nghiên cứu - trao đổi
TS. Nguyễn Thị Hồi *
in phỏp nm 1992 sa i ó khng
nh mc tiờu xõy dng nh nc phỏp
quyn nc ta v xỏc nh mt nguyờn tc
mi trong t chc v hot ng ca Nh
nc, ú l quyn lc nh nc l thng
nht, cú s phõn cụng v phi hp gia cỏc
c quan nh nc trong vic thc hin cỏc
quyn lp phỏp, hnh phỏp, t phỏp. tng
bc t c mc tiờu v bo m nguyờn
tc núi trờn, vic ci cỏch t chc v hot
ng ca b mỏy nh nc ta vn l mt nhu
cu cn thit. Trong tin trỡnh ny, vic ci
cỏch t chc v hot ng ca chớnh quyn
a phng l mt mt xớch quan trng, bi
l, õy l nhng c quan trc tip tip xỳc
hng ngy, hng gi vi nhõn dõn, trc tip
liờn quan ti vic ỏp ng nhu cu, nguyn
vng v li ớch ca nhõn dõn song cng cú
th trc tip xõm hi ti quyn, t do v li
ớch ca nhõn dõn nu nh nhng c quan ny
vi phm phỏp lut trong khi thc hin chc
nng, thm quyn ca mỡnh. Hiu qu hot
ng ca cỏc c quan ny cao hay thp s
nh hng rt ln ti s thnh cụng hay tht
bi ca cụng cuc xõy dng nh nc phỏp
quyn nc ta. Chớnh vỡ vy, vic t chc
v hot ng ca hi ng nhõn dõn v u
ci thin i sng cho nhõn dõn a phng,
lm trũn ngha v ca a phng i vi c
nc nh trc õy, hi ng nhõn dõn cú
thờm quyn quyt nh d toỏn thu ngõn sỏch
nh nc trờn a bn; d toỏn thu chi ngõn
sỏch a phng v phõn b d toỏn ngõn
sỏch cp mỡnh, phờ chun quyt toỏn ngõn
* Ging viờn chớnh Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc lut H Ni
37
nghiên cứu - trao đổi
sỏch a phng; quyt nh cỏc ch trng,
bin phỏp trin khai thc hin ngõn sỏch a
phng; iu chnh d toỏn ngõn sỏch a
phng trong trng hp cn thit; giỏm sỏt
vic thc hin ngõn sỏch ó c hi ng
nhõn dõn quyt nh; quyt nh vic phõn
cp ngun thu, nhim v chi cho tng cp
ngõn sỏch a phng; quyt nh thu phớ,
l phớ v cỏc khon úng gúp ca nhõn dõn
v mc huy ng vn theo quy nh ca
phỏp lut.
Th hai, trong lnh vc xõy dng chớnh
quyn a phng, ngoi nhng nhim v
quyn hn nh trc õy, hi ng nhõn dõn
cũn cú thờm quyn b phiu tớn nhim i
khụng nờn v khụng cn xỏc nh nú l c
quan quyn lc nh nc a phng m
ch nờn xỏc nh nú l c quan i din cho ý
chớ, nguyn vng v quyn lm ch ca nhõn
dõn a phng l . Hi ng nhõn dõn do
nhõn dõn a phng trc tip bu ra v bói
min, va chu trỏch nhim trc nhõn dõn
a phng va chu trỏch nhim trc c
quan nh nc cp trờn nờn cú th xỏc nh
hi ng nhõn dõn cng nm trong h thng
c quan hnh phỏp. hi ng nhõn dõn khụng
phi l c quan lp phỏp, nú quyt nh cỏc
vn ca a phng trờn c s v trong
khuụn kh Hin phỏp, lut v cỏc quy nh
ca cỏc c quan nh nc cp trờn, vỡ th,
hot ng quyt ngh ca nú thc cht cng
l hot ng chp hnh lut, t chc thc
hin lut. hi ng nhõn dõn c c U ban
thng v Quc hi v Chớnh ph hng
dn, kim tra... cũn u ban nhõn dõn ng
nhiờn l c quan hnh phỏp ti a phng
nờn ch cn xỏc nh nú l c quan hnh
chớnh nh nc a phng m khụng cn
xỏc nh nú l c quan chp hnh ca hi
ng nhõn dõn. Bi vỡ, u ban nhõn dõn chu
trỏch nhim chp hnh Hin phỏp, lut, cỏc
vn bn ca c quan nh nc cp trờn ch
khụng ch ngh quyt ca hi ng nhõn dõn.
U ban nhõn dõn chu s ch o ca h
thng dc t Chớnh ph thụng sut n cỏc
nhõn ngi ng u.(1) T ú cú th dn
n tỡnh trng quyn li thỡ cỏ nhõn hng
cũn khuyt im thỡ tp th gỏnh chu m
khụng truy cu c trỏch nhim cỏ nhõn.
khc phc tỡnh trng ny, chỳng tụi
ng h ý kin cho rng chỳng ta cú th tớnh
n phng ỏn i tờn u ban nhõn dõn thnh
u ban hnh chớnh, hot ng theo ch th
trng v ch tch u ban hnh chớnh l do
nhõn dõn a phng trc tip bu ra. Nu
vy thỡ cú th bo m tớnh thc quyn, s
c lp, quyt oỏn v tớnh nng ng ca
ngi ny ng thi cú th khng nh c
ti nng v d xỏc nh c trỏch nhim cỏ
nhõn ca ngi ng u c quan hnh phỏp
m li vn bo m quyn lc ca nhõn dõn
Tạp chí luật học số 1/2004
vi c quan ny. Tt nhiờn, nu theo phng
ỏn ny thỡ cn phi cú c ch cú hiu qu
bo m s kim tra, giỏm sỏt hot ng ca
u ban hnh chớnh, nht l ca ch tch u
ban nhm chng li s chuyờn quyn, c
oỏn cú th xy ra trong hot ng ca c
quan ny. Ngoi ra, cn phi xỏc nh c th
c ch kim tra, giỏm sỏt ln nhau ng thi
phi hp vi nhau trong hot ng gia hi
ng nhõn dõn vi u ban hnh chớnh v gia
cỏc cp chớnh quyn a phng. Cỏc chc
v khỏc ca u ban do ch tch u ban c
gian thảo luận còn chưa nhiều”.(2) Thêm vào
đó, trình độ của các đại biểu còn nhiều hạn
chế nên khó có thể tham gia xây dựng được
những nghị quyết thực sự có chất lượng. Về
hoạt động giám sát của hội đồng nhân dân
trong thời gian qua thì: “Vai trò giám sát của
hội đồng nhân dân chưa có kết quả cụ thể.
Thực tế khá phổ biến là hoạt động chất vấn
của hội đồng nhân dân và trả lời chất vấn
của uỷ ban nhân dân chỉ mang tính chất gợi
mở các vấn đề, chưa bảo đảm hiệu lực thực
sự. Người chất vấn thường chưa đủ các thông
tin cần thiết, còn người trả lời thì chưa đủ
thoả đáng và cụ thể. Các cuộc thảo luận
trong các kì họp hội đồng nhân dân thường
giống như họp Mặt trận tổ quốc, tính quyền
lực và pháp lí của nó còn rất bị hạn chế”.(3)
Khâu theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những
“lời hứa” của những người bị chất vấn hầu
như bị “quên lãng”, bị bỏ qua. Vì thế, trong
hoạt động giám sát, hội đồng nhân dân không
bao quát hết công việc quản lí điều hành của
uỷ ban nhân dân cũng như thực tế hoạt động
của toà án và viện kiểm sát nhân dân. Đó
cũng là một trong những nguyên nhân làm
cho nhiều vụ việc vi phạm pháp luật, tiêu
cực, tham nhũng, buôn lậu xảy ra ở địa
phương chưa được khắc phục. Để khắc phục
tình trạng trên, Luật năm 2003 đã dành hẳn
tỉnh có trụ sở riêng nhưng đó lại là trụ sở cũ
của uỷ uỷ ban nhân dân để lại”.(4) Ngoài ra, cần
phải tổ chức hệ thống thông tin thường
xuyên, bao quát các công việc, hoạt động của
uỷ ban nhân dân và của các ngành khác ở địa
phương cho đại biểu hội đồng nhân dân đồng
thời tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến
thức pháp luật, kiến thức quản lí nhà nước
cho đại biểu hội đồng nhân dân, trước hết là
tập trung bồi dưỡng cho đội ngũ ở các ban
hội đồng nhân dân.
Trong hoạt động của cơ quan hành chính
thì cần phải khắc phục một số hạn chế đang
tồn tại. Đó là, việc thực hiện chức năng hành
chính của uỷ ban nhân dân các cấp hiện còn
bị “cắt khúc”, chưa thành một hệ thống thông
suốt, theo một thứ bậc chặt chẽ. Hiệu lực
quản lí, điều hành của uỷ ban nhân dân còn
nhiều hạn chế, thiếu sót, các biểu hiện quan
T¹p chÝ luËt häc sè 1/2004
nghiên cứu - trao đổi
liờu, ca quyn, vi phm quyn dõn ch cũn
nhiu. khc phc c nhng thiu sút
trờn thỡ vic tỡm ra mụ hỡnh t chc hp lớ
cho chớnh quyn a phng cng l bin
phỏp hu hiu.
- V mụ hỡnh t chc chớnh quyn a
cú n gn chc ngi i din. Song trong
thc t cú khụng ớt trng hp khi cú vic gỡ
Tạp chí luật học số 1/2004
khụng t gii quyt c vi chớnh quyn thỡ
ngi dõn li tỡm n bỏo chớ, gi n khiu
ni khp ni, k c vt cp. S d cú tỡnh
trng ú l vỡ mi quan h hng ngy gia
i din vi c tri va rt hỡnh thc, va
khụng rừ rng v vỡ vy thiu tớnh thit
thc,(6) thờm vo ú, do cũn thiu s phõn
nh rừ rng v khuụn kh, phm vi trỏch
nhim cng nh v phng thc i din nờn
bn thõn ngi i din cng khụng nm c
trỏch nhim no thuc thm quyn i din ca
mỡnh m tin hnh thu thp thụng tin, tỡm hiu
nguyn vng ca dõn thc hin tt hn,(7)
cho nờn hot ng ca cỏc c quan i din
kộm hiu qu. Vỡ th, hi ng nhõn dõn ch
nờn cú nhng cp nht nh m thụi.
Nh trờn ó núi, im mi v cng l
im th hin s hon thin hn ca Lut t
chc hi ng nhõn dõn v u ban nhõn dõn
nm 2003 so vi trc l Lut ó quy nh
tng i c th nhim v, quyn hn ca
mi cp hi ng nhõn dõn v u ban nhõn
dõn trong nhng lnh vc nht nh ng thi
thm quyn ca tng cp cng cú nhng
im khỏc nhau nht nh gia thnh th v
nụng thụn. Song v t chc thỡ li khụng cú
v cng khụng th u t, gii quyt theo li
ct khỳc, qun ny, phng ny khỏc vi
qun kia, phng kia m phi gii quyt
ng b, ng lot thng nht trong phm vi
ton thnh ph hay ton th xó, do hi ng
nhõn dõn thnh ph hay th xó bn bc ra
quyt ngh gii quyt, cỏc ngh quyt ca
hi ng nhõn dõn qun hay phng u
khụng cú kh nng thc thi m u phi
chuyn lờn cp thnh ph hoc th xó xem
xột. Do ú, hot ng ca hi ng nhõn dõn
qun, phng tr lờn hỡnh thc, hi hp tn
kộm Hn na, gia cỏc qun, phng
trong cựng thnh ph, th xó khụng cú nhng
nột c thự a phng hay lónh th.(8) Vỡ
vy, theo chỳng tụi, cp thnh ph, th xó
thỡ chớnh quyn cn cú c hai c quan hi
ng nhõn dõn v u ban hnh chớnh. Cũn
qun v phng ch nờn cú u ban hnh
chớnh m khụng cn cú hi ng nhõn dõn
gim bt s tn kộm ca vic hp hnh, bu
bỏn m vn cú th nõng cao hiu qu hot
ng ca chớnh quyn a phng.
Vựng nụng thụn thng cú a gii lónh
th rng ln, c phõn chia thnh cỏc lónh
42
th riờng bit, cú ranh gii rừ rt nh cỏc
lng, xó, thụn, p, bn hoc theo cỏc vựng
min khỏc nhau. Cỏc cng ng dõn c c
ch ca mỡnh trờn cỏc lnh vc. Xó l ni
hng ngy chớnh quyn gn bú, liờn h mt
thit vi nhõn dõn, gii quyt, m bo cỏc
quyn li ca nhõn dõn, lng nghe ý kin,
nguyn vng ca nhõn dõn. Thờm vo ú,
Tạp chí luật học số 1/2004
nghiên cứu - trao đổi
xó l mt cng ng dõn c ó hỡnh thnh t
lõu i, mi xó cú c thự riờng. Xó tuy
khụng gian nh hn huyn nhng li cú
nhiu hỡnh nhiu v hn huyn (tớnh a dng
v c thự). Xột v mt lch s, mi xó c
hỡnh thnh khỏc nhau, tri qua hng ngn
nm, qua bao ch v nhiu xó vn tn ti
l lng do hng c ca tng lng n
nh. Tớnh t tr, t qun ca lng xó ó
bỏm r rt sõu v tn ti rt lõu di. Cp xó l
t bo, l cp sỏt dõn nht, 80% dõn s t
nc sng xó, mi ch trng, ng li
chớnh sỏch, phỏp lut ca Nh nc u do
xó trin khai thi hnh. Vỡ th, thc hin tt
chớnh sỏch ca Nh nc, dõn ch xó c
bo m thỡ mc tiờu dõn ch hoỏ xó hi s
c thc hin tt. Do ú, cp chớnh quyn
xó phi c kin ton v mt t chc,
phng cỏch iu hnh v con ngi cú nng
lc, phm cht.(9)
thuc vo c im, yờu cu ca tng a
phng (vớ d, b phn qun lớ vic tu b v
bo v rng hoc mt loi khoỏng sn no
ú).
Cui cựng, theo chỳng tụi, cn phi chỳ
trng ti mt bin phỏp va bo m tớnh thc
quyn ca quyn lc nhõn dõn, va bo m
thc hin c trong thc t trỏch nhim phỏp
lớ ca i biu trc nhõn dõn. ú l phi tỡm ra
c ch c tri thc hin c trong thc t
quyn bói min cỏc i biu hi ng nhõn dõn
v nhng ngi ng u c quan hnh phỏp
khi h khụng cũn xng ỏng./.
(1), (3).Xem: TS. Lờ Minh Thụng (ch biờn) - Mt s
vn v hon thin t chc v hot ng ca b mỏy
nh nc CHXHCN Vit Nam, Nxb. Khoa hc xó
hi, H Ni 2001, tr. 467, 469.
(2).Xem: Tụ T H, Nguyn Hu Tr, PTS. Nguyn
Hu c (ng ch biờn) - Ci cỏch hnh chớnh a
phng lớ lun v thc tin, Nxb. Chớnh tr quc gia,
H Ni 1998, tr. 129.
(4).Xem: Nghiờn cu lp phỏp, s 8/2001, tr. 50.
(5), (8), (9), (10).Xem: Chuyờn v chớnh quyn a
phng, B t phỏp, Vin nghiờn cu Khoa hc phỏp lớ,
tr. 15, 16, 17, 19, 20 - 21.
(6), (7).Xem: Chuyờn v sa i b sung mt
s iu Hin phỏp 1992, B t phỏp H. 2001,
tr. 111, 116.
43