TÌM HIỂU KỸTHUẬT TRẢI PHỔCDMA TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG - Pdf 33

Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMAĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Lương Thị Thuận TÌM HIỂU KỸ THUẬT TRẢI PHỔ CDMA TRONG
THÔNG TIN DI ĐỘNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Điện tử - Viễn thông

Cán bộ hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn Cương

quát về 3 phương pháp đa truy nhập là: FDMA, TDMA, CDMA. Các kỹ thuật trải phổ
cụ thể, như: kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp, nhảy tần, nhảy thời gian và các hệ thống
lai. Các kỹ thuật khác trong trải phổ như: dãy mã giả ngẫu nhiên và vấn đề đồng bộ
các tín hiệu này. các đặc tính CDMA khi ứng dụng vào trong hệ thống thông tin di
động. Trong phần tìm hiểu về
mạng di động CDMA 2000 1x, trình bày về cấu hình, xử
lý cuộc gọi, quy trình thiết lập cuộc gọi và một số dịch vụ bổ sung chưa có trong mạng
GSM.Cuối cùng là phần giới thiệu về một mạng thông tin di động cụ thể sử dụng kỹ
thuật CDMA, mạng S-Fone.

Lương Thị Thuận 2 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA


công nghệ CDMA khi ứng dụng vào mạng thông tin di động, mạng thông tin di động
2000 1x, tìm hiểu về mạng S-Fone – là mạng di động CDMA duy nhất ở nước ta hiện
nay.
Đề tài bao gồm 4 chương :
Chương 1: Tổng quan về mạng thông tin di động
Chương 2: Kỹ thuật trải phổ CDMA trong thông tin di động
Chương 3: Mạng thông tin di động 2000 1x
Chương 3: Tìm hiểu về mạng đi
ện thoại di động S-Fone
Lương Thị Thuận 3 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp mặc dù em đã rất cố gắng nhưng do
thời gian hạn chế, trình độ và kinh nghiệm còn có hạn nên nội dung của luận văn này
chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự phê bình, hướng
dẫn và sựgiúp đỡ của thầy, cô và các bạn.
Để có thể hoàn thành luận văn này, trước tiên em muốn gởi đến thầy Nguyễn
Văn Cương
lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy trong suốt
thời gian qua. Em xin được gởi đến quý thầy cô, gia đình và bạn bè lời cảm ơn chân
thành và biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ trong suốt thời gian em học tập tại trường.


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1. Những đặc thù của thông tin di động
Nói đến thông tin di động là nói đến việc liên lạc thông qua sóng điện từ (vì
vừa như vậy mới liên lạc vừa di chuyển được, và cho tới ngày nay loài người chưa
phát hiện ra môi tường thông tin đặc biệt nào khác ưu việt hơn sóng điện từ).
Mỗi một cuộc liên lạc giữa hai người cần một đường truyền độc lập (gọi là
kênh truyền vô tuyến ), mỗi kênh giả sử chỉ có d
ải thông 3KHz ( tức là 3.10
3
Hz ứng
với dải thông tiếng nói, trên thực tế phải cần nhiều hơn thế nữa) thì dải tần số vô tuyến
từ 0 – 3 GHz ( 3.10
9
) chỉ cho phép truyền 3.10
9
3.10
3
= 10
6
tức là một triệu cuộc liên
lạc một lúc. Vậy thì làm thế nào để hàng trục triệu người có thể cùng sử dụng máy di
động cùng một lúc đấy là chưa kể dải tần số vô tuyến còn phải dành cho rất nhiều
công việc khác (như quốc phòng , hàng không, nghiên cứu khoa học….), dải tần số

20 thông tin di động mới thâm nhập vào đời sống xã hội rộng rãi bằng những sản
phẩm thương mại hấp dẫn. Sau đó phát triển với tốc độ nhảy vọt trong thập kỷ tiếp
theo khi đưa ra nhiều dịch vụ đa n
ăng với chất lượng dịch vụ ngày càng cao.
Tóm lại, đặc thù cơ bản của thông tin di động là mâu thuẫn giữa số lượng
người dùng đông đảo và dải tần hạn chế, dẫn đến vùng dịch vụ được chia thành các tế
bào kèm theo tất cả các kỹ thuật hệ thống khi xây dựng hệ thống tế bào này. Điều này
làm cho hệ thống thông tin di động khác rất nhiều so với hệ thông tin cố
định ( hữu
tuyến hoặc vô tuyến). [5]
1.2. Lịch sử phát triển của thông tin di động
Để có bức tranh toàn cảnh, ngắn gọn về thông tin di động ta điểm lại những
mốc phát triển quan trọng trong lịch sử. Có thể chọn lịch sử phát triển thông tin di
động của nước Mỹ làm điển hình:
Năm 1946: Dịch vụ điện thoại di động công cộng lần đầu tiên được giới thiệu
ở 25 thành phố của Mỹ. Mỗi hệ thống dùng bộ ăng ten công suấ
t lớn đặt cao phủ sóng
toàn thành phố (bán kính 50km), kỹ thuật FM, truyền bán song công (Pust-to talk), ở
băng tần 150MHz, độ rộng kênh truyền là 120kHz. Đây chưa phải hệ thống tế bào, tần
số chưa được dùng lặp lại nên số người được phục vụ rất ít.
Năm 1950: Độ rộng kênh thu hẹp lại còn 60kHz, dẫn đến số kênh sử dụng
tăng gấp đôi.
Năm 1960: Độ rộng kênh ch
ỉ còn 30kHz, hiệu suất phổ tần tăng gấp 4 lần.
Năm 1950-> 1960: Xuất hiện tổng đài tự động, dịch vụ IMTS (song công, tự
động quay số, tự động chọn kênh ). Tuy nhiên nhanh chóng bị bão hoà bởi nhu cầu
người sử dụng do dịch vụ chất lượng kém và hay bị bận. Dịch vụ IMTS hiện vẫn còn ở
Mỹ, song hiệu suất sử dụng phổ kém so với điện tho
ại tế bào hiện nay.
Cũng trong thời gian này, lý thuyết mạng tế bào ra đời (AT&T đưo ra dự án

tầng cũng được đặt
ra từ những năm 90.
Từ năm 1995: Chính phủ mỹ đã cấp giấy phép trên dải tần 1800->2100MHz,
hứa hẹn sự phát triển mới cho các dịch vụ thông tin cá nhân (PCS).
Năm 2000: Tổ chức viễn thông quốc tế (ITU) đã tiến hành tiêu chuẩn hoá cho
hệ thống thông tin di động toàn cầu IMT-2000_hệ thống thông tin di động thứ 3. [5]
1.2.1. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất
Khái niệm về cellular bắt đầu từ cuối những năm 40 tại phòng thí nghiệm Bell
của AT&T. Nhưng đến đầu những năm 70 AT&T mới đưa ra dự án điện thoại tế bào.
Và cho đến năm 1983, ra đời dịch vụ AMPS do AT&T và MOTOLAR của Mỹ. Đánh
dấu sự ra đời hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất. Với kỹ thuật tương tự,
phương pháp đi
ều tần FM để điều chế tiếng nói trên băng tần 800MHz với độ rộng
phổ là 40MHz. Để sử dụng hiệu quả hơn nguồn tần số có giới hạn thì toàn bộ vùng
Lương Thị Thuận 7 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

dịch vụ được chia thành các miền nhỏ kề nhau gọi là tế bào (cell). Mỗi tế bào được
dịch vụ cung cấp một tần số nhất định và có một anten trung tâm, với công suất phát
phù hợp để quản lý các di động trong tế bào mà không gây nhiễu sang các tế bao khác.
Khi các cell ở cách nhau đủ xa thì có thể sử dụng lại tần số.
B
A
E
F
HLR
HLR
HLR
MSC
HLR
HLR
HLR
MSC
SS7
PSTN
BS
BS

Hình 2. Sơ đồ khối hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất

Lương Thị Thuận 8 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Chú thích :


n xuống, dùng 20 kênh có độ rộng mỗi kênh là 1,25MHz.
Hệ thống thông tin di động GSM ra đời và sử dụng rộng rãi ở Châu Âu, băng
tần sử dụng gồm hai dải tần: 890MHz – 915MHz cho tuyến lên và 935MHz –
Lương Thị Thuận 9 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

960MHz cho tuyến xuống. Dải tần này lại được chia nhỏ ra thành các dải con rộng
200KHz (gọi là kênh tần số vô tuyến tuyệt đối ARFCN hay kênh vật lý). Mỗi kênh vật
lý chia thành 8 khe thời gian (Time Slot) ứng với 8 kênh dịch vụ. Về lý thuyết số kênh
vật lý trên dải tần 25MHz là 25000/200=125 kênh. Tổng số kênh lưu lượng là
125x8=1000 kênh, nghĩa là phục vụ đồng thời 1000 thuê bao mà chưa sử dụng lại tần
số.
Dưới đây là sơ
đồ khối của hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM( Global
System for Mobile communication)
Chú thích:

nghiệp vụ di động
Lương Thị Thuận 10 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

BSS Base Station System Hệ thống trạm gốc
BSC Base Station Controller Đài điều khiển trạm gốc
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
MS Mobile Station Trạm di động
OSS Operation & Support System Hệ thống khai thác và hỗ trợ
NSS Network Switching System Hệ thống chuyển mạch mạng
ISDN Integrated Service Digital
Network
Mạng số đa dịch vụ tích hợp
PSPDN Packet Switched Public Data
Network
Mạng số liệu công cộng chuyển
mạch gói
CSPDN Circuit Switched Public Data
Network
Mạng số liệu công cộng chuyển
mạch kênh
PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công
cộng


nhất. Do Mỹ và Nhật sử dụng TDMA băng hẹp còn Châu Âu sử dụng TDMA băng
rộng, mặc dù cả hai hệ thống này đều có thể coi như là sự tổ hợp của FDMA và
TDMA vì người sử dụng thực tế dùng các kênh được ấn định cả về tần số và các khe
thời gian trong băng tần. Do đó việc chuyển giao toàn cầu chưa th
ực hiện được.
1.2.3. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba
Ra đời vào những năm cuối của thập niên 90 nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin
di động gia tăng. Hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba sử dụng các kỹ thuật đa truy
nhập: đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA một sóng mang và đa sóng mang
DECT, CDMA đa sóng mang(CDMA2000 hay IS2000), CDMA băng rộng theo thời
gian (WCDMA-TDD) và theo tần số (WCDMA- FDD). Nó có dải thông khá rộng là
1885MHz-2025MHz và 2110MHz – 2200MHz trên toàn thế gi
ới theo tiêu chuẩn IMT-
2000. So với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất và thứ hai thì hệ thống thông
tin di động thế hệ thứ ba là hệ thống đa dịch vụ và đa phương tiện được phủ sóng khắp
toàn cầu. Nó có thể chuyển mạng, hoạt động mọi nơi, mọi lúc. Nó có thể thực hiện các
dịch vụ thông tin dữ liệu tốc độ cao và thông tin đa phương tiệ
n băng rộng như: hộp
thư thoại, truyền Fax, truyền dữ liệu, Wap(Wiless Applycation Protocal) là giao thức
ứng dụng không dây cho phép truy cập vào mang Internet đọc tin tức, tra cứu thông
tin, hình ảnh…Do đặc điểm băng tần rộng nên nó còn có thể cung cấp các dịch vụ
truyền hình ảnh, âm thanh, các dich vụ điện thoại thấy hình…Hệ thống này ngày càng
phát triển khắp toàn cầu với những mục tiêu cơ bản sau:
Lương Thị Thuận 12 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Lương Thị Thuận 13 Trường Đại học Công Nghệ
• Tiêu chuẩn thống nhất toàn cầu

GSM (1900)
IS-136 (1900)
IS-95 (1900)
IS-136
TDMA (800)
IS-95CDMA
(800)
IDEN (800)
GPRS
GPRS
EDGE
CDMA2000
1X
TACS
NMT
AMPS
CDMA
2000 MX
2,5G
2G
WCDMA
SMR
3G
1G
Hình 4. Sự phát triển của hệ thống thông tin di động từ thế hệ 1 đến 3
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA
cần đồng bộ giữa bên thu và bên phát. Tuy nhiên, nó có một số nhược điểm: Thiếu linh
hoạt trong trường hợp tái cấu hình, tổn thất dung lượng khi số các truy nhập tăng lên
do phát sinh các sản phẩm xuyên điều chế giữa các sóng mang, cần phải điều khiển
công suất phát của các trạm …Hệ thống FDMA điển hình là AMPS, sử dụng
điều chế
FM cho truyền dẫn tương tự.
Lương Thị Thuận 14 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

1.3.2. Đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA
Trong hệ thống TDMA mỗi kênh vô tuyến được chia thành các khe thời gian.
Năng lượng của tín hiệu được hạn chế ở một trong các khe thời gian. Nhiễu của các
kênh kề nhau được giới hạn bởi việc sử dụng khoảng thời gian giữa các kênh. Từng
cuộc đàm thoại được biến đổi thành tín hiệu số, sau đó được gán cho một trong các
khe thời gian này. Số lượng các khe thờ
i gian trong một kênh vô tuyến có thể thay đổi
tuỳ thuộc vào cách thiết kế hệ thống. Có ít nhất là hai khe thời gian cho một kênh, và
thường thì nhiều hơn. Điều đó có nghĩa là TDMA có khả năng phục vụ số lượng khách
hàng nhiều hơn vài lần so với kỹ thuật FDMA với cùng một dải thông như vậy.
TDMA là một hệ thống phức tạp hơn FDMA, bởi vì tiếng nói phải được số
hoá hoặc mã hoá, sau đó được lưu trữ vào một bộ nhớ đệm để gán cho một khe thời
gian trống và khi đó mới phát đi. Do đó việc truyền dẫn tín hiệu là không liên tục và
tốc độ truyền dẫn phải lớn hơn vài lần tốc độ mã hoá. Ngoài ra, do có nhiều thông tin
hơn chứa trong cùng một dải thông nên thiết bị TDMA được sử dụng có kỹ thuật
phức tạp hơn để cân b
ằng tín hiệu thu nhằm duy trì chất lượng tín hiệu.
Trong hệ thống thông tin TDMA thì một sóng mang được sử dụng cho nhiều
người và trục thời gian được chia thành nhiều khoảng thời gian nhỏ để dành cho nhiều

gian 3
Khe thời
gian 4
Khe thời
gian 5
Khe thời
gian 6 30KHz
Hình 5. Phổ TDMATDMA được chia ra TDMA băng rộng và TDMA băng hẹp. Trong đó Mỹ và
Nhật sử dụng TDMA băng hẹp còn Châu Âu sử dụng TDMA băng rộng.
Hệ thống TDMA Bắc Mỹ :
Hệ thống TDMA Bắc Mỹ sử dụng dải tần (869 - 894) và (824 - 849)MHz.
Khoảng cách sóng mang là 30 KHz và mỗi kênh tần số được chia thành 6 khe thời
gian. Cấu trúc khung của hệ thống TDMA Bắc Mỹ như sau:
1 khung = 972 ký hiệu (1994 bit) = 40ms
Người sử
dụng 1

Khe thời
gian 0
Người sử
dụng 2

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Lương Thị Thuận 17 Trường Đại học Công Nghệ
1 khung =972 ký hiệu (1994 bit) Người sử
dụng 1

Khe thời
gian 0
Người sử
dụng 2

Khe thời
gian 1
Người sử
dụng 3

Khe thời
gian 2
Người sử
dụng 4

Khe thời
gian 3
Người sử

CDV
122
DATA
324 bit

Hình 7 (a). Dạng khe thời gian máy di động đến trạm gốc
28
TRAININ

12
SACCH

13
0 DATA 12
CDVCC
130
DATA 12
RESERVERR
000...00
324 bit
Hình 7(b). Dạng khe thời gian từ trạm gốc đến máy di động

0 1 2 3 4 5 ........ 24 25
0 1 2 … 25
0 1 2 … 50
0 1 2 3 4 5 6 7
Hình 8. Cấu trúc khung TDMA
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA1 khung TDMA = 8 khe thời gian (4.615 ms) 1.3.3. Đa truy nhập phân chia theo mã CDMA
Lý thuyết về CDMA đã được xây dựng từ năm 1950 và được áp dụng trong
thông tin quân sự từ những năm 1960. Cùng với sự phát triển của công nghệ bán dẫn
và lý thuyết thông tin trong những năm 1980, CDMA đã được thương mại hoá từ
những phương pháp thu GPS và Ommi – TRACS. Phương pháp này cũng được đề
xuất trong hệ thống tổ ong của Qualcomm – Mỹ vào những năm 1990.
Đa truy nhậ
p phân chia theo mã CDMA hoạt động theo nguyên lý trải phổ. Nó
không tìm cách phân bố các tiềm năng tần số và thời gian rời rạc cho mỗi thuê bao.
Ngược lại, giải pháp này cung cấp tất cả các tiềm năng đồng thời cho mọi thuê bao,
khống chế mức công suất phát từ mỗi thuê bao ở mức tối thiểu đủ để duy trì một tỷ số
tín hiệu/tạp âm theo mức chất lượng yêu cầu. Mỗi thuê bao sử dụng m
ột tín hiệu băng
rộng như tạp âm chiếm toàn bộ dải tần phân bố. Theo cách như vậy mỗi thuê bao
tham gia vào tạp âm nền tác động tới tất cả các thuê bao khác, nhưng ở phạm vi ít nhất
có thể. Can nhiễu bổ xung này làm hạn chế dung lượng, nhưng vì phân bố tiềm năng
thời gian và dải thông không bị hạn chế cho nên dung lượng cũng lớn hơn đáng kể so

Phát triển theo chuẩn IMT-2000, được quyết địng bởi ITU, nhằm thống nhất
các hệ thống di động đa năng thế hệ thứ ba ở
các khu vực trên thế giới.
Xu hướng phát triển mạng vô tuyến trong nhà dùng cho các trụ sở, công ty lớn
(trên tần số cao 18GHz)
Từ những năm 1990 đã có những nghiên cứu rộng lớn trên thế giới nhằm phát
triển hệ thống vô tuyến cá nhân: Kết hợp sự thông minh của mạng PSTN, xử lý tín
hiệu số hiện đại và công nghệ RF. Các kỹ thuật chung cho điều chế, đa truy cập và kỹ
thuật m
ạng cũng được lựa chọn nhằm đem dich vụ đến tận cá nhân người sử dụng như
PCS (Person Communication Servise) (ví dụ cụ thể như mạng Cityphone). PCN
(Person Communication Network ) là khái niệm mạng mà người dùng có thể thu và
tiến hành cuộc gọi ở bất cứ đâu dùng thiết bị cá nhân nhỏ nhẹ.
Phát triển viễn thông kết hợp vệ tinh: Cùng với sự phát triển của công nghệ vũ
trụ , hệ thông tin vệ tinh ph
ối hợp với hệ di động mặt đất tạo nên hệ viễn thông kết nối
toàn cầu thích hợp cho mọi địa hình và mọi loại hình
Hiện nay các quốc gia phát triển sau có cơ hội đi nhanh vào các kỹ thuật tiên
tiến nhất và lựa chọn các mô hình thích hợp với phát triển của tương lai. [5]

Lương Thị Thuận 20 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Lương Thị Thuận 21 Trường Đại học Công Nghệ


RF
Băng tần gốc
Sóng mang tạp
âm băng rộng
Sóng mang
hình sin
Sóng mang
hình sin
Băng tần gốc
Bộ lọc
RF
Bộ giải
điều chế
Dạng sóng
di
gital
Sóng mang tạp âm
băng rộng
+ Đồng nhất và đồng
bộ theo thời gian
Dạng sóng
digital
(R bit/s)
Hình 9. Nguyên lý trải phổ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

b(t)p(t)
p(t)
Bộ tạo
mã PN
b(t)
Bộ tạo sóng mang
Acos(2πf
c
t + θ(t))

Hình 10. Quá trình trải phổ DS/SS - BPSK

Lương Thị Thuận 22 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Bản tin nhị phân cần phát có tốc độ bit R
b
= 1/T
b
được mã hoá theo NZR sao
cho b(t)= ±1. Ta có thể biểu diễn b(t) như sau:
b(t) =

b

∞=k
k


Hình 11. Dạng sóng tín hiệu DS/SS
Lương Thị Thuận 23 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA
Sơ đồ khối quá trình giải trải phổ như sau: Dữ liệu nhị phân
Tín hiệu số
liệu thu được
Điều chế BPSK
Bộ khôi phục
sóng mang
Acos(2πf
c
t + θ(t))
Đồng bộ

Bộ tạo
mã PN

T
0

2
(t- τ) = b(t- τ)
Lương Thị Thuận 24 Trường Đại học Công Nghệ
Luận văn tốt nghiệp

Kĩ thuật trải phổ CDMA

Sau đó, tín hiệu này được tích hợp trên một chu kỳ bit để lọc tạp âm. Bản tin
phát được khôi phục tại đầu ra bộ tích hợp, giống như tín hiệu băng gốc nhưng trễ về
mặt thời gian là τ. Thực tế quá trình nén phổ, bên thu sẽ nhận đồng thời tín hiệu s(t) xếp chồng
cùng với các tín hiệu sóng mang s
i
(t) (i=1,2 ... N-1) không mong muốn của (N-1)
người dùng khác ở cùng một tần số. Do đó tín hiệu thu được sẽ là:
r(t) = s(t) +

()
t
s
i

Trong đó = b
()
t
s
i


() ()
tt
p
b
i
i

với p(t) tương đương với việc trải rộng phổ một lần nữa cho
bản tin b
i
(t) đã bị trải phổ trước đây. Do đó mật độ phổ của tạp âm
() ( ) ( )
ttt
pp
b
i
i


sẽ rất thấp. Vì vậy công suất của tạp âm giao thoa trong băng tần của tín hiệu b(t) sẽ
rất thấp.
Như vậy, ứng với mỗi một kênh sẽ có một mã trải phổ tương ứng. Tại máy
thu, phổ của sóng mang thông tin hữu ích sẽ co hẹp lại còn phổ của các sóng mang
không mong muốn bị trải ra sẽ hạn chế công suất can nhiễu. Sử dụng các mã trải phổ
này nh
ư khóa để thực hiện đa truy nhập CDMA, chống nhiễu và bảo mật cuộc gọi cao.

Mật độ
phổ công
suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status