Báo cáo nghiên cứu khoa học bàn về mô HÌNH các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến vận DỤNG CHẾ độ kế TOÁN TRONG các DOANH NGHIỆP vừa và NHỎ - Pdf 33

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

BÀN VỀ MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG
CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
A CONCEPTUAL MODEL FOR THE ADOPTION OF VIETNAMESE
ACCOUNTING STANDARDS BY SMALL AND MEDIUM-SIZED FIRMS
Trần Đình Khôi Nguyên
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một bộ phận quan trọng đóng góp vào sự phát
triển của nền kinh tế. Trong tiến trình đó, việc vận dụng chuẩn mực kế toán là một cách thức để
góp phần vào việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời tạo lập môi trường thông tin lành mạnh,
minh bạch cho mọi đối tượng có liên quan đến lợi ích doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường. Tuy nhiên, hiện nay chưa có những nghiên cứu về tình hình vận dụng các chuẩn mực,
chế độ kế toán ở khu vực các DNVVN. Dựa trên kết quả điều tra thử nghiệm ở hai nhóm đối
tượng là các kế toán viên và chuyên viên thuế, bài viết này nhằm phác thảo mô hình các nhân
tố ảnh hưởng đến vận dụng chế độ kế toán trong các DNVVN tại Việt nam.
ABSTRACT
Small and medium sized firms (SMEs) play an important role in the economic
development process. In that process, the adoption of accounting standards is not only a way to
support management, but also a method to create a transparent environment for stakeholders in
the market mechanism. However, there are few studies on the factors influencing the adoption
of accounting practices in the context of SMEs. Through a pilot survey focusing on professional
accountants and tax officers, this paper is concerned with the proposal of conceptual models for
the adoption of Vietnamese accounting standards among Vietnam’s SMEs

1. Bối cảnh triển khai và vận dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống kế toán của Việt Nam
cũng đổi mới, hoàn thiện và cải tiến không ngừng. Đánh dấu cho những thay đổi đáng
kể này là Luật Kế toán của Việt Nam lần đầu tiên ban hành vào năm 2003. Đến năm
2005, bộ chuẩn mực kế toán (VAS) đầu tiên của Việt Nam đã hình thành tương đối đầy

nghiệm, nghiên cứu của các nước về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn
mực kế toán quốc tế, đặc biệt là ở các DNVVN. Đây là cách tiếp cận truyền thống vì nó
cho phép đối chiếu môi trường ở các quốc gia khác nhau, và là định hướng để xem xét
các nhân tố đó có phù hợp với điều kiện Việt Nam không. Hai là, để lựa chọn các nhân
tố phù hợp với Việt Nam, việc trao đổi với các chuyên gia kế toán, kiểm toán có nhiều
năm kinh nghiệm cũng là hết sức cần thiết. Ý kiến chuyên gia cũng là cơ sở để có thể
thực hiện các bước điều tra thử nhằm định hình các nhân tố thích hợp. Ba là, tiến hành
điều tra thử (pilot survey) để xem xét có thêm các chứng cớ chắc chắn. Quá trình điều
tra thử được tiến hành từ hai nhóm - đó là các kế toán viên ở các doanh nghiệp và các
cán bộ quản lý thuế1.
Thông tin thu thập từ điều tra thử qua các bảng câu hỏi với nội dung hướng đến
hai chủ đề chính. Đó là những chuẩn mực kế toán nào thường sử dụng phổ biến ở các
DN? Nhận thức của kế toán viên, cán bộ thuế về các nhân tố ảnh hưởng đến việc công
tác kế toán hàng ngày ở DN như thế nào? Kết quả điều tra thử nghiệm từ các cán bộ
thuế quản lý DN và các kế toán viên được thể hiện qua bảng dưới đây. Kết quả cho thấy
một số điểm quan trọng sau:
• Nhiều ý kiến cho rằng chuẩn mực kế toán rất khó hiểu để vận dụng. Thực tế là
các kế toán viên không cần quan tâm đến nội dung của chuẩn mực mà chỉ quan tâm đến
các thông tư hướng dẫn do Bộ tài chính ban hành. Lý giải sơ bộ về vấn đề này có liên
1

Kế toán viên trong mẫu được chọn từ lớp bồi dưỡng kế toán trưởng do Công ty Kế toán và Kiểm toán
AAC tổ chức. Các chuyên viên thuế trong mẫu là những cán bộ quản lý doanh nghiệp đang theo học lớp
tập huấn kế toán do Tổng Cục Thuế tổ chức tại miền Trung nhằm cập nhật kiến thức về kế toán và phân
tích tài chính
226


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010


Giá trị TB


quan
thuế

Doanh
nghiệp


quan
thuế

Doanh
nghiệp


quan
thuế

Doanh
nghiệp

Nhận thức về vai trò thông tin
kế toán theo các chuẩn mực của
chủ doanh nghiệp còn rất kém

54,5

25,3

67

41,2

12,7

5,9

4,29

4

227


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

Khả năng yếu kém của nhân
viên kế toán ở DN

29

11,8

23

28,5

3,27


3,62

3,41

Chi phí cho công việc kế toán
quá lớn

21,8

5,9

29,1

35,3

3,35

2,53

Thiếu sự giám sát, chế tài của
cơ quan chức năng trong việc
vận dụng các chuẩn mực

71

61,7

7,3

5,9


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

Mức độ phức tạp của các chuẩn mực. Trong công tác kế toán, việc vận dụng
chuẩn mực, chế độ kế toán phải luôn cân nhắc mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với lợi
ích đạt được. Ở góc độ vi mô, mối quan hệ này liên quan đến trình độ của kế toán
viên, khả năng thu thập và xử lý thông tin, lựa chọn chính sách kế toán với kết quả
hữu dụng của thông tin kế toán có được. Chính vì vậy, từ khi đưa chuẩn mực kế toán
vào vận dụng trong thực tiễn, nhiều ý kiến cho rằng: nội dung các chuẩn mực còn quá
mới mẻ với quá nhiều khái niệm, thuật ngữ. Kế toán viên chỉ am hiểu và vận dụng
trên sơ sở các thông tư hướng dẫn chi tiết trong công tác kế toán. Những kết quả điều
tra thử nghiệm ở trên cũng đã làm sáng tỏ hơn những nghi vấn này. Do vậy, đây được
xem là một trong những rào cản ảnh hưởng đến việc vận dụng các chuẩn mực/chế độ
kế toán.
Tính độc lập về nghề nghiệp. Nhân tố này được xem là một khía cạnh trong sự
tương tác giữa khía cạnh văn hóa (Hosftede, 1980) và kế toán (Gray, 1989), theo đó
mức độ độc lập cao về nghề nghiệp thường tồn tại với những nước mà vai trò của cá
nhân được đề cao. Điều này cũng phù hợp trong bối cảnh các nước dựa trên hệ thống
thông luật. Có thể nói điển hình của vấn đề này là trường phái kế toán Anglo-American
– trong đó hiệp hội nghề nghiệp chỉ ban hành các chuẩn mực kế toán còn kế toán viên
độc lập rất cao trong việc vận dụng các chuẩn mực. Đối nghịch với trường phái kế toán
này là mô hình kế toán Pháp mà theo đó, hệ thống tài khoản với các qui định, hướng
dẫn kế toán chi tiết được ban hành để thực thi công tác kế toán ở các doanh nghiệp.
Trong bối cảnh đó, tính độc lập về nghề nghiệp rất thấp. Việt Nam là một nước thuộc
địa của Pháp và hệ thống quản lý hành chính nói chung, cũng như thực hành kế toán nói
riêng cũng du nhập từ quá trình thuộc địa hóa. Điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến quá
trình phát triển kế toán ở nước ta. Kết quả điều tra thử nghiệm đã cho thấy việc thực
hành kế toán hầu như chỉ dựa trên hệ thống các thông tư hướng dẫn. Chính vì thế, chúng
tôi cho rằng, đây là một nhân tố cần xem xét trong quá trình đánh giá vận dụng chuẩn
mực kế toán trong các DNVVN ở Việt Nam.

có hiệu lực từ năm 2007. Ở khía cạnh này, chúng tôi dự kiến rằng, cần xem vai trò
thanh tra/kiểm tra/kiểm toán như là một nhân tố không thể thiếu trong việc vận dụng
chuẩn mực/ chế độ kế toán ở các DNVVN.
Ảnh hưởng của thuế đối với công tác kế toán. Nhân tố này được xem là một
đặc trưng ở các nền kinh tế chuyển đổi mà theo đó trong cơ chế kế hoạch hóa, công
tác kế toán phục vụ chủ yếu cho việc quản lý nhà nước, trong đó có cơ quan thuế.
Công việc ghi nhận và đo lường kế toán thường dựa trên cơ sở qui định của thuế,
dẫn đến không có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thuế. Nhận thức đó đã ăn
sâu và tác động rất lớn vào hành vi của người làm kế toán, dù những cải cách gần
đây đã thay đổi tác động của thuế với kế toán. Kết quả điều tra thử nghiệm từ cả
phía cơ quan thuế và kế toán viên cũng ủng hộ việc xem xét nhân tố này là không
thể thiếu trong việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế
hiện nay ở Việt Nam.
Nhận thức của chủ doanh nghiệp. Kế toán được xem là một công cụ của
người quản lý để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động và vận hành doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, kế toán được vận dụng như là
một phương tiện để kê khai thuế theo quản lý của nhà nước, chứ nhiều chủ doanh
nghiệp chưa thật sự quan tâm đến vai trò quản lý của kế toán. Ở góc độ đó, nó sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến việc vận dụng chế độ kế toán ban hành cho DNVVN. Kết quả điều
tra thực nghiệm sơ bộ cho thấy, nhiều ý kiến không đồng tình với quan điểm này giữa
cán bộ thuế và kế toán viên ở các DN. Tuy nhiên, chúng tôi tiếp tục đưa nhân tố này
vào khảo sát để xem xét tác động của nó với chi phí kế toán và việc vận dụng chuẩn
mực kế toán.

230


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

Quy mô

chủ DN

Qui mô của doanh nghiệp. Trong nhiều nghiên cứu về kế toán, qui mô được
xem là nhân tố ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán Chow và
Wong-Boren (1987), Cooke (1989, 1991), Meek và Gray (1995). Các DN có qui mô lớn
thường hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, mức độ phức tạp của các nghiệp vụ
kinh tế rất cao và do vậy việc vận dụng các chuẩn mực kế toán sẽ đầy đủ hơn. Ở một
khía cạnh khác, các DN càng lớn còn nhiều nguồn lực tài chính để thực hiện các chuẩn
mực kế toán mới. Các DN có qui mô nhỏ hơn lại thấy rằng lợi ích từ việc thực hiện
chuẩn mực không đủ bù đắp các nguồn lực bỏ ra để mua phần mềm, thuê tư vấn hay
đào tạo nhân viên. Chúng tôi cho rằng, nhân tố này cũng nên xem xét trong điều kiện
của Việt Nam để phát họa mức độ sử dụng các chuẩn mực.
Khả năng sinh lời: các nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố này cũng không
nhất quán. Belkaoui và Kahl (1978), Singhvi và Desai (1971),Wallace và Naser (1995),
Wallace, Naser và Mora (1994) cho rằng khả năng sinh lời có ảnh hưởng đáng kể. Các
DN có khả năng sinh lời cao thường mở rộng địa bàn kinh doanh, tìm kiếm các nguồn tài
trợ để thực hiện các phương án kinh doanh mới. Trong bối cảnh đó, số liệu báo cáo tài
chính trung thực và hợp lý luôn là một trong những tiêu chí để các đối tác có thể xem xét
trước khi ra các quyết định kinh doanh. Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu khác của
Dumontier and Raffournier (1998), và Meek et al. (1995) lại cho rằng chưa có những
231


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

chứng cớ chắc chắn về vấn đề này. Chúng tôi cho rằng ở Việt Nam cần xem xét nhân tố
này để xem xét hành vi của người kế toán để đảm bảo chất lượng thông tin của BCTC. Cơ
sở của vấn đề là nhiều ý kiến cho rằng, mối quan tâm của chủ DNVVN là làm sao tối
thiểu số thuế TNDN phải nộp, chứ không quan tâm tối đa lợi ích cho cổ đông như các DN
lớn. Điều này sẽ dẫn đến tình trạng vận dụng sai lệch đáng kể chế độ kế toán theo hướng

giáo dục của nước ta để có thể xây dựng chuẩn mực phù hợp nhất cho DNVVN? Kết
quả nghiên cứu còn có thể chỉ ra vai trò của công tác đào tạo kế toán để có thể hình
thành một thế hệ kế toán viên đủ sức đảm đương trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế
giới. Ở góc độ vi mô, người chủ doanh nghiệp sẽ phải thay đổi nhìn nhận của mình về
vai trò của thông tin kế toán để có thể tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán.
232


TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Tài chính, Chế độ kế toán cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
[2] Chow, C.W., &Wong-Boren, “Voluntary financial disclosure byMexican
corporations”, The Accounting Review, 62 (3), 1987, 533–541.
[3] Cooke, T. “Disclosure in the corporate annual reports of Swedish companies”,
Accounting and Business Research, 19 (74), 1989, 113–124.
[4] Donna L. Street, Sidney J. Gray, “Factors influencing the extent of corporate
compliance with International Accounting Standards: summary of a research
monograph”, Journal of International Accounting, Auditing & Taxation 11, 2002,
51–76
[5] Dumontier, P, & Raffournier. B, “Why firms comply voluntarily with IAS: An
empirical analysis with Swiss data”, Journal of International Financial
Management and Accounting, 9 (3), 1998, 216–245.
[6] Gray, S. J., “Towards a theory of cultural influence on the development of
accounting systems internationally”, Abacus, 24(1), 1988, 1 – 15.
[7] Hofstede, G. “Culture’s consequences”. Sage Publications.
[8] Inchausti, B. “The influence of company characteristics and accounting regulation
on information disclosed by Spanish firms”, European Accounting Review, 6 (1),
1987, 45–68.
[9] Meek, G. K., Roberts, C. B., & Gray, S. J., “Factors influencing voluntary annual


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status