Một số giải pháp nhằm lựa chọn nhà thầu xây dựng có chất lượng và đạt hiệu quả của công ty Thông tin di động - VMS. - Pdf 32

Thiết bị
Dịch vụ
Tiền
Tiền
Nhà sản xuất - Người cung cấp các thiết bị thông tin di động
Nhà khai thác - Người cung cấp dịch vụ thông tin di động
Người tiêu dùng
P. Chăm sóc khách hàngP. Kế hoạch bán hàng và marketingP. Quản lý đầu tư xây dựngP. kỹ thuật – Khai thácP.tổ chức hành chínhTrung tâm IITrung tâm IIITrung tâm IVGiám đốc công tyMô hình Bộ máy Tổ chức của Công ty Thông tin di động VMSP.kế toán thống kê tài chínhP.tin học tính cướcPhó giám đốc công tyP. Thanh toán cước phíP. Chăm sóc khách hàngTrung tâm IBan quản lý dự ánPhó giám đốc công tyPhó giám đốc công tyPhó giám đốc công tyP. xuất nhập khẩu
Giải mã
Máy
nhận
Trạm
thu phát
Mã hóa tại
máy gọi
Âm thanh
Mobile
BTS
Đi
mạng khác
ABC
AUC
HLR
MSC
TRAU
VLR
OMC
VLR
MSC
TRAU
BSC

HLR: Bộ đăng ký thường trú
VLR: Bộ đăng ký tạm trú
AUC: Trung tâm nhận thực
EIR: Bộ đăng ký nhận dạng thiết bị
BSC: Thiết bị điều khiển trạm gốc
BTS: Trạm thu phát gốc
TRAU: Bộ thích ứng chuyển đổi mã
OMC: Trung tâm vận hành và bảo dưỡng
MS: Trạm di động
ABC: Trung tâm quản lý, tính cước và chăm sóc khách hàng
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
Thông tin di động là một lĩnh vực còn khá non trẻ so với các nghành
nghề và lĩnh vực khác trong nền kinh tế quốc dân. Thông tin di động mới chỉ
đưa vào khai thác tại Việt Nam từ hơn chục năm trở lại đây và VMS với mạng
dịch vụ MobiFone là đơn vị đầu tiên kinh doanh trong lĩnh vực này. Hơn một
thập kỷ đã qua, từ những bỡ ngỡ ban đầu cho đến nay VMS đã thực sự trở
thành và tạo dựng được một vị thế lớn trên thị trường thông tin di động Vệt
Nam, hình ảnh một MobiFone chất lượng tốt với phương châm “ Mọi lúc,
mọi nơi ” đã được cả nước biết đến. VMS – MobiFone đã và đang đóng góp
vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước bằng những thành công
của chính mình. Hàng năm công ty nộp cho ngân sách nhà nước hàng trăm,
hàng nghìn tỷ đồng và con số này còn tiếp tục tăng lên trong những năm tiếp
theo. Với những kết quả đạt được thì VMS – MobiFone không ngừng mở
rộng thị trường cũng như đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng cho mình. Đựơc
thực tập trong ban quản lý dự án của công ty thông tin di động thấy được tầm
quan trọng của việc chọn nhà thầu trong việc đầu tư để phát triển cơ sở hạ
tầng cũng như phát triển mạng lưới mở rộng thị trường là rất cần thiết nên em
đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm lựa chọn nhà thầu xây dựng có

Trụ sở chính: 216-Đường Trần Duy Hưng-Quận Cầu Giấy-Hà Nội
Số điện thoại: 04.7831794
Số Fax: 04.7831795
Email: www.mobifone.com.vn
Cơ quan quản lý cấp trên: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(VNPT)
Số tài khoản ngân hàng: 361.100.10204.6
Tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Mã số thuế: 01.006862.09
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước hạng 1
2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Khai thác, cung cấp các loại hình dịch vụ Thông tin di động. Các loại
hình dịch vụ của Công ty ngày càng được đa dạng hóa, phong phú, thích ứng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
với nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển của khoa học công
nghệ hiện đại và có đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Các sản phẩm của công ty Thông tin di động cung cấp là MobiCard, Mobi
4U và MobiPlay
Các dịch vụ công ty cung cấp cho khách hàng :
- Dịch vụ thoại (Speech services)
- Dịch vụ cuộc gọi khẩn cấp (Emergency Call)
- Dịch vụ truyền số liệu
Dịch vụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ hiện số chủ gọi (Calling Line Identification Presentation–CLIP)
- Dịch vụ cấm hiện số chủ gọi (Calling Line Identification Restriction–
CLR)
- Dịch vụ bản tin nhắn (Short Message Service – SMS)
- Dịch vụ giữ cuộc gọi (Call Hold-CH)
- Dịch vụ chờ cuộc gọi (Calling Waiting-CW)
- Dịch vụ chặn cuộc gọi (Calling Barring-CB)

1. Khái quát Lịch sử phát triển của hệ thống thông tin di động
Điện thoại di động ra đời từ những năm 1920, khi đó điện thoại di động chỉ
được sử dụng như là các phương tiện thông tin giữa các đơn vị cảnh sát ở Mỹ.
Mặc dù các khái niệm tổ ong, các kỹ thuật trải phổ, điều chế số và các công
nghệ vô tuyến hiện đại khác đã được biết đến từ hơn 50 năm trước đây nhưng
mãi đến đầu những năm 1960 mới xuất hiện ở các dạng sử dụng được và khi
đó nó chỉ là các sửa đổi thích ứng của các hệ thống điều vận. Các hệ thống
điện thoại di động đầu tiên này ít tiện lợi và dung lượng rất thấp so với các hệ
thống hiện nay.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo
thời gian (TDMA) đầu tiên trên thế giới được ra đời ở Châu Âu và có tên gọi
là GSM. Ban đầu, hệ thống này được gọi là “Nhóm đặc trách di động” (Group
Special Mobile) theo tên gọi của một nhóm được Hội nghị các cơ quan quản
lý viễn thông và bưu chính Châu Âu (CEPT) cử ra để nghiên cứu tiêu chuẩn.
Sau đó, để tiện cho việc thương mại hoá, GSM được gọi là “Hệ thống thông
tin di động toàn cầu” (Global System for Mobile communications). GSM
được phát triển từ năm 1982 khi các nước Bắc Âu gửi đề nghị đến CEPT để
quy định một dịch vụ viễn thông chung Châu Âu ở băng tần 900 MHz và cho
đến năm 1986, giải pháp TDMA băng hẹp đã được lựa chọn. Tất cả các hãng
khai thác ký biên bản ghi nhớ (MoU) hứa sẽ có một hệ thống GSM vận hành
vào ngày 01/07/1991. Một số nước đã công bố kết quả phủ sóng các vùng
rộng lớn ngay từ đầu, trong khi đó một số nước khác sẽ bắt đầu phục vụ ở bên
trong và xung quanh thủ đô. Ngày nay, GSM đã trở thành hệ thống thông tin
di động cho toàn cầu.
Ở Việt Nam, hệ thống thông tin di động số GSM được đưa vào từ năm
1993, Công ty VMS đã khai thác dịch vụ thông tin di động rất hiệu quả thông
qua hệ thống này.
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng viễn thông
về các dịch vụ viễn thông mới, các hệ thống thông tin di động đang tiến tới

đồng, Công ty đã gặp không ít khó khăn do thiếu vốn và công nghệ, trụ sở
hoạt động của Công ty chưa có, phải đi thuê.
Được thành lập từ năm 1993 nhưng đến ngày 10/05/1994, mạng lưới thông
tin di động của Công ty mới chính thức đi vào hoạt động. Công ty VMS sử
dụng thiết bị của hãng Ericsson - là nhà cung cấp thiết bị di động số một thế
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
giới của Thụy Điển, ban đầu phục vụ thông tin di động cho khu vực Tp. Hồ
Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa gồm một tổng đài có dung lượng ban đầu
khoảng 6400 số thuê bao, 6 trạm thu phát sóng vô tuyến.
Đến ngày 01/07/1994, được phép của Tổng Công ty Bưu chính Viễn
Thông, Công ty tiếp tục quản lý, khai thác mạng lưới thông tin di động thử
nghiệm ở Hà Nội gồm một tổng đài dung lượng 2000 số thuê bao và 7 trạm
thu phát sóng vô tuyến. Đến hết năm 1995, mạng thông tin di động đã được
phủ sóng tại miền Trung, gồm một tổng đài với dung lượng khoảng 3500 số
thuê bao và 10 trạm thu phát sóng vô tuyến.
Ngày 25/10/1994, Công ty Thông tin di động trở thành một doanh
nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập theo Nghị định số 388/NĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ.
Bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Công ty Thông tin di
động được đánh dấu bằng việc ký kết hợp đồng Hợp tác kinh doanh BCC
(Business Cooperation Contract) với tập đoàn Comvik/Kinnevik của Thụy
Điển vào ngày 19/05/1995 do Ủy ban Nhà nước về hợp tác đầu tư (SCCI),
nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư (MPI), cấp giấy phép số 1242/GP; thời gian
thực hiện hợp đồng là 10 năm.
Theo đó, bên Việt Nam sẽ chịu các chi phí về địa điểm, nhà xưởng;
tuyển dụng, trả lương cho nhân công Việt Nam; các chi phí về điện,
nước,..cho việc khai thác mạng thông tin di động; đảm bảo việc đấu nối với
mạng chuyển mạch điện thoại công cộng trung kế nội hạt, quốc tế, các truyền
dẫn khác và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc khai thác mạng lưới hệ
thống điện thoại di động. Phía bạn góp vốn bằng các thiết bị máy móc, bảo

động).
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 1: Năng lực tài chính của Công ty.
Đơn vị tính:Triệu đồng.
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1.Tổng số tài sản có 189.200 227.040 274718
2. Nguyên giá TSCĐ 38.570 42.629 45.276
3. Giá trị còn lại của TSCĐ 24.231 25.600 27.915
4. Tài sản có lưu động 132.210 138.245 140.351
5. Tổng tài sản nợ 139.240 159.500 163.000
6. Tổng số nợ lưu động 121.300 102.612 120.000
7. Lợi nhuận trước thuế 7.150.135 7.681.800 8.810.560
8. Nộp ngân sách 1.490 1.846 2.459
9. Lợi nhuận sau thuế 7.148.645 7.679.954 8.808.101
10. Vốn lưu động 4.465.000 5.496.026 6.189.165
11. Doanh thu 7.547.958 9.057.549 10.959.635
12. Doanh thu thuần 132.261 158.713 196.804
13.Tổng thu nhập 142.200 145.230 151.520
14. N.Vốn CSH 8.078.439 9.498.731 10.245.727
15. N.vốn KD 37.100 38.120 40.531
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 3
năm 2003-2005)
Năng lực tài chính của Công ty Thông tin di động được thể hiện ở
khả năng tài chính tự có, hiệu quả sử dựng vốn, khả năng huy động các
nguồn vốn cho phát triển kinh doanh của Công ty. Sức mạnh vốn và tài
chính là tiêu chí để chủ đầu tư tin tưởng. Khả năng về vốn và tài chính là
một trong những tiêu chuẩn để đánh giá nhà thầu mạnh hay yếu. Nếu
Công ty có khả năng mạnh về vốn, có đủ sức đảm bảo ứng vốn thi công
ngay cả trong trường hợp chủ đầu tư không thanh toán trước thì uy tín
12

B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
49.740.951 54.108.300 60.025.111
I. Tài sản cố định
- Nguyên giá
- Hao mòn luỹ kế
40.038.570
40.038.570
1.453.239
42.135.629
42.135.629
1.607.029
45.214.276
45.214.276
1.817.351
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.153.500 13.576.450 14.987.946
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 2.120 3.205 4.620
Tổng cộng tài sản
51.066.287 55.734.796 60.789.355
NGUỒN VÔN
A.Nợ phải trả
81.563,5 92.829 95.140
Nợ ngắn hạn 55.810 60.450 59.785
Nợ dài hạn 23.568 28.264 31.257
Nợ khác 2.185,5 4.115 4.598
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
78.439 98.731 105.727
Nguồn vốn ngân sách 50.824.721 55.450.407 60.492.848
Tổng cộng nguồn vốn
51.066.287 55.734.796 60.789.355
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán.)

tra và đánh giá là triển khai thực hiện tốt, đạt tiêu chuẩn quy định. Có được
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
một hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp Công ty nâng
cao hiệu quả công tác quản lý, hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty.
Toàn Công ty hiện có 52 quy chế, quy trình, quy định về hoạt động của
từng bộ phận, phòng ban, Trung tâm, Xí nghiệp thiết kế, quy chế làm việc
giữa Đảng, Chuyên môn và Công đoàn. Công ty đã triển khai có hiệu quả Quy
chế trả lương mới, hàng năm đều có tổng kết, điều chỉnh, cải tiến phù hợp hơn
với thực tiễn sản xuất kinh doanh, khuyến khích tài năng trẻ, chú trọng vào
hiệu quả công việc, tạo động lực làm việc và cống hiến cho Công ty.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG
TIN DI ĐỘNG VMS
Bảng 3.: Kết quả kinh doanh của công ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1 Tổng doanh thu 7.547.958 9.057.549 10.959.634
2 Vốn kinh doanh 1.526.200 3.237.100 3.845.120
Vốn tích luỹ 1.100.346 1.621.150 1.732.520
3 Lợi nhuận trước thuế 7.150.135 7.681.800 8.810.560
4 Lợi nhuận sau thuế 7.148.645 8578374 10379832
5 số lao động (người) 2257 2569 2773
6 Thu nhập bình quân ngưòi/
tháng

những khoản tiền này.
Vòng quay khoản phải thu =
Ta thấy kì thu nợ cũng biến động lúc tăng, lúc giảm và còn ở mức độ
cao, năm 2003 kỳ thu nợ là 250 ngày, năm 2004 tăng lên là 280 ngày, nhưng
đến năm 2005 lại giảm xuống 230 ngày.
Ta thấy doanh thu và giá trị sản lượng biến đổi theo chiều hướng khả
quan hơn. Cả doanh thu và giá trị sản lượng đều tăng trong những năm qua,
điều này chứng tỏ công ty đang trên đường phát triển và sẽ phát triển hơn nữa
trong tương lai không xa.
II. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
CHỌN NHÀ THẦU
1. Sản phẩm dịch vụ công ty VMS cung cấp
1.1 Ngành Viễn thông và dịch vụ viễn thông
Theo Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông, dịch vụ thông tin di động là
một dịch vụ thuộc chuyên ngành Viễn thông nên dịch vụ thông tin di động
mang các đặc điểm của chuyên ngành Viễn thông.
Chuyên ngành Viễn thông thực hiện việc thu, truyền, đưa và phát các
âm thanh, hình ảnh, chữ viết, ký hiệu,… hoặc các dạng khác của thông tin
giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông.
Dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết,
âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin thông qua mạng
lưới viễn thông công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông thực
hiện.
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn
thông thiết lập để cung cấp các dịch vụ viễn thông. Mạng viễn thông công
cộng được xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Mạng lưới viễn thông công
cộng bao gồm hệ thống đường trục viễn thông quốc gia, hệ thống chuyển

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp thông tin di động với nhà cung ứng các
thiết bị thông tin và với khách hàng:
Người tiêu dùng thanh toán các dịch vụ thông tin di động mà họ sử
dụng, tạo ra doanh thu cho nhà khai thác; nhà khai thác quan tâm tới chất
lượng thiết bị mua từ nhà sản xuất, thanh toán các thiết bị thông tin di động
cho nhà sản xuất tới việc bán cho người tiêu dùng khối lượng dịch vụ lớn nhất
với giá cả phải chăng. Các doanh nghiệp thông tin di động có thể mua thiết bị
thông tin di động từ các nhà sản xuất hoặc tự chế tạo lấy. Các dịch vụ của
doanh nghiệp thông tin di động bao gồm dịch vụ cơ bản và giá trị gia tăng
sau:
Dịch vụ cơ bản
- Dịch vụ thoại (Speech services)
- Dịch vụ cuộc gọi khẩn cấp (Emergency Call)
- Dịch vụ truyền số liệu
Dịch vụ giá trị gia tăng
- Dịch vụ hiện số chủ gọi (Calling Line Identification Presentation–CLIP)
- Dịch vụ cấm hiện số chủ gọi (Calling Line Identification Restriction–
CLR)
- Dịch vụ bản tin nhắn (Short Message Service – SMS)
- Dịch vụ giữ cuộc gọi (Call Hold-CH)
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Dịch vụ chờ cuộc gọi (Calling Waiting-CW)
- Dịch vụ chặn cuộc gọi (Calling Barring-CB)
- Dịch vụ chuyển cuộc gọi (Call Forwarding-CF)
- Dịch vụ gọi quốc tế (International Call-IC)
- Dịch vụ chuyển vùng quốc tế (International Roaming-IR)
- Dịch vụ chuyển vùng trong nước (National Roaming-NR)
Hệ thống dịch vụ nhắn tin (SMS) và hệ thống hộp thư thoại (VMS)
- Hệ thống nhắn tin SMS: bao gồm dịch vụ SMS và khai báo dịch vụ nhắn

Giỏm c cụng ty:giỏm c cụng ty l ngi chu trỏch nhim chung ton
b hot ng sn xut kinh doanh .Giỏm c s trc tip ph trỏch 4 phũng
ban ú l: Phũng k hoch bỏn v marketing, phũng t chc hnh chớnh,
phũng xut nhp khu, phũng tin cc.
Ngoi 4 phũng trờn giỏm c cũn ph trỏch trc tip 4 trung tõm thụng tin
di ng.
Cỏc phú giỏm c: Giỳp vic cho giỏm c cụng ty ph trỏch 2 mng ti
chớnh v u t k thut. Phú giỏm c chu s ch o trc tip ca giỏm
c. Nhim v v quyn hn ca cỏc phú giỏm c c c th nh sau:
Phú giỏm c ph trỏch ti chớnh: L ngi giỳp vic cho giỏm c trong
lnh vc ti chớnh v trc tip ph trỏch 3 phũng: Phũng k toỏn- thng kờ- ti
chớnh, phũng thanh toỏn cc phớ, phũng chm súc khỏch hng.
Phú giỏm u t k thut : l ngi giỳp viờc cho giỏm c trong lnh
vc qun lý u t xõy dng, k thut mng li, tỡnh trng k thut v thit
b mng li, cụng tỏc nghiờn cu v phỏt trin khoa hc k thut. L ngi
trc tip ph trỏch cỏc phũng ban: Phũng qun lý u t xõy dng, phong
xut nhp khu, ban qun lý d ỏn, phũng k thut khai thỏc.
2.2.Chức năng của các phòng ban trong công ty
Phũng t chc hnh chớnh:
õy l phũng cú chc nng giỳp giỏm c ch o v thc hin cỏc cụng
tỏc nh:Xõy dng mụ hỡnh t chc b mỏy cụng ty, cụng tỏc nhõn s v o
to, cụng tỏc lao ng v tin lng, cụng tỏc hnh chớnh v qun tr.
Phũng k hoch-bỏn hng- marketing:
õy l phũng cú chc nng giỳp giỏm c ch o v thc hin cỏc mt
ch yu liờn quan n k hoch bỏn hng v marketing. Mt s nhim v ch
yu l xõy dng phng hng, nhim v, mc tiờu v cỏc ch tiờu k hoch
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ngắn hạn, dài hạn và hàng năm của công ty theo định hướng của ngành, của
công ty. Tổ chức bảo vệ khai thác và bố trí các nguồn cho việc thực hiện kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status