1
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
GIẤY CỦA CÔNG TY GIẤY ĐỨC DƢƠNG
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty giấy Đức Dƣơng
Công ty –
( DVIZ ) như:
.
100 km và thông thương trực tiếp với các đường quốc lộ khác, nhờ đó
mà từ Hải Phòng đi đến các tỉnh thành phố khác cũng như vào miền Nam rất
thuận tiện.
DVIZ chỉ cách trung tâm thành phố 7 km, sẵn có nguồn lao động dồi
dào và có tay nghề cao.
DVIZ cách sân bay Cát Bi 3 km, nơi có các chuyến bay trực tiếp tới
thành phố Hồ Chí Minh và Ma Cao (Trung Quốc). Sân bay này sẽ được nâng
cấp thành sân bay quốc tế vào năm 2010.
DVIZ chỉ cách cảng Chùa Vẽ - trực thuộc Cảng Hải phòng 3 km nên
rất thuận tiện cho viêc vận chuyển hàng hóa .
Với rất nhiều thế mạnh về địa lí, giao thông ...nên công ty giấy Đức
Dương đã tạo riêng cho mình một chỗ đứng trên thị trường. Với các mặt hàng
đáp ứng được thị trường trong nước, nay công ty đã mở rộng ra thị trường
nước ngoài như Trung Quốc, Malaixia, EU...
.
ng.
Giá trị cốt lõi của công ty là:
2
o sự tăng trưởng bền vững: Đóng vai trò quan trọng trong việc
đánh giá mức độ thành công của công ty. Quyết tâm duy trì sự tăng trưởng
bền vững của công ty bằng sáng kiến uật,
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty giấy Đức Dƣơng 1.1
- n: Chịu trách nhiệm cung cấp tài chính cho công ty.
Làm thủ tục tạm ứng, thanh toán với chủ đầu tư khi đã hoàn thành tất cả các
yêu cầu của chủ đầu tư về mặt tài chính.
- : Là một mắc xích quan trọng trong chuỗi dây
chuyền cung ứng của công ty, phòng kinh doanh chuyển tải thường xuyên nhu
cầu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, từ hoạt động sản xuất - kinh doanh của
công ty đến các nhà cung cấp trong việc xem trọng chất lượng và cân nhắc về
chi phí, đề ra các chiến lược kinh doanh, thỏa mãn tốt nhất những mong muốn
về sản phẩm từ khách hàng quốc tế, đóng góp vào những thành công nhất
định của công ty.
Chức năng:
+ Bám sát hoạt động sản xuất, tình hình thị trường và thông tin nhà cung
cấp qua các hội trợ, triễn lãm trong và ngoài nước, các phương tiện truyền
thông: báo, đài, internet.
+ Cập nhật liên tục giá cả thị trường của các nhà cung cấp trong nước
cũng như ngoài nước. Đặt mối quan hệ thân thiết, thường xuyên thăm hỏi,
đánh giá nhà cung cấp. Đảm bảo luôn có nhiều nguồn hàng cung ứng với chất
lượng tốt, thời gian đáp ứng nhanh, giá cả cạnh tranh trên thị trường. Quan
tâm đào tạo kỹ năng ngoại thương cho các thành viên trong bộ phận.
+ Tìm hiểu thị trường trong nước và quốc tế để xây dựng kế hoạch và tổ
máy móc trong toàn bộ Công ty.
Ngoài ra Công ty còn có các phòng ban chức năng phục vụ cho sản
xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm như phòng vật tư, phòng phụ tùng, phòng
kỹ thuật, phòng thị trường, phòng tài vụ, phòng đời sống.
5
1.2. TỔNG QUAN VỀ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT GIẤY
1.2.1. Giới thiệu một số loại máy Xeo giấy
1.2.1.1. Những bộ phận của máy Xeo
Phần ướt chủ yếu là nơi hình thành tờ giấy
Dựa vào phương pháp và bộ phận hình thành tờ giấy mà đặt tên cho
các loại máy Xeo:
+ Máy Xeo tròn: Là tờ giấy được hình thành trên một Lô lưới tròn
nghĩa là một Lô quay tròn được nhúng trong một bể chứa còn gọi là bồn lưới
+ Máy Xeo dài: Là tờ giấy được hình thành trên một mặt lưới phẳng
chạy trên các Lô hoặc thanh đỡ
Người ta tìm ra một loại máy Xeo đặc biệt để sản xuất bìa cattong đó
là loại máy kết hợp giữa Xeo tròn và Xeo dài. Lưới kết hợp với các Lô dẫn
các hòm hút chân không và những trang bị khác gọi là bộ phận lưới. Chức
năng của bộ phận này là tách nước khỏi bột và hình thành tờ giấy, sau bộ
phận lưới tờ giấy được chuyền qua bộ phận ép ở đó một lượng nước nữa được
tiếp tục tách khỏi tờ giấy và đồng thời tờ giấy được ép thêm để tăng sự liên
kết giữa các thớ sợi. Hòm phun bột, bộ phận lưới, bộ phận ép được gọi là
phần ướt của máy Xeo .
Phần khô được đặt tiếp với phần ướt
Tiếp theo bộ phận ép là bộ phận sấy, ở đó lượng nước còn lại phải
được loại bỏ. Đôi khi sau bộ phận sấy có bộ phận làm nhẵn và phần cuối của
máy với bộ phận cuộn lại. Phụ thuộc vào sự thiết kế của bộ phận sấy mà
người ta có thể đặt tên :
+ Loại máy nhiều lô sấy nghĩa là nó có nhiều lô sấy nhỏ nối tiếp nhau
+ Loại máy một lô sấy nghĩa là máy chỉ có một lô sấy to
Đối với loại ngược chiều, hướng của dòng bột là ngược chiều với
chiều quay của lô lưới. Khi dòng bột gặp bề mặt sạch của lô lưới thì nó có
một nồng độ thích hợp cao nhất.
Tờ giấy được hình thành một cách nhanh chóng và thay đổi nồng độ
7
được điều khiển tự động. Loại thuận chiều được chọn để sản xuất loại giấy có
sự hình thành ổn định và độ đều cao, còn loại ngược chiều được sử dụng sản
xuất các loại giấy có độ chịu bục và độ dày cao .
Loại bồn khô là loại thông thường nhất mà ngày nay thường sử
dụng nó có một bể ngắn ở đó lô lưới di chuyển từ dưới lên. Sự thoát nước bắt
đầu khi ở vị trí 90
0
hoặc thấp hơn chu vi của lô. Loại máy bồn khô cho ta tờ
giấy có sự hình thành tốt hơn các loại cũ và tốc độ cao hơn thường là 150 m/f
so với các loại cũ là 40m /f .
Người ta rất dễ dàng thay thế loại máy ngược chiều sang loại bồn
khô và nó đã được áp dụng khá rộng rãi ở một số nơi, tất cả các loại máy Xeo
tròn cho ta một sự sắp xếp thớ sợi tốt hơn nên tờ giấy có độ đồng đều cao hơn
và độ bền chiều dọc cao hơn bề ngang của máy. Điều này có một số thuận lợi
trong một vài trường hợp song cũng còn một số bất lợi. Nếu trường hợp bất
lợi xảy ra thì những phương pháp hình thành mới phải được áp dụng. Điều
này cũng được áp dụng đối với loại có tốc độ cao hơn 150 m/f .
Tờ giấy được hình thành trên một vùng ngắn 75
0
tấm môi giữa lô
lưới và tấm hình thành có thể thay đổi được để đạt được sự sắp xếp thớ sợi và
hình thành tốt với lượng chảy tràn là 10 % .
Khi tốc độ máy thấp hơn 90 m/ f, hút chân không sẽ được sử dụng (
độ không khoảng 100mm cột nước ) thí dụ: nồng độ bột 0,6% độ nghiền SR
555 : Foil
7 : lô in
ng
11 : Lô căng 14
8
9
12
14
10
11
13
1
2
3
4
5
7
6
9
bột cơ học hoặc bột thu hồi trong khi đó những lớp khác bao gồm bột hóa
học. Một trong những cải tiến đầu tiên sang kiểu máy tròn là loại máy ngược
chiề 1.4 )
1
9
10
7
8
2
3
4
5
6
1.4 1
9 : Lô chân không quay
10
11
e,
nh
, 55 % n .
1.5: B
. Sau khi
. Bơ
u .
1.6 ch
)
.
13
bét
n-íc pha lo·ng
K
Y
b¬m qu¹t
1.6
f,
không
.
. N
,
g đươn 1.5.
.
.
14
qu .
.
1.2.2. Cấu trúc công nghệ tổng quát dây chuyền sản xuất giấy của công ty
1, Thông số kĩ thuật của dây chuyền
Chiều rộng giấy: 2800mm
và rẻ hơn, có trọng lượng nhỏ hơn. Đồng thời hòm phun bột thuỷ lực cũng
cho chất lượng giấy tốt hơn .
1
2
3
4
5
6
7
Hình 1.7: hòm phun bột thuỷ lực
1 : Hộp chuyền lực
2 : Núm điều chỉnh chảy tràn
3 : ống chính
4 : Đo lưu lượng
5 : Ống nhánh
6 : Ống phân phối
7 : Giá đỡ
16
b, Bộ phận lô lƣới : 4 quả lô
Bộ phận lưới bao gồm bộ phận hình thành kiểu lưới dài với sự gia
tăng của một số giá đỡ những thiết bị thoát nước. Bên dưới tấm hình thành là
máng hứng nước, máng này có nhiệm vụ tập trung nước trắng. Bên dưới
máng nước trắng lưới được quay lại và chạy trên một số lô lái lưới, dẫn lưới
và căng lưới và được vệ sinh bằng những vòi phun rửa cao áp. Trục bụng có
một môtơ chuyển động và lưới có nhiệm vụ kéo toàn bộ các lô và bộ phận
lưới chạy. Khổ rộng của màng giấy được điều chỉnh bằng vòi cắt biên áp lực
cao, vòi này được gọi là kim cắt biên hoặc cắt biên trục bụng. Vòi nước cao
áp được sử dụng để tách riêng phần giấy qua máy Xeo để vệ sinh lưới và thổi
bỏ lề của tờ giấy ướt một vòi phun cao áp được áp dụng. Hình 1.8 giới thiệu
18
Hình 1.9. Bộ phận lô ép
19
d, Bộ phận sấy:
Bộ phận sấy gồm 10 quả lô sấy sắp xếp sole nhau, được thể hiện bằng hình 1.10:
Hình 1.10. Bộ phận lô sấy
20
Để truyền nhiệt từ hơi nước tới tờ giấy, loại thép pha gang dẫn nhiệt
được sử dụng để làm lô xấy, khi tiếp xúc với tờ giấy ướt, bề mặt gia nhiệt bị
nguội đi và dòng nhiệt từ bên trong thành lô xấy ra bên ngoài mặt lô xây tới tờ
giấy. Nhiệt độ phía trong của lô xấy được khống chế ổn định bằng hơi ngưng
tụ lưu lượng nhiệt đó được quyết định bằng yếu tố sau:
Áp suất bên trong lô xấy
Chiều dày của lớp nước ngưng
Độ dày của thành lô xấy
Hệ số truyền nhiệt của thành lô xấy
Độ ẩm của tờ giấy
Nhiệt độ của tờ giấy
3, Quá trình sản xuất giấy của công ty
Bột sau khi được xử lí xong được đưa tới thùng điều tiết, thùng cao vị
( ổn định nồng độ từ 0.6 – 0.8 % ), qua hòm phun áp lực phun vào hệ thống lô
lưới. Sau khi bột giấy được đưa vào hệ thống lô lưới sẽ được chăn lưới, ở hệ
thống chăn lưới tờ giấy được hình thành, sau đó đưa sang lô ép chân không số
1, ở lô ép 1 giấy được làm khô 10 – 20 % sau đó được đưa tới lô ép số 2 ở lô
ép 2 tờ giấy tiếp tục được làm khô 10 -20 % rồi tiếp tục chuyển tới lô ép 3 và
được làm khô 10 – 20 % . Khi dời khỏi bộ phận ép giấy được đưa tới bộ phận
a. Lõi thép Stato: Do nhiều lá thép kĩ thuật điện đã dập sẵn, ghép
cách điện với nhau chiều dày các lá thép thường từ 0.35 mm đến 0.5mm phía
trong có các rãnh đặt dây quấn. Mỗi lá thép kĩ thuật được sơn cách điện với
nhau để giảm tổn hao do dòng điện xoáy gây lên. Nếu lá thép ngắn thì có thể
ghép lại thành một khối. Nếu lá thép quá dài thì ghép lại thành các thếp, mỗi
thếp dài từ 6 cm đến 8 cm, cách nhau 1 cm để thông gió
22
statoa) b) c)
Hình 2.2. a) mặt cắt ngang Stato , b ) Lá thép kĩ thuật điện , c ) Stato động cơ
b. Dây quấn: Được đặt trong lõi các rãnh của lõi thép, xung quanh dây
quấn có bọc lớp cách điện để cách điện với lõi thép. Với động cơ không đồng
bộ ba pha các pha dây quấn đặt cách nhau 120
0
điện
c. Vỏ máy: Để bảo vệ và giữ chặt lõi thép stato, và không dùng để dẫn
từ. Vỏ máy làm bằng nhôm (máy nhỏ) hoặc bằng gang, thép đối với (máy
lớn). Vỏ máy có chân đế cố định máy trên bệ, hai đầu có nắp máy để đỡ trục
rôto và bảo vệ dây quấn
2. Phần quay
Gồm lõi thép, trục và dây quấn
a. Lõi thép roto: Cũng gồm các lá thép kĩ thuật điện ghép lại giống ở
stato. Lõi thép được ép trực tiếp lên trục, bên ngoài có sẻ rãnh để đặt dây quấn
b. Trục máy: Được làm bằng thép, có gắn lõi thép rôto. Trục được đỡ
trên lắp máy nhờ ổ lăn hay ổ trượt
c. Dây quấn: Tuỳ theo động cơ không đồng bộ mà ta chia ra rôto dây
quấn hay rôto lồng sóc:
24
Ưu điểm: dễ tự động việc điều chỉnh
Điện trở trong mạch rôto động cơ không đồng bộ [ Tr287 – tài liệu 1 ]:
R
r
= R
rd
+ R
f
. ( 2.1 )
Trong đó :
R
rd
: điện trở dây quấn rôto .
R
f
:điện trở ngoài mắc thêm vào mạch rôto .
Khi điều chỉnh giá trị điện trở mạch rôto thì mômen tới hạn của
động cơ không thay đổi và độ trượt tới hạn tỷ lệ bậc nhất với điện trở. Nếu coi
đoạn đặc tính làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha, tức là đoạn có độ
trượt từ s = 0 đến s = s
th
là thẳng khi điều chỉnh điện trở ta có thể viết [ Tr
288- tài liệu 1 ]:
s = s
i
R
R
rd
Nếu giữ dòng điện không đổi thì mômen cũng không đổi và không
phụ thuộc vào tốc độ động cơ. Vì thế mà có thể ứng dụng phương pháp điều
chỉnh điện trở mạch rôto cho truyền động có mômen tải không đổi .
25
a)
b) c)
Hình 2.4. a) Điều chỉnh xung điện trở rôto sơ đồ nguyên lý
b) phương pháp điều chỉnh
c) Các đặc tính
Trên (hình 2.4a) trình bày sơ đồ nguyên lý điều chỉnh trơn điện trở
mạch rôto bằng phương pháp xung. Điện áp U
r
được chỉnh lưu bởi cầu điôt
CL ( chỉnh lưu), qua điện kháng lọc L được cấp vào mạch điều chỉnh gồm
điện trở R
0
nối song song với khoá bán dẫn T
1
. Khoá T
1
sẽ được đóng ngắt