ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết thực hiện đề tài
Thò xã Trà Vinh là trung tâm, kinh tế, chính trò và văn hoá của tỉnh Trà Vinh,
có diện tích tự nhiên là 6.500 ha, dân số khoảng 90.700 người. Từ thò xã Trà
Vinh đã hình thành các tuyến giao thông đường bộ về các huyện, xã trong Tỉnh.
Với chức năng là trung tâm của Tỉnh vừa là đầu mối quan trọng thúc đẩy phát
triển ngành dòch vụ khắp trên đòa bàn tỉnh. Mũi nhọn kinh tế này mang lại những
lợi ích về kinh tế và xã hội.
Song song với những hoạt động đó đồng thời cũng sinh ra nhiều chất thải có
khả năng gây ô nhiễm môi trường. Một ngày lượng rác sinh hoạt thải ra cộng với
một lượng rác thải sản xuất ở Thò xã là rất lớn. Ngoài ra phải kể đến một lượng
rác thải đáng kể từ các cư dân đến đây mua bán, trao đổi hàng hoá.
Rác thải hiện nay được thu gom hàng ngày chở về bãi rác với số lượng lớn.
Tuy nhiên so với thực tế thì khoảng 60% lượng rác được đưa về bãi rác. Công tác
thu gom rác của thò xã mặc dù được các cấp chính quyền đòa phương quan tâm
nhưng vẫn chưa được đầu tư thoả đáng.
Ngoài ra, bãi rác hiện nay của Thò xã là bãi rác hở và gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Bãi rác này nằm trong Quyết đònh 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ phải xử lý triệt để ô nhiễm môi trường. Một thực tế là qũy đất hiện có
trong khu vực bãi rác là rất hạn chế, kinh phí đầu tư cải tạo và mở rộng bãi rác là
rất khó khăn.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để giải quyết rác thải của Thò xã, giảm tải cho
bãi rác hiện hữu là vấn đề mà Tỉnh Trà Vinh rất quan tâm hiện nay.
Đồ án “Hiện trạng quản lý rác thải và đề xuất giải pháp xử lý rác thải bằng
phương pháp ủ phân Compost tại Thò xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh” được đề nghò
thực hiện nhằm giải quyết vấn nạn ô nhiễm từ bãi rác hiện hữu, về lâu dài giảm
diện tích quy hoạch bãi rác và có được nguồn phân vi sinh phục vụ phát triển
nông nghiệp tỉnh nhà.
- 1 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
- Đề xuất này này này xử lý chất thải rắn Thò xã Trà Vinh bằng công nghệ ủ
phân Compost
4. Đối tượng của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn Thò xã Trà Vinh.
- Các yêu cầu và tiêu chí để lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn Thò xã
Trà Vinh.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn Thò xã Trà Vinh bằng ủ phân Compost.
5. Giới hạn phạm vi đề tài
Phạm vi phục vụ của nghiên cứu là Thò xã Trà Vinh.
Nghiên cứu được tính toán và dự báo nhằm Đề xuất này này này phương án
xử lý cho giai đoạn đến năm 2020.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin
Thu thập, điều tra và phân tích các số liệu về hiện trạng hệ thống quản lý chất
thải rắn, thành phần các lo chất thải rắn vùng đô thò cuả Tỉnh Trà Vinh.
Xác đònh tốc độ phát thải và thành phần chất thải rắn cuả TX. Trà Vinh.
Dự báo diễn biến về chất thải rắn TX. Trà Vinh.
Công tác dự báo diễn biến về khối lượng rác thải được thực hiện bằng cách
tính toán trên cơ sở các số liệu dự báo về biến động dân số, quy hoạch tăng
trưởng kinh tế, khả năng thu gom, vận chuyển và quản lý cuả cơ quan chức năng.
Việc tính toán và dự báo được thực hiện đến năm 2020. dự báo diễn biến thành
phần rác thải được thực hiện dựa trên thực tế sản xuất và tiêu dùng, tốc độ tăng
trưởng kinh tế và số liệu thống kê cuả các khu vực khác.
6.2. Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên bảng biểu. Số liệu được quản lý và
phân tích trên máy tính với phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo văn bản sử
dụng phần mềm Microsoft Word.
- 3 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
- Chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư;
- Chất thải sinh hoạt từ các trung tâm thương mại;
- Chất thải sinh hoạt từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Chất thải sinh hoạt từ các dòch vụ đô thò, sân bay, bến cảng;
- Chất thải công nghiệp từ các hoạt động công nghiệp;
- Chất thải xây dựng từ các hoạt động xây dựng đô thò;
- Chất thải công nghiệp từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống
thoát nước của thành phố.
Tóm tắt các nguồn thải chất thải rắn tại các đô thò được đưa ra trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Các nguồn thải chất thải rắn tại các đô thò
- 5 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
T
T
Nguồn thải
Hoạt động phát sinh
chất thải
Dạng chất thải
1
Chất thải sinh
hoạt
Từ các căn hộ gia đình,
khu chung cư và nhà
cao tầng.
Thực phẩm, rác rưởi, tro và
các dạng chất thải khác.
2
Chất thải thương
mại
Từ các nhà hàng, chợ,
cư…
Gạch đá, cát, xà bần, gỗ, bao
bì, giấy, và plastic, hóa chất,
sắt…
7
Chất thải từ các
trạm xử lý nước
thải và từ các
đường ống thoát
nước đô thò
Nhà máy xử lý nước
và nước thải, hệ thống
cống rãnh thoát nước
đô thò
Bùn cống, bùn dư từ hệ thống
xử lý nước và nước thải
8
Cấht thải từ các
khu vực giải trí
Các bờ biển, công
viên, hồ bơi, đường cao
tốc
Thực phẩm, rác rưởi, tro, chất
thải xây dựng, các chất tảhi
khác
9
Chất thải công
nghiệp
Từ các nhà máy, các
khu vực có hoạt động
Giấy
Catton
Chất dẻo
Vải vụn
Cao su
Da vụn
Sản phẩm vườn
Gỗ
Thủy tinh
Đồ hộp
Kim loại màu
Kim loại đen
Bụi, tro, gạch
6-25
25-45
3-15
2-8
0-4
0-2
0-2
0-20
1-4
4-16
2-8
0-1
1-4
0-10
15
40
4
2
10
60
20
2
3
2
3
8
128-80
32-128
38-80
32-128
32-96
96 -192
96-256
84-224
128-20
160-480
48-160
64-240
128-1120
320-960
228
81,6
49,6
64
64
128
160
Thủy tinh 1 – 10 1 – 10 4 – 12
Can thiết 1 – 5 1 – 5 2 – 8
Kim loại khác 1 – 40 1 – 30 1 - 4
(Nguồn: Integrated Solid Waste Management, Mc GRAW-HILL, 1993).
- Nước thu nhập thấp: < 750 USD/người/năm
- Nước thu nhập trung bình: 750 – 5.000 USD/người/năm
- Nước thu nhập cao: >5.000/người/năm
Thành phần và số lượng CTR phụ thuộc vào:
Các hoạt động tái sinh và giảm thiểu khối lượng CTR tại nguồn
- Giảm phần bao bì không cần thiết hay thừa
- Thay thế sản phẩm chỉ sử dụng một lần bằng sản phẩm có thể tái sử dụng
- Sử dụng tiết kiệm nguyên liệu
- Gia tăng các vật liệu tái sinh chứa trong sản phẩm
- Phát triển cơ cấu, tổ chức khuyến khích các nàh sản xuất ít thải chất thải
Luật pháp và thái độ chất hành luật pháp của người dân
- Thái độ và quan điểm của quần chúng
- Các văn bản pháp luật liên quan được ban hành
Các yếu tố đòa lý và tự nhiên nhiên
- Vò trí đòa lý
- Mùa trong năm
- 8 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
- Tần suất thu gom chất thải
- Đặc điểm của khu vực phục vụ
1.1.3. Tính chất của chất thải rắn đô thò
1.1.3.1. Tính chất vật lý của CTR
Trọng lượng riêng: là trọng lượng của 1 đơn vò vật chất tính trên 1 đơn vò
thể tích (kg/m
3
).
Khả năng giữ nước tại hiện trường: Khả năng giữ nước tại hiện trường của
CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại dưới tác dụng của trọng
lực. Khả năng giữ nước đóng vai trò quan trọng trong việc xác đònh lượng
nước rò rỉ từ bãi rác.
Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và
trạng thải phân hủy của CTR. Đối với CTR đô thò là khoảng 50 – 60%.
Độ thấm của chất thải đã được nén: Tính dẫn nước của CTR chi phối và
điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nước
thấm…) và các khí bên trong bãi rác.
K = Cd
2
x γ/μ = k x γ/μ
K: hệ số thấm
C: hằng số không thứ nguyên
d: kích thước trung bình của lổ rỗng trong rác
γ: trọng lượng riêng của nước
μ: độ nhớt động học của nước
k: độ thấm riêng (10
-11
– 10
-12
m
2
theo phương đứng và 10
-10
theo
phương ngang)
1.1.3.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn
Phân tích sơ bộ: Phân tích sơ bộ nhằm xác đònh độ ẩm, chất dễ cháy bay
hơi (sấy ở 100
- Cellulose: sản phẩm ngưng tụ của đường Glucose 6 Carbon
- Dầu mỡ và sáp: là những ester của alcohols và acid béo mạch dài
- Lignin: Một polymer chứa các vòng thơm với nhóm Methoxyl (OCH
3
)
- Lignocellulose: Hợp chất do Lignin và Cellulose kết hợp với nhau
- Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng
Khả năng phân hủy sinh học của thành phần hữu cơ trong CTR
Hàm lượng chất bay hơi (VS) (xác đònh bằng cách đốt cháy CTR ở 550
0
C)
được sử dụng để đánh giá khả năng phân hủy sinh học của phần hữu cơ trong
CTR.
BF = 0,83 – 0,028 LC
BF: Tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở VS
0,83 và 0,028 là các hằng số thực nghiệm
LC: hàm lượng Lignin của VS (% trọng lượng khô)
- 11 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
Sự phát sinh mùi hôi
Mùi hôi hình thành là kết quả của quá trình phân hủy yếm khí với sự phân
hủy các hợp chất hữu cơ trong CTR.
1.2. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN ĐÔ THỊ
1.2.1. Xử lý CTR bằng phương pháp cơ học
1.2.1.1. Giảm kích thước
- Sử dụng búa đập khi vật liệu giòn, dễ gãy
- Sử dụng kéo cắt
- Sử dụng máy nghiền
1.2.1.2. Phân loại theo kích thước (sàng lọc)
1.2.2.2. Nhiệt phân
Là quá trình phân hủy hay biến đổi hóa học CTR bằng cách nung nóng trong
điều kiện không có sự tham gia của oxy. Sản phẩm của quá trình nhiệt phân bao
gồm rắn, lỏng, khí. Quá trình nhiệt phân xảy ra trong 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: là qúa trình khí hóa, chất thải được gia nhiệt để tách các thành
phần dễ bay hơi như khí cháy, hơi nước, H
2
, CO, khí acid…ra khỏi thành
phần cháy không hóa hơi và tro.
- Giai đoạn 2: Các thành phần bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu
hủy hết các cấu tử nguy hại và kèm thay quá trình thu hồi năng lượng.
1.2.3. Xử lý CTR bằng phương pháp chuyển hóa sinh học và hóa học
1.2.3.1. Quá trình ủ phân hiếu khí
Là quá trình biến đổi sinh học được sử dụng phổ biến nhằm mục đích là biến
đổi CTR dạng hữu cơ tạo thành các chất vô cơ dưới tác dụng của VSV tạo thành
các sản phẩm dạng mùn (phân compost)
- 13 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
1.2.3.2. Quá trình phân hủy lên men kỵ khí
Quá trình biến đổi sinh học được sử dụng để phân hủy chất thải có hàm lượng
chất rắn từ 4 – 8% dưới tác dụng của VSV trong điều kiện yếm khí. Sản phẩm tạo
thành là các khí mêtan từ các chất thải của con người, động vật, các sản phẩm
thừa từ nông nghiệp và từ chất thải hữu cơ của đô thò.
1.2.3.3. Quá trình chuyển hóa hóa học
Quá trình này bao gồm một loạt các phản ứng thủy phân được sử dụng để tái
sinh các hợp chất như glucose và một loạt phản ứng khách dùng tái sinh dầu tổng
hợp, khí và acetate cellulose.a1
Kỹ thuật xử lý CTR bằng phương pháp hóa học phổ biến là phản ứng thủy
phân cellulose dưới tác dụng acid thành glucose và quá trình biến đổi mêtan
thành methanol.
- Đáp ứng được qúa trình xử lý khi khối lượng rác gia tăng
- Các côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó sinh sôi nảy nở.
- Các hiện tượng cháy ngầm, chày bùng nỗ khó xảy ra và mùi hôi giảm đáng
kể
- Ít gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt
- Tiện sử dụng sau khi bãi rác hết công suất.
Nhược điểm của BCLHVS:
- Đòi hỏi diện tích lớn
- Đất phủ bề mặt dễ bò phát tán
- Chất thải từ bãi rác nếu không được xử lý gây ô nhiễm môi trường
1.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Hệ thống quản lý CTR đô thò liên quan đến:
1. Sự phát sinh
2. Lưu giữ và phân chia tại nguồn
- 15 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
3. Thu gom
4. Phân chia, chế biến, biến đổi
5. Trung chuyển và vận chuyển
6. Tiêu hủy, xử lý
Quản lý CTR liên quan đến các vấn đề như quản lý hành chính, tài chính, luật
lệ, quy hoạch và kỹ thuật…
Mục đích của của quản lý CTR là :
1. Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2. BVMT.
3. Sử dụng tối đa vật liệu.
4. Tái chế và sử dụng tối đa chất hữu cơ.
5. Giảm thiểu rác ở bãi rác.
- 16 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
Theo kết quả của Trạm khí tượng thủy văn Trà Vinh cho thấy có một số giờ
nắng cao nhất ĐBSCL : 2619h/năm. Nhiệt độ không khí thấp nhất vào tháng 1 là
- 17 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
24
0
C và cao nhất vào tháng 4 là 29,30
0
C. Tuy nhiên những năm gần đây nhiệt độ
có ngày lên tới 35-36
0
C. Bức xạ mặt trời trung bình từ 80-90 Kcal/cm
2
/năm.
Do nằm giữa 2 con sông lớn chạy dọc theo chiều dài lãnh thổ đến Biển Đông
nên chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào chế độ bán nhật triều của biển Đông, biên độ
giảm dần từ cửa sông giảm vào.
c. Thổ nhưỡng
Theo số liệu báo cáo tổng kiểm kê đất đai năm 2004, tỉnh Trà Vinh có tổng
diện tích đất tự nhiên là 222.567,35ha. Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là
182.050,25ha, đất lâm nghiệp có rừng chiếm 5.670,37ha, đất có khả năng sản
xuất nông nghiệp là 50177ha, đất chuyên dùng chiếm 8.985,98ha, đất chưa sử
dụng và sông rạch chiếm 22.647 Ha và đất ở là 3.213ha.
2.2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ TRÀ
VINH
2.2.1. Dân cư
Tỉnh Trà Vinh có 9 huyện và 1 thò xã. Tổng số phường xã của tỉnh là 104.
Tổng dân số trong toàn tỉnh là 1.028.569 người (năm 2005) và của Thò xã là
90.700 người, trong đó đồng bào dân tộc Khơme chiếm 30% dân số toàn tỉnh,
lượng, thực hiện tốt các chương trình phòng chống bệnh tật vì người nghèo và
chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Thực hiện chính sách xã hội trong năm
2005, tỉnh đã lập và công nhận về thương binh liệt só và bà mẹ Việt Nam anh
hùng.
2.2.6. Du lòch
Ngành du lòch Trà Vinh hiện nay nhìn chung chưa thu hút khách tham quan do
cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư hoàn chỉnh. Trên đòa bàn Tỉnh có các di tích lòch
sử với 04 chùa, 02 đền và 02 di tích lòch sử cách mạng trong đó có Đền thờ Bác
Hồ, Bia Chiến Thắng Sân bay Trà Vinh, nhà Bảo Tàng dân tộc Khơme, khu du
lòch Ao Bà Om…. Khu du lòch biển Ba Động được quan tâm và đầu tư nhiều nhưng
chưa được khả quan lắm.
- 19 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
2.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI THỊ XÃ TRÀ VINH
2.3.1. Hiện trạng chất lượng các nguồn nước
a. Nước mặt:
- Gía trò pH: Nhìn chung pH tại các sông rạch dao động từ 6,5 - 8 và biến đổi
không nhiều qua nhiều năm và nằm trong giới hạn cho phép.
- SS: dao động rất lớn, từ 7 - 345 mg/l. Nhìn chung SS tăng nhẹ so với mùa
khô năm trước và có đến gần 50% số lượng mẫu vượt tiêu chuẩn cho phép
từ 1 - 4,5 lần.
- Các chất hữu cơ (BOD/COD): Nhìn chung hàm lượng các chất hữu cơ trong
nước mặt Thò xã Trà Vinh còn khá thấp và đều đạt tiêu chuẩn cho phép.
- Clo: Do mùa khô năm 2005 kéo dài và nắng nóng nên nước mặn xâm nhập
sâu vào nội đồng do vậy hàm lượng Clo tăng lên khá cao và vượt tiêu
chuẩn cho phép.
- Sắt: Hàm lượng sắt dao động từ 0,04 - 10,7 mg/l và có khoảng 30% số mẫu
vượt tiêu chuẩn cho phép.
- Vi sinh: Số lượng vi sinh tại phần lớn các điểm quan trắc đều cao hơn tiêu
chuẩn cho phép (80% số điểm). Mức vượt tiêu chuẩn dao động từ 1,86 - 48
: Cũng giống như SO
2
, NO
2
rất thấp so với tiêu chuẩn.
THC: Nhìn chung THC hàng năm ít thay đổi và luôn ở mức tiêu chuẩn cho
phép. Duy chỉ có điểm quan trắc tại chợ Trà Vinh có nồng độ vượt nhẹ so với tiêu
chuẩn.
2.3.3 Tình hình vệ sinh môi trường đô thò
Tình hình Thò xã Trà Vinh trong năm qua có nhiều chuyển biến tích cực. Việc
nâng cấp vỉa hè, thu gom và quản lý rác thải, trồng bổ sung cây xanh làm cho
đường phố ngày càng sạch đẹp hơn. Tuy nhiên tình trạng vệ sinh môi trường thò
xả vẫn còn điều đáng quan tâm như vấn đề sử dụng nước chỉ khỏang 60% trong
tổng số hộ dân trong thò xã sữ dụng đồng hồ nước còn lại là sử dụng nùc từ
giếng đào, ao hồ…; vấn đề sử dụng cầu tiêu hợp vệ sinh cũng gặp nhiều khó khăn
nguyên nhân là do có một số hộ dân nghèo không có khả năng xây cầu tiêu hợp
vệ sinh.
CHƯƠNG 3:
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TẠI THỊ XÃ TRÀ VINH
- 21 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
3.1. NGUỒN PHÁT SINH, THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CHẤT
THẢI RẮN TẠI THỊ XÃ
3.1.1. Nguồn phát sinh
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn của Thò xã Trà Vinh bao gồm :
- Chất thải sinh hoạt là các chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người ở khu dân cư, các khu dòch vụ, thương mại, du lòch, giao thông, cấp
thoát nước.
- Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ sản xuất công nghiệp, tiểu
- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như: Pb, Hg, Cd, Asen,
Xianua …
- Các chất thải chứa các chất phóng xạ như
24
Na,
56
Mn,
32
P,
60
CO,
89
Cr,
90
Sr,
226
Ra …
- Các chất phóng xạ trong bệnh viện
Phần lớn chất thải rắn ở Thò xã Trà Vinh chủ yếu là chất thải sinh hoạt còn
các chất thải công nghiệp và chất thải độc hại khác hầu như chưa có hoặc có rất
ít.
3.1.2.
Thành phần chất thải rắn
Việc quy họach cho các hệ thống xử lý rác thải phải hết sức cẩn thận vì tùy
vào giai đọan mà thành phần rác có những biến động. Tuy nhiên bốn thành phần
chính không thể thiếu trong rác thải và có ảnh hưởng đến quá trình xử lý rác thải
đó là thức ăn thừa, giấy, rác vườn và nhựa. Sau khi đã có số liệu đầy đủ về hiện
trạng thành phần và khối lượng rác ta còn phải ước tính những thay đổi về thành
phần và khối lượng rác trong tương lai.
Thành phần và khối lượng rác thải sinh hoạt thay đổi theo nhiều yếu tố (điều
)
Dao động Trung bình
- Thực phẩm 4,75 - 17,8 10,68
- Giấy 1,19 - 4,75 3,03
- Carton 1,19 - 2,97 1,84
- Nhựa (Plastics) 1,19 - 4,75 2,37
- Vải 1,19 - 3,56 2,37
- Cao su 3,56 - 7,12 4,75
- Da 3,56 - 9,49 5,93
- Rác làm vườn 2,37 - 8,31 3,86
- Gỗ 4,75 - 11,87 8,90
- Thủy tinh 5,93 - 17,8 7,18
- Đồ hộp 1,78 - 5,93 3,26
- Kim loại màu 2,37 - 8,9 5,93
- Kim loại đen 4,75 - 41,53 11,87
- Bụi, tro, gạch 11,87 - 35,6 17,80
- 24 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH: LÊ THỊ BÍCH THẢO
(Nguồn: Greorge Tchobanoglous, Hilary Theisen, Rolf Eliassen Solid Wastes,
Engineering Principles and Management Issues, Tokyo 1977).
Tỷ trọng của rác phụ thuộc vào vò trí đòa lý, mùa trong năm, thời gian lưu của
rác, mức thu nhập và mức sinh hoạt cũng như tập quán sinh hoạt của người dân...
Việc xác đònh tỷ trọng của rác thải có thể tham khảo trên cơ sở các số liệu
thống kê về tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt.
Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh được đưa ra trong bảng 3.3
Bảng 3.3: Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh.
Nguồn thải
Tỷ trọng (kg/m
3
)