem những người này có nhận ra được các rủi ro nào
mà mình đã bỏ sót không, hoặc chính những người này có tạo ra các rủi ro
mới cho tổ chức không.

1.3.6. Phân tích các tổn thất

Các số liệu thống kê cho phép nhà quản trị rủi ro đánh giá các xu hướng
của các tổn thất mà tổ chức đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này với các
tổ chức khác. Hơn nữa, các số liệu này cho phép nhà quản trị rủi ro phân
tích các vấn đề như nguyên nhân, thời điểm và vị trí của tai nạn, đặc điểm

KI L

của người bị nạn và người quản đốc, và tất cả các yếu tố hiểm họa hoặc các

giọt.

Trái ngược với tình hình ảm đạm của thị trường cao ốc văn phòng và
chung cư cao cấp, thị trường bất động sản bán lẻ và nhà ở có giá trị thấp
đang được xem là xu hướng bùng nổ của năm 2009. Mặc dù nền kinh tế
đang trên đà suy thoái nhưng thị trường bán lẻ của Việt Nam vẫn còn
nhiều tiềm năng với tốc độ tăng trường trung bình đạt khoảng 20%/năm.
Theo báo cáo của tổ chức AT Kearney, Việt Nam được đánh giá là thị
trường bán lẻ tiềm năng nhất thế giới trong năm 2008. Trong khi đó, các
nguồn cung mặt sàn bán lẻ không nhiều, các doanh nghiệp lại đang cố
gắng đẩy mạnh tìm kiếm các địa điểm kinh doanh đẹp dẫn đến giá cho
thuê tăng mạnh trong thời gian qua. Ở địa bàn Hà Nội, giá cho thuê ở
vùng trung tâm dao động từ 65-150 USD/m2/tháng. Trên các sàn giao

KI L

dịch bất động sản, giao dịch nhà giá rẻ (dưới 1 tỷ đồng) đang trở nên sôi
động. Những người dân thực sự có nhu cầu về nhà ở cố gắng mua nhà vì
họ cho rằng, khó có cơ hội để mua nhà với mức giá rẻ như bây giờ. Kinh
doanh nhà giá rẻ đang là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp bất động sản.
Trong tháng 2/2009, thị trường bất động sản có dấu hiệu “hơi ấm” trở lại.
Điều này bắt nguồn từ nguồn vốn tín dụng mà các ngân hàng đã cung cấp
cho các công ty bất động sản. Tuy nhiên nhiều chuyên gia trong ngành
nhận định, tình hình năm 2009 có thể tiếp tục ảm đạm do nền kinh tế

10


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro


sự thiếu thống nhất tổng thể để điều chỉnh. Các cơ chế chính sách với

KI L

những chồng chéo, thiếu hụt và hiệu lực thấp dẫn đến khó áp dụng trong
thực tế. Những vấn đề được xem là gây cản trở lớn nhất hiện nay là: thủ
tục đầu tư, thủ tục giao đất còn nhiều rắc rối, không gắn với quyền của
người sử dụng và sở hữu; việc đền bù, giải phóng mặt bằng và các vấn đề
liên quan đến quy hoạch..

Bên cạnh đó, tính minh bạch của thị trường bất động sản Việt Nam là
rất thấp. Các thủ tục hành chính cũng quá rườm rà đến mức không cần
thiết gây tốn kém về mặt thời gian và tiền bạc, làm lỡ cơ hội đầu tư... Tất
cả đều xuất phát từ sự không chuyên nghiệp của các cơ quan quản lý Nhà

11


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

nước. Nó tạo ra sự lãng phí vô cùng lớn về tài nguyên đất và khiến diện
mạo đô thị, thị trường manh mún, nhỏ lẻ, rất khó phát triển đồng bộ.Năng
lực của các doanh nghiệp trong nước lại càng đáng ngại. Hầu hết các
doanh nghiệp bất động sản tại Việt Nam hoạt động với tính chuyên

OB
OO
K.C

của lãi suất, của các thị trường khác và sự can thiệp của Nhà nước bằng

12


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

các yếu tố pháp luật. Vì vậy các nhà đầu tư cá nhân nên cẩn trọng trong
đầu tư bất động sản.
Nếu xét trong khoảng thời gian ngắn thì đầu tư cho bất động sản không
phải là quá hấp dẫn khi cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận, đặc biệt là so

OB
OO
K.C
OM

với việc đầu tư trên thị trường tài chính tập trung (cổ phiếu, trái phiếu
trên sàn giao dịch chính thức) với các công ty đã được điều kiện tiêu
chuẩn hoá, luật chứng khoán bảo vệ, biên độ dao động 15% và thanh
khoản cao và tỷ suất lợi nhuận cũng rất cao nhưng tổng rủi ro thấp hơn
bất động sản trong điều kiện hiện tại.

2.2.2. Đối với ngân hàng cho vay kinh doanh bất động sản:
Rủi ro kỳ hạn:

Cho vay đầu tư BĐS là những khoản cho vay trung, dài hạn và kỳ hạn
điều chỉnh lãi suất thường từ 6 tháng đến 1 năm. Trong khi đó, phần lớn

đựng nhiều rủi ro.
Ở Việt Nam, ngành Ngân hàng vẫn còn non trẻ, lao động trong ngành
càng ít kinh nghiệm.

OB
OO
K.C
OM

Các ngân hàng hiện nay đều giao chỉ tiêu hoạt động nói chung và chỉ tiêu
tăng trưởng tín dụng nói riêng kèm theo những qui định về xếp loại cá
nhân, xếp loại đơn vị và những khoản thưởng. Những lợi ích nhận được
trong ngắn hạn là “động lực” để lãnh đạo và nhân viên tại các đơn vị lách
qui định, thực hiện những khoản cho vay chứa đựng rủi ro trong dài hạn.
Bên cạnh đó, nhiều cá nhân có trách nhiệm trong việc ra quyết định cho
vay đã xem thường rủi ro, bất chấp hậu quả vì tin vào khả năng “nhảy
việc” dễ dàng.

Rủi ro từ năng lực cạnh tranh và những vấn đề nội tại của các ngân
hàng:

Nhiều ngân hàng nhỏ, yếu năng lực cạnh tranh buộc phải xem việc định
giá tài sản thế chấp cao, đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian thẩm
định, cho vay là phương thức cạnh tranh. Việc thẩm định trở nên sơ sài,
chiếu lệ, định giá tài sản theo giá thị trường. Hậu quả là, chỉ cần khách
hàng chậm trả lãi 1-2 tháng hoặc giá BĐS giảm từ 5-10% thì giá trị thực
của tài sản không còn bảo đảm đủ cho khoản vay. Khi nợ quá hạn xảy ra,
các ngân hàng lại tìm cách đảo nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ,

KI L

hiện nay là Trung tâm Thông tin Tín dụng của NHNN (CIC). Tại đây, các
ngân hàng có thể hỏi tin về tình hình tài chính, tài sản bảo đảm, quan hệ tín
dụng, xếp hạng tín dụng. Tuy nhiên, chất lượng thông tin không đáp ứng
được yêu cầu, đã có nhiều khách hàng phàn nàn với ngân hàng rằng thông
tin CIC của họ vẫn còn dư nợ mặc dù khoản vay đã tất toán từ lâu. Từ đó
có thể thấy thông tin chưa theo được thực tế, đặc biệt là thông tin về tài
chính của khách hàng. Bên cạnh đó, liệu thông tin xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp của CIC có đáng tin cậy khi các ngân hàng không biết CIC đã dựa
trên tiêu chuẩn nào để xếp hạng và liệu xếp hạng đó có phù hợp với xếp
hạng tín dụng tại mỗi ngân hàng hay không?

Rủi ro từ tính chu kỳ của nền kinh tế và những quyết định, thủ tục của
cơ quan nhà nước:

Thực tế chu kỳ kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với sự biến động giá
BĐS. Trong thời kỳ hưng thịnh, sản xuất và tiêu dùng đều mở rộng, nguồn

KI L

cung tiền dồi dào và giá BĐS leo thang, các ngân hàng cũng mở rộng tín
dụng BĐS. Ngược lại khi nền kinh tế phát triển quá nóng, NHNN thực
hiện thắt chặt tiền tệ thì BĐS là thị trường đầu tiên bị ảnh hưởng, giá BĐS
sụt giảm, tính thanh khoản hạn chế và khả năng trả nợ của các khoản vay
gặp khó khăn, đặc biệt là các khoản vay đầu cơ BĐS.

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh BĐS được đánh giá là rối
ren, chồng chéo và nhiêu khê. Để một dự án được cấp phép triển khai phải
mất 3 năm, qua 33 cửa, có những dự án phải mất 4-5 năm mới xong, rõ

15

* Địa hình BĐS toạ lạc: địa hình nơi BĐS toạ lạc cao hay thấp so với
các BĐS khác trong vùng lân cận có tác động đến giá trị BĐS. Ở những
khu vực thấp, thường hay bị ngập nước vào mùa mưa hay bị hiện tượng

KI L

triều cường thì giá của BĐS sẽ thấp, ngược lại giá của nó sẽ cao hơn.
* Hình thức (kiến trúc) bên ngoài của BĐS (đối với BĐS là nhà hoặc là
các công trình xây dựng khác): nếu 2 BĐS có giá xây dựng như nhau,
BĐS nào có kiến trúc phù hợp với thị hiếu thì giá trị của nó sẽ cao hơn
và ngược lại.

* Tình trạng môi trường: môi trường trong lành hay bị ô nhiễm nặng,
yên tĩnh hay ồn ào đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị BĐS.

16


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

* Các tiện lợi và nguy cơ rủi ro của tự nhiên: những BĐS nằm ở những
vùng thường hay bị các sự cố của thiên tai (bão, lụt, động đất, khí hậu
khắc nghiệt…) làm cho giá trị BĐS bị sút giảm và ngược lại.

OB
OO
K.C
OM



Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

* Các quy định về xây dựng và kiến trúc gắn với BĐS, các hạn chế về
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và công trình xây dựng khác gắn với
BĐS: tình trạng cho thuê, thế chấp BĐS, tình trạng tranh chấp quyền sử
dụng đất, sở hữu nhà, sự hạn chế quyền sở hữu chung (ví dụ nhà xây

OB
OO
K.C
OM

dựng ở các khu vực là đường băng lên xuống của máy bay không được
cao quá 3 tầng…).

2.3.3. Các yếu tố chung bên ngoài:

- Các yếu tố chính trị pháp lý: sự thay đổi về đường lối chính sách của
Nhà nước và chính quyền địa phương có thể có những tác động đến
hoạt động của thị trường BĐS nói chung và sự đầu tư vào lĩnh vực BĐS
nói riêng. Cụ thể là:

* Các chính sách có tác động gián tiếp như: sự khuyến khích đầu tư bên
ngoài vào địa phương có thể làm tăng nhu cầu về BĐS qua đó có thể
làm cho giá BĐS gia tăng.


K.C
OM

điều này gây ra tâm lý e dè nơi các nhà đầu tư.
- Các yếu tố thuộc về kinh tế vĩ mô: Đó là các yếu tố kinh tế liên quan
như:

* Tình hình cung-cầu BĐS trong khu vực.

* Đặc điểm của những người tham gia thị trường BĐS trong khu vực.
Theo thực trạng đầu tư BĐS hiện nay ở nước ta cho thấy mặt bằng kiến
thức về đầu tư BĐS của đa số các nhà đầu tư của Việt Nam còn thấp.
Họ chủ yếu đầu tư theo tâm lý “bầy đàn”, không có chiến lược đầu tư
rõ ràng, dài hạn. Tầm nhìn chiến lược của các nhà đầu tư còn quá hạn
hẹp.

* Các điều kiện của thị trường BĐS trong khu vực.

* Hiện trạng vùng lân cận (cơ sở hạ tầng như đường, hệ thống cấp thoát
nước, cấp điện, thông tin liên lạc…)

* Mức độ tăng trưởng GDP hàng năm của vùng.

KI L

* Thu nhập bình quân hàng năm của người dân trong vùng (thuộc nhóm
cao, trung bình hay thấp) so với các vùng khác.
* Khả năng đáp ứng nhu cầu tín dụng của hệ thống tín dụng trong vùng.
* Số lượng các lô, thửa đất trống trong vùng.
* Mức giá bình quân các loại đất trong vùng.


Bên cạnh đó lạm phát cũng tác động gián tiếp đến từ gói giải pháp
kiềm chế lạm phát của Chính phủ. Lạm phát tăng cao gây áp lực buộc
Nhà nước phải thực hiện chính sách tín dụng thắt chặt (giảm hạn mức
tín dụng, tăng dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất cơ bản và lãi suất chiết
khấu…) khiến các nhà đầu tư bất động sản khó tiếp cận nguồn vốn tín

KI L

dụng, hoặc chịu lãi suất vay cao hơn. Đầu tư vào bất động sản sẽ giảm.
Lạm phát tăng, các ngân hàng thương mại buộc phải tăng lãi suất huy
động vốn, khiến việc gửi tiền vào ngân hàng hấp dẫn hơn, thúc đẩy
dòng tiền đi vào các ngân hàng, làm giảm tổng lượng tiền đầu tư vào thị
trường bất động sản. Hơn nữa, trong điều kiện lạm phát tăng cao, người
dân có xu hướng đầu tư vào vàng và ngoại tệ để bảo toàn vốn đầu tư, và
điều này cũng khiến thu hẹp dòng đầu tư trên thị trường bất động sản.

20


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

- Các yếu tố xã hội:
Các yếu tố xã hội cũng tác động lớn đến giá trị BĐS. Một khu vực mà
mật độ dân số đột nhiên tăng cao do tốc độ tăng của dân số cơ học thì

OB
OO

“lướt ván”, “ nhảy dù”. Tăng cường các kế hoạch chiến lược để phòng
chống rủi ro một cách hợp lí, đặc biệt là kinh tế.

21


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Ngoài ra đối với các nhà kinh doanh bất động sản lớn, cần nâng cao kĩ
năng phân tích, đánh giá tình hình và xây dựng đội ngũ dự báo, nhận
định được thị trường để có những quyết định đầu tư hiệu quả.

OB
OO
K.C
OM

2.4.2. Giải pháp về phía các ngân hàng thương mại:
Tăng cường công tác huy động đối với kỳ hạn dài là giải pháp được
nhiều ngân hàng chú trọng trong thời gian gần đây. Nguồn vốn huy
động có kỳ hạn dài sẽ giúp các ngân hàng hạn chế được những rủi ro kỳ
hạn khi cho vay đầu tư BĐS, hạn chế sự thiết hụt thanh khoản và sự
phụ thuộc vào thị trường liên ngân hàng, chủ động trong hoạt động và
thực hiện các mục tiêu kinh doanh. Tín dụng BĐS phân thành hai hình
thức khá rõ, đầu cơ và đầu tư. Các ngân hàng cần hạn chế tối đa cho
vay đầu cơ vốn mang tính bất ổn và chứa đựng nhiều rủi ro.
Các cuộc họp để ra quyết định cho vay tại các hội đồng tín dụng phải
được tiến hành nghiêm túc, minh bạch và khách quan, đảm bảo khả


OB
OO
K.C
OM

tín dụng, qui trình thẩm định tín dụng, định giá tài sản tại ngân hàng.
Đối với BĐS là tài sản hình thành trong tương lai, cần xác định rõ tính
pháp lý, khả năng tài sản có thể xác lập đầy đủ quyền sở hữu/sử dụng
của bên bảo đảm sau khi nhận thế chấp. Hạn chế nhận thế chấp đối với
BĐS là các căn hộ, nhà ở là tài sản hình thành trong tương lai được
nhận chuyển nhượng từ các dự án không do chính ngân hàng tài trợ,
BĐS có tính thanh khoản thấp do có diện tích đất nhỏ, giao thông
không thuận lợi, qui hoạch không rõ ràng. Sự thận trọng của ngân hàng
là bắt buộc do những qui định pháp lý chưa rõ ràng và việc hiểu, thực
thi các qui định pháp luật của các cơ quan hữu quan còn chưa thống
nhất.

Xảy ra nợ quá hạn, nợ xấu là chuyện không thể tránh khỏi dù qui trình,
qui chế cho vay có chặt chẽ đến mức nào, dù cán bộ tín dụng và những
người có trách nhiệm trong quyết định cho vay có làm việc mẫn cán
đến đâu đi nữa. Việc xử lý một lượng lớn nợ quá hạn vượt quá khả
năng của các ngân hàng vốn không có chức năng kinh doanh BĐS.
Thành lập công ty quản lý và khai thác tài sản là giải pháp mà hầu hết

KI L

các ngân hàng đã và đang thực hiện nhằm tăng hiệu quả và đẩy nhanh
tốc độ xử lý nợ quá hạn, tăng hiệu quả khai thác tài sản và giúp lành
mạnh hóa tình hình tài chính của ngân hàng.


Thực hiện các chính sách hỗ trợ khuyến khích để phân bố dân cư cho
đều. Tăng cường các quĩ hỗ trợ để nâng cao, có thể bơm vốn sưởi ấm

KI L

thị trường bất động sản khi cần thiết.

24


Chuyên đề môn học: Quản trị rủi ro

GVHD:Ts. Nguyễn Minh Tuấn

Chương 3: Nhận xét và đánh giá môn học quản trị rủi
ro
3.1 Nhận xét về môn học quản trị rủi ro

OB
OO
K.C
OM

3.1.1 Những thuận lợi

- Với sự trang bị khá đầy đủ về mặt kĩ thuật từ phía nhà trường như: máy vi
tính, máy projector, điện, máy quạt, và thư viện với hơn 10000 dầu sách khách
nhau để tham khảo,... đã làm cho sinh viên có đủ điều kiện để học tập, tiếp xúc
nhanh nhất với môn học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status