Một số giải pháp nhằm lựa chọn nhà thầu xây dựng có chất lượng và đạt hiệu quả - Pdf 96

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Năng lực tài chính của công ty............................................................12
Bảng 2: Tổng kết Tài sản và Nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2003-2005. 14
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của công ty..........................................................17
Bảng 4: Tỷ lệ kế hoạch và thực hiện kết nối mạng .........................................34
Bảng 5: Chỉ tiêu về sản phẩm............................................................................70
Bảng 6: Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty thông tin di động
giai đoạn 2006-2010............................................................................72
Bảng 7: Chỉ tiêu số thuê bao phát triển mới ....................................................73
Biểu đồ: Cơ cấu lao động theo giới tính...........................................................27
Biểu đồ: Số lượng lao động qua các năm..........................................................28
Biểu đồ: Cơ cấu doanh thu của công ty giai đoạn 2006-2010.........................70
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức của công ty....................................................................23
Sơ đồ: Thị phần..................................................................................................39
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC CHÚ THÍCH
VMS: Công ty Thông tin di động
GSM: Hệ thống thông tin di động toàn cầu
MSC: Tổng đài chuyển mạch dịch vụ di động
HLR: Bộ đăng ký thường trú
VLR: Bộ đăng ký tạm trú
AUC: Trung tâm nhận thực
EIR: Bộ đăng ký nhận dạng thiết bị
BSC: Thiết bị điều khiển trạm gốc
BTS: Trạm thu phát gốc
TRAU: Bộ thích ứng chuyển đổi mã
OMC: Trung tâm vận hành và bảo dưỡng
MS: Trạm di động
ABC: Trung tâm quản lý, tính cước và chăm sóc khách hàng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

chuyên đề tốt hơn.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới thầy giáo hưỡng dẫn
thạc sĩ Hà Sơn Tùng cùng các cô chú, các anh chị trong ban quản lý dự án của
công ty Thông tin di động đã tận tình hướng dẫn và góp ý cho em rất nhiều
trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Hoàng Thị Như Mây
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VMS - MOBIFONE.
1. Thông tin chung về công ty VMS - MobiFone
Tên công ty: Công ty thông tin di động
Tên viết tắt: VMS
Tên giao dịch Quốc tế: Vietnam Mobile Telecom Services Company
Logo và khẩu hiệu:

Trụ sở chính: 216-Đường Trần Duy Hưng-Quận Cầu Giấy-Hà Nội
Số điện thoại: 04.7831794
Số Fax: 04.7831795
Email: www.mobifone.com.vn
Cơ quan quản lý cấp trên: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
(VNPT)
Số tài khoản ngân hàng: 361.100.10204.6
Tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Mã số thuế: 01.006862.09
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước hạng 1
2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Khai thác, cung cấp các loại hình dịch vụ Thông tin di động. Các loại
hình dịch vụ của Công ty ngày càng được đa dạng hóa, phong phú, thích ứng

tiền bằng mã thẻ trả trước ,mobiplay,
- Dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày (mobi4U)
- Dịch vụ Mbichat, MobiMail, MobiFun, dịch vụ MobiLivescore
- Dịch vụ thông báo điểm thi đại học ,dịch vụ nhắn tin quốc tế
- Các dịch vụ đa dạng trên nền tin nhắn SMS.Đặc biệt đã triển khai đưa
vào khai thác thành công hệ thống GPRS thuộc công nghệ thông tin di động
2,5G và dịhj vụ tin nhắn đa phương tiện MMS.
Tất cả các dịch vụ này đang được triển khai và đem lại hiệu quả cao cho
sản xuất kinh doanh của công ty .
Sản phẩm mới
Công ty đã đang nghiên cứu và tung ra các sản phẩm mới trong năm 2007 như:
- Misscallalert : báo hiệu cuộc gọi nhỡ
- Dịch vụ thanh toán qua di động
- Webside trò chơi điện tử cho khách hàng di động.
II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY THÔNG
TIN DI ĐỘNG VMS
1. Khái quát Lịch sử phát triển của hệ thống thông tin di động
Điện thoại di động ra đời từ những năm 1920, khi đó điện thoại di động chỉ
được sử dụng như là các phương tiện thông tin giữa các đơn vị cảnh sát ở Mỹ.
Mặc dù các khái niệm tổ ong, các kỹ thuật trải phổ, điều chế số và các công
nghệ vô tuyến hiện đại khác đã được biết đến từ hơn 50 năm trước đây nhưng
mãi đến đầu những năm 1960 mới xuất hiện ở các dạng sử dụng được và khi
đó nó chỉ là các sửa đổi thích ứng của các hệ thống điều vận. Các hệ thống
điện thoại di động đầu tiên này ít tiện lợi và dung lượng rất thấp so với các hệ
thống hiện nay.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hệ thống thông tin di động số sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo
thời gian (TDMA) đầu tiên trên thế giới được ra đời ở Châu Âu và có tên gọi
là GSM. Ban đầu, hệ thống này được gọi là “Nhóm đặc trách di động” (Group
Special Mobile) theo tên gọi của một nhóm được Hội nghị các cơ quan quản

2.Quá trình phát triển của Công ty thông tin di động VMS.
Công ty Thông tin di động VMS (Vietnam Mobile Telecom Services
Company) là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Bưu chính -
Viễn thông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 321/QĐ-TCCB-
LĐ ngày 16 tháng 04 năm 1993 của Tổng cục Trưởng Tổng Cục Bưu điện và
Quyết định số 596/QĐ-TCCB ngày 11 tháng 10 năm 1997 của Tổng Cục
trưởng Tổng Cục Bưu điện về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công
ty Thông tin di động.
Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty
Khai thác, cung cấp các loại hình dịch vụ Thông tin di động. Các loại hình
dịch vụ của Công ty ngày càng được đa dạng hóa, phong phú, thích ứng với
nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ
hiện đại và có đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thông tin di động
Ban đầu, Công ty chỉ có 5 người với nguồn vốn điều lệ 8.026.000.000
đồng, Công ty đã gặp không ít khó khăn do thiếu vốn và công nghệ, trụ sở
hoạt động của Công ty chưa có, phải đi thuê.
Được thành lập từ năm 1993 nhưng đến ngày 10/05/1994, mạng lưới thông
tin di động của Công ty mới chính thức đi vào hoạt động. Công ty VMS sử
dụng thiết bị của hãng Ericsson - là nhà cung cấp thiết bị di động số một thế
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
giới của Thụy Điển, ban đầu phục vụ thông tin di động cho khu vực Tp. Hồ
Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa gồm một tổng đài có dung lượng ban đầu
khoảng 6400 số thuê bao, 6 trạm thu phát sóng vô tuyến.
Đến ngày 01/07/1994, được phép của Tổng Công ty Bưu chính Viễn
Thông, Công ty tiếp tục quản lý, khai thác mạng lưới thông tin di động thử
nghiệm ở Hà Nội gồm một tổng đài dung lượng 2000 số thuê bao và 7 trạm
thu phát sóng vô tuyến. Đến hết năm 1995, mạng thông tin di động đã được
phủ sóng tại miền Trung, gồm một tổng đài với dung lượng khoảng 3500 số
thuê bao và 10 trạm thu phát sóng vô tuyến.

thông tin di động tại Hà Nội và khu vực phía Bắc (đến tỉnh Quảng Bình).
Trung tâm 2: Đặt tại MM18 Đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10,
Tp. Hồ Chí Minh. Trung tâm 2 chịu trách nhiệm trực tiếp kinh doanh, khai
thác thị trường thông tin di động tại các tỉnh phía Nam (từ Ninh Thuận trở
vào).
Trung tâm 3: Đặt tại 263 Nguyễn Văn Linh, phường Thạc Gián, Quận
Thanh Khê, Đà Nẵng. Trung tâm 3 chịu trách nhiệm trực tiếp kinh doanh khai
thác thị trường thông tin di động tại khu vực thị trường miền Trung.
Trung tâm 4: Đặt tại 85 B1 – Trung tâm Thương mại Cái Khế Cần Thơ,
chịu trách nhiệm trực tiếp kinh doanh, khai thác thị trường thông tin di động
tại 10 tỉnh miền Tây: Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp,
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Kiên Giang, An Giang, Cà Mau, Sóc Trăng và Bạc Liêu. (theo quyết định mới
nhất số 257/QĐ-VMS-TC ngày 10/3/2006 của Giám đốc Công ty Thông tin di
động).
III. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Bảng 1: Năng lực tài chính của Công ty.
Đơn vị tính:Triệu đồng.
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1.Tổng số tài sản có 189.200 227.040 274718
2. Nguyên giá TSCĐ 38.570 42.629 45.276
3. Giá trị còn lại của
TSCĐ
24.231 25.600 27.915
4. Tài sản có lưu động 132.210 138.245 140.351
5. Tổng tài sản nợ 139.240 159.500 163.000
6. Tổng số nợ lưu động 121.300 102.612 120.000
7. Lợi nhuận trước thuế 7.150.135 7.681.800 8.810.560
8. Nộp ngân sách 1.490 1.846 2.459
9. Lợi nhuận sau thuế 7.148.645 7.679.954 8.808.101

Bảng 2: Tổng kết Tài sản và Nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2003-2005.
Đơn vị: Triệu đồng.
Năm 2003 2004 2005
TÀI SẢN
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn
13.258.336 16.425.496 20764244
I. Tiền 10.561.000 12.785.000 15.135.000
II. Các khoản tài chính đầu tư ngắn
hạn
61.451 80.140 95.670
III. Các khoản phải thu 2.584.000 3.489.000 5.469.000
IV. Hàng tồn kho 43.762 62.156 53.174
V. Tài sản lưu động khác 8.123 9.200 11.400
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
49.740.951 54.108.300 60.025.111
I. Tài sản cố định
- Nguyên giá
- Hao mòn luỹ kế
40.038.570
40.038.570
1.453.239
42.135.629
42.135.629
1.607.029
45.214.276
45.214.276
1.817.351
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 11.153.500 13.576.450 14.987.946
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 2.120 3.205 4.620

Năng suất lao động của Công ty cũng tăng đều trong 3 năm chứng tỏ
Công ty sử dụng lao động là hợp lý và tiết kiệm.
Ngoài ra, Công ty trong các năm qua cũng đă chấp hành nghiêm chỉnh
các nghĩa vụ đối với nhà nước, điều đó thể hiện qua việc Công ty đã có các
bảng kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng theo quy định của Nhà nước. Đồng
thời thì lợi nhuận của Công ty sau khi đã trích nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp đã được phân phối theo đúng chế độ hạch toán, đó là phân phốI cho
người lao động qua các quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen thưởng, phúc
lợi. Một phần được đưa vào vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, quỹ đầu tư triển,
nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản…
Công tác quản lý các mặt nghiệp vụ, vật tư, tiền vốn
Từ năm 2002, Công ty đã được BVQI cấp chứng chỉ đạt tiêu chuần Hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Hàng năm, Công ty đều được kiểm
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
tra và đánh giá là triển khai thực hiện tốt, đạt tiêu chuẩn quy định. Có được
một hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp Công ty nâng
cao hiệu quả công tác quản lý, hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực
cạnh tranh của Công ty.
Toàn Công ty hiện có 52 quy chế, quy trình, quy định về hoạt động của
từng bộ phận, phòng ban, Trung tâm, Xí nghiệp thiết kế, quy chế làm việc
giữa Đảng, Chuyên môn và Công đoàn. Công ty đã triển khai có hiệu quả Quy
chế trả lương mới, hàng năm đều có tổng kết, điều chỉnh, cải tiến phù hợp hơn
với thực tiễn sản xuất kinh doanh, khuyến khích tài năng trẻ, chú trọng vào
hiệu quả công việc, tạo động lực làm việc và cống hiến cho Công ty.
CHƯƠNG 2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦA
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY THÔNG
TIN DI ĐỘNG VMS

Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận
của công ty ngày càng tăng.Nộp ngân sách cũng tăng lên rõ rệt.Thu nhập bình
quân đầu người cũng tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên cải thiện đáng
kể. Công ty không ngừng đầu tư và phát triển. Năm 2005, lợi nhuận công ty
thu về là 1.037.983 triệu đồng, thu nhập bình quân người lao động là 4.8 triệu
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đồng/người, nộp ngân sách là 2.769 triệu đồng.Tốc độ tăng trưởng của công
ty khoảng 1.2 lần.
Các khoản nợ phải thu của công ty ngày càng tăng và khá lớn, làm
chậm vòng quay của vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.Nợ khó đòi giảm
từ 1.14% xuống 0.85% năm 2004, nhưng lại tăng lên 0.94% trong năm 2005
so với tổng nợ phải thu.Do đó công ty cần có những cách thức để thu được
những khoản tiền này.
Vòng quay khoản phải thu =
Ta thấy kì thu nợ cũng biến động lúc tăng, lúc giảm và còn ở mức độ
cao, năm 2003 kỳ thu nợ là 250 ngày, năm 2004 tăng lên là 280 ngày, nhưng
đến năm 2005 lại giảm xuống 230 ngày.
Ta thấy doanh thu và giá trị sản lượng biến đổi theo chiều hướng khả
quan hơn. Cả doanh thu và giá trị sản lượng đều tăng trong những năm qua,
điều này chứng tỏ công ty đang trên đường phát triển và sẽ phát triển hơn nữa
trong tương lai không xa.
II. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
CHỌN NHÀ THẦU
1. Sản phẩm dịch vụ công ty VMS cung cấp
1.1 Ngành Viễn thông và dịch vụ viễn thông
Theo Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông, dịch vụ thông tin di động là
một dịch vụ thuộc chuyên ngành Viễn thông nên dịch vụ thông tin di động
mang các đặc điểm của chuyên ngành Viễn thông.
Chuyên ngành Viễn thông thực hiện việc thu, truyền, đưa và phát các
âm thanh, hình ảnh, chữ viết, ký hiệu,… hoặc các dạng khác của thông tin

của pháp luật có liên quan.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2. Doanh nghiệp thông tin di động và các dịch vụ thông tin di động
Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ thông tin vô tuyến hai chiều, cho
phép máy điện thoại có thể nhận cuộc gọi đến và chuyển các cuộc gọi đi tới
bất kỳ máy điện thoại di động hoặc cố định nào.
Doanh nghiệp thông tin di động là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
thông tin di động nhằm mục đích sinh lợi và tuân theo quyền, nghĩa vụ mà
pháp lệnh bưu chính viễn thông quy định chung đối với các doanh nghiệp
viễn thông.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp thông tin di động với nhà cung ứng các
thiết bị thông tin và với khách hàng:
Người tiêu dùng thanh toán các dịch vụ thông tin di động mà họ sử
dụng, tạo ra doanh thu cho nhà khai thác; nhà khai thác quan tâm tới chất
lượng thiết bị mua từ nhà sản xuất, thanh toán các thiết bị thông tin di động
cho nhà sản xuất tới việc bán cho người tiêu dùng khối lượng dịch vụ lớn nhất
với giá cả phải chăng. Các doanh nghiệp thông tin di động có thể mua thiết bị
thông tin di động từ các nhà sản xuất hoặc tự chế tạo lấy. Các dịch vụ của
Thiết bị
Dịch vụ Tiền
Tiền
Nhà sản xuất - Người cung cấp các thiết bị thông tin di động
Nhà khai thác - Người cung cấp dịch vụ thông tin di động
Người tiêu dùng
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
doanh nghiệp thông tin di động bao gồm dịch vụ cơ bản và giá trị gia tăng
sau:
Dịch vụ cơ bản
- Dịch vụ thoại (Speech services)
- Dịch vụ cuộc gọi khẩn cấp (Emergency Call)

Tất cả các dịch vụ này đang được triển khai và đem lại hiệu quả cao cho
sản xuất kinh doanh của công ty .
Sản phẩm mới
Công ty đã đang nghiên cứu và tung ra các sản phẩm mới trong năm 2007
như:
- Misscallalert : báo hiệu cuộc gọi nhỡ
- Dịch vụ thanh toán qua di động
- Webside trò chơi điện tử cho khách hàng di động.
2. Cơ cấu tổ chức của công ty VMS
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SV: Hoàng Thị Như Mây Lớp: Công nghiệp 45B
23
P.kế toán thống
kê tài chính
P.tin học tính
cước
Phó giám
đốc công ty
P. Kế hoạch
bán hàng và
marketing
P. Thanh toán
cước phí
P. Chăm sóc
khách hàng
Trung tâm I Trung tâm II Trung tâm III Trung tâm IV
Ban quản lý dự
án
P. Quản lý đầu
tư xây dựng

Phú giỏm u t k thut : l ngi giỳp viờc cho giỏm c trong lnh
vc qun lý u t xõy dng, k thut mng li, tỡnh trng k thut v thit
b mng li, cụng tỏc nghiờn cu v phỏt trin khoa hc k thut. L ngi
trc tip ph trỏch cỏc phũng ban: Phũng qun lý u t xõy dng, phong
xut nhp khu, ban qun lý d ỏn, phũng k thut khai thỏc.
2.2.Chức năng của các phòng ban trong công ty
Phũng t chc hnh chớnh:
õy l phũng cú chc nng giỳp giỏm c ch o v thc hin cỏc cụng
tỏc nh:Xõy dng mụ hỡnh t chc b mỏy cụng ty, cụng tỏc nhõn s v o
to, cụng tỏc lao ng v tin lng, cụng tỏc hnh chớnh v qun tr.
Phũng k hoch-bỏn hng- marketing:
õy l phũng cú chc nng giỳp giỏm c ch o v thc hin cỏc mt
ch yu liờn quan n k hoch bỏn hng v marketing. Mt s nhim v ch
yu l xõy dng phng hng, nhim v, mc tiờu v cỏc ch tiờu k hoch
SV: Hong Th Nh Mõy Lp: Cụng nghip 45B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ngắn hạn, dài hạn và hàng năm của công ty theo định hướng của ngành, của
công ty. Tổ chức bảo vệ khai thác và bố trí các nguồn cho việc thực hiện kế
hoạch phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng thời, kỳ nghiên cứu,
đề xuất chính sách giá cả, chủng loại sản phẩm, cước phí dịch vụ thông tin di
động.
Phòng xuất nhập khẩu:
Đây là phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ thực hiện các công tác xuất
nhập khẩu vật tư thiết bị chuyên dùng về thông tin di động theo đúng kế
hoạch và các quy định, thủ tục xúât nhập khẩu.
Phòng tin cước
Đây là phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện các mặt:
Quản lý điều hành khai thác mạng tin học hỗ trợ sản xuất kinh doanh của
công ty, nghiên cứu và phát triển mạng tin học và ứng dụng phù hợp với quy
luật phát triển công nghệ và quy trình phát triển sản xuất kinh doanh của công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status