ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
BÙI TIẾN TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn : ThS.Vương Vân Huyền
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------
BÙI TIẾN TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI
HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
giai đoạn 2012 - 2014 theo số trường hợp ................................................................48
Bảng 4.11. Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn
huyện Hàm Yên giai đoạn 2012 – 2014 theo loại đất ...............................................50
Bảng 4.12: Sự hiểu biết của cán bộ tại phòng TN&MT huyện Hàm Yên
về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .............................................................51
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu diện tích đất hiện trạng huyện Hàm Yên năm 2013 .........................
Hình 4.2. Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2012 - 2014 theo số trường hợp ................................................49
Hình 4.3. Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện
Hàm Yên trong giai đoạn 2012 - 2014 theo loại đất .................................................50
iv
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2.Mục đích của đề tài ...............................................................................................2
1.3. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .....................................................................................3
Đất đang có tranh chấp;...............................................................................................4
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..................................................................................4
4.3.1. Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn Hàm Yên
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................................39
4.3.2.Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn
Huyện Hàm Yên giai đoạn 2012 - 2014 ...................................................................40
4.3.3.Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trên địa bàn
Hàm Yên giai đoạn 2012 - 2014 ...............................................................................41
4.3.4. Đánh giá công tác thừa kế QSDĐ trên địa bàn Hàm Yên giai đoạn 2012-2014 .42
4.3.5.Đánh giá công tác thế chấp và xóa thế chấp bằng giá trị
QSDĐ trên địa bàn Hàm Yên giai đoạn 2012 - 2014 ...............................................43
4.3.6.Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ trên địa bàn Hàm Yên
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................................45
4.3.7. Đánh giá công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn
Hàm yên giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................47
4.3.8. Đánh giá công tác bảo lãnh QSDĐ trên địa bàn Hàm Yên
giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................................47
4.3.9. Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển
QSDĐ trên địa bàn huyện Hàm yên giai đoạn 2012 - 2014 ...................................48
4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân huyện Hàm Yên về các hình
hức chuyển QSDĐ. .....................................................................................................51
4.4.1. Sự hiểu biết của cán bộ quản lý tại phòng TN&MT huyện Hàm Yên về
các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ..................................................................51
vi
4.4.2. Đánh giá sự hiểu biết của người dân tại huyện Hàm Yên về
các hình thức chuyển quyền sử dụng đất ..................................................................52
4.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt
công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện Hàm Yên ..............................................53
4.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................53
ThS.Vương Vân Huyền đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hàm
Yên, tỉnh Tuyên Quang cùng toàn thể các cán bộ công viên chức đang làm tại Ủy
Ban Nhân dân huyện Hàm Yên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt thời gian
thực tập qua.
Mặc dù bản thân đã nỗ lực phấn đấu nhưng không tránh khỏi những sai sót,
em rất mong những lời góp ý quý báu từ thầy cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hàm Yên, ngày 10 tháng 05 năm 2015
Sinh Viên
Bùi Tiến Tùng
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xưa đến nay không ai có thể phủ nhận vai trò của đất đai, nó quyết định
sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác có
viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện
không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm
nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì sẽ không có bất kỳ ngành sản xuất nào,
con người cũng không thể tiến hành quá trình sản xuất để sản xuất ra của cải vật
chất duy trì cuộc sống, giống nòi đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu
dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ sản vật tự nhiên thành tài sản của
cộng đồng, của quốc gia. Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
Tuyên Quang.
Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ phục vụ công tác chuyển QSDĐ.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá tình trạng thực tế của từng hình thức chuyển QSDĐ trên huyện
Hàm Yên giai đoạn 2012 - 2014.
Xác định được những thuận lợi và khó khăn của công tác chuyển QSDĐ và
đề xuất hướng giải quyết những khó khăn đó.
Số liệu thu thập phải đầy đủ khách quan, chính xác và trung thực.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp sinh viên vận dụng
được những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển QSDĐ sẽ giúp sinh
viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể
đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác
quản lý Nhà nước về đất đai.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai.
Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do
chuyển QSDĐ. Mặc dù, trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nước đã quy định một
phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền
sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế các
quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam đang dần đổi mới với xu thế
hiện đại hóa đất nước. Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi
động. Vì vậy nhu cầu chuyển QSDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý
hành chính nhà nước về đất đai là một yếu tố khách quan nhằm đạt tới một sự phát
triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng
cũng như toàn xã hội.
Huyện Hàm Yên là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang, trong quá trình đổi
mới nền kinh tế đất đai đã trở thành một yếu tố quan trọng phục vụ cho việc phát
triển. Vì vậy mà đất đai ngày càng có giá trị hơn, nhu cầu sử dụng đất cho các mục
đích phát triển cũng tăng lên nhanh chóng. Công tác quản lý đất đai cũng gặp nhiều
khó khăn, phải nhanh chóng cập nhập các thông tư nghị định mới. Đa phần người
dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết về đất đai còn hạn chế, các hộ
chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có. Còn
rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau mà không thông qua pháp luật, chính
vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai còn khó khăn.
Thực tế cho thấy trong thời gian qua, kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và có
hiệu lực đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ cho việc quản lý và sử dụng đất. Cùng với sự
nỗ lực trong công tác tuyên truyền pháp luật đến từng người dân thì công tác quản
lý đất đai có nhiều thay đổi theo hướng tích cực hơn. Người dân ý thức hơn về vấn
đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về chuyển quyền SDĐ .Các
cấp lãnh đạo cũng như UBND huyện Hàm Yên cùng các ngành liên quan đã xây
dựng nhiều kế hoạch cho các hoạt động trong lĩnh vực đất đai nhằm đẩy mạnh hoạt
động chuyển QSDĐ tại địa phương. Đây là một trong những nội dung cần phát huy
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số 4.1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2014 .......28
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất
đai (gọi tắt là Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT);
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính (gọi
tắt là Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT);
Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 117/2004/TTBTC);
Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và
Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ tài nguyên và
Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định số 193/QĐ-CT ngày 25/02/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt nhiệm vụ dự án lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
các tổ chức, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp đang sử dụng đất thuộc đối tượng
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
7
- Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc ban hành đơn giá sản phẩm: Đo đạc thành lập bản đồ địa
8
quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có
được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó.
Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất
rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện nêu ở Điều 106 Luật Đất đai 2003.
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trừ các trường hợp qui định tại Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
như sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá
nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã được xét duyệt.
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước.
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi
sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong
khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế (Nguyễn Khắc
Thái Sơn, 2007) [10].
2.2.1.3 Quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất
nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một
thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
hàng sau mới được hưởng;
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi
của người đã chết;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người đã chết;
- Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô
ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, gì ruột (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [10].
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho
người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu diện tích đất hiện trạng huyện Hàm Yên năm 2013 .........................
Hình 4.2. Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện
Hàm Yên giai đoạn 2012 - 2014 theo số trường hợp ................................................49
Hình 4.3. Tổng hợp kết quả chuyển QSDĐ trên địa bàn huyện
Hàm Yên trong giai đoạn 2012 - 2014 theo loại đất .................................................50
11
có tiền trả ngay. Do đó, những quy định về quyền bảo lãnh tương tự như quyền thế
chấp (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [10].
2.2.1.8. Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có
quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp
quyền của người sử dụng đất kể từ khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
+ Trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định cho chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc cho ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì được
thực hiện các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định đó;
+ Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được thực hiện
các quyền của người sử dụng đất kể từ khi có quyết định giao đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất.
- Thời điểm hộ gia đình, cá nhân được thực hiện các quyền chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất
nông nghiệp do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất được xác định từ khi
quyết định giao đất có hiệu lực thi hành.
- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất chuyển hình
thức thuê đất sang hình thức giao đất được xác định từ khi thực hiện xong nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật.
- Thời điểm người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường
hợp được miễn nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật được xác định từ khi
có quyết định giao đất, ký hợp đồng thuê đất.
- Thời điểm người thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán và cho
thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện như sau: Tổ chức kinh tế, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất
thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê chỉ được phép
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã hoàn thành việc đầu tư xây
dựng nhà ở theo dự án được xét duyệt; trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở có dự
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc
nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được sử
dụng ổn định;
14
k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận
QSDĐ theo kết quả hoà giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền
công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ, quyết định
hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai,
khiếu nại, tố cáo về đất đai; quyết định hoặc bản án của toà án nhân dân, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù
hợp với pháp luật; văn bản về chia tách QSDĐ phù hợp với pháp luật đối với hộ gia
đình hoặc nhóm người có chung QSDĐ;
2) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp
nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia
tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSDĐ từ các
tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
3) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đúng mục đích đã được
xác định trong thời hạn sử dụng đất.
4) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ trường hợp được quy định tại khoản 3
và 4 Điều 103 và 104 của nghị định này.
2.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài ....................................................................................5
2.2. Khái quát về chuyển quyền sử dụng đất ..............................................................7
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .........................................................7
2.2.2. Một số quy định chung về chuyển quyền sử dụng đất ....................................11
2.2.3. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
theo cơ chế một cửa tại xã, phường, thị trấn .............................................................14
2.3. Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở Việt Nam và tỉnh Tuyên Quang ............21
2.3.1. Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở Việt Nam. ...........................................21
2.3.2. Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ ở Tuyên Quang......................................23
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................24
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................24
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................24
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ...............................................................24
3.3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................24
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................24
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................................26
16
* Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày kể từ ngày Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện (thị xã) nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thì Phòng này có trách nhiệm chỉnh
lý giấy chứng nhận QSDĐ hoặc nếu thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận QSDĐ
(đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận) thì thời hạn giải quyết sẽ áp
dụng như đối với thủ tục cấp mới giấy chứng nhận QSDĐ quy định [1].
2.2.3.2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ; quyền sở hữu
nhà ở và tài sản gắn liền với đất
* Trình tự thực hiện: